Giáo án Tổng hợp lớp 1 - Tuần 26 năm 2012

I. Mục tiêu

- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trôi chảy toàn bài.

 - Hiểu ND: Cá con và Tôm càng đều có tài riêng. Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (trả lời được các CH 1,2,3,5).

 - HS khá, giỏi trả lời được CH4 ( hoặc CH: Tôm Càng làm gì để cứu Cá Con? ).

 - KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân; ra quyết định; thể hiện sự tự tin.

 II. Chuẩn bị :

-Tranh minh họa bài Tập đọc trong SGK (phóng to, nếu có thể).

-Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc.

 III. Các hoạt động dạy - học

 

doc 33 trang Người đăng phuquy Ngày đăng 05/02/2016 Lượt xem 413Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp lớp 1 - Tuần 26 năm 2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 chiếc kẹo
- Cùng GV nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe, thực hiện.
KỂ CHUYỆN: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON 
I. Môc tiªu:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện.
- KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân; ra quyết định; thể hiện sự tự tin.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh. Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý. Mũ Tôm, Cá để dựng lại câu chuyện 
III. Các hoạt động dạy - học:	
Giáo viên
Học sinh
1. Kiểm tra: 
- Gọi 3 HS lên bảng. Mỗi HS kể nối tiếp nhau từng đoạn trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên điều gì có thật ?
- Nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới: 
HĐ 1. Giới thiệu bài: 
- Trong tiết Tập đọc Tôm Càng và Cá Con, các em đã tập kể một đoạn hấp dẫn nhất của câu chuyện - đoạn Tôm Càng cứu cá con. Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ tập kể từng đoạn của câu chuyện theo các tranh minh họa. Sau đó tập phân vai dựng lại toàn bộ câu chuyện. 
HĐ 1 Hướng dẫn kể chuyện.
a. Kể lại từng đoạn truyện. 
- Bước 1: Kể trong nhóm.
- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhómkể lại nội dung 1 bức tranh trong nhóm.
- Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- Yêu cầu các nhóm có cùng yêu cầu bổ sung.
- Truyện được kể 2 lần.
Chú ý: Với HS khi kể còn lúng túng, GV có thể gợi ý: 
Tranh 1
- Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau trong trường hợp nào?
- Hai bạn đã nói gì với nhau?
- Cá Con có hình dáng bên ngoài như thế nào?
Tranh 2
- Cá Con khoe gì với bạn?
- Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho Tôm Càng xem như thế nào?
Tranh 3
-Câu chuyện có thêm nhân vật nào?
- Con cá đó định làm gì?
- Tôm Càng đã làm gì khi đó?
Tranh 4
- Tôm Càng quan tâm đến Cá Con ra sao?
- Cá Con nói gì với Tôm Càng?
- Vì sao cả hai lại kết bạn thân với nhau?
b. Kể lại câu chuyện theo vai
-GV gọi 3 HS xung phong lên kể lại.
-Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể.
-Gọi các nhóm nhận xét.
-Cho điểm từng HS. 
3. Củng cố, dặn dò.
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe. Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học.
- 3 HS lên bảng. Mỗi HS kể nối tiếp nhau từng đoạn trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Nhân dân ta kiên cường chống lại lũ lụt.
- Cùng GV nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.
- Kể lại trong nhóm. Mỗi HS kể 1 lần. Các HS khác nghe, nhận xét và sửa cho bạn.
- Đại diện các nhóm lên trình bày. Mỗi HS kể 1 đoạn.
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu.
- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn.
- 8 HS kể trước lớp.
- Chúng làm quen với nhau khi Tôm đang tập búng càng.
- Họ tự giới thiệu và làm quen.
+ Cá Con: Chào bạn. Tớ là Cá Con.
+ Tôm Càng: Chào bạn. Tớ là Tôm Càng.
+ Cá Con: Tôi cũng sống dưới nước như bạn.
- Thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, mình có lớp vảy bạc óng ánh.
- Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái đấy.
- Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo phải, lúc thì quẹo trái, bơi thoăn thoắt khiến Tôm Càng phục lăn.
- Một con cá to đỏ ngầu lao tới.
- Ăn thịt Cá Con.
- Nó búng càng, đẩy Cá Con vào ngách đá nhỏ.
- Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không?
- Cảm ơn bạn. Toàn thân tôi có một áo giáp nên tôi không bị đau.
-Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng. Họ nể trọng và quý mến nhau.
-3 HS lên bảng, tự nhận vai: Người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con. 
-Mỗi nhóm kể 1 lần. Mỗi lần 3 HS mặc trang phục để thể hiện.
- Nhận xét, bổ sung cho bạn kể.
- Lắng nghe và thực hiện.
CHÍNH TẢ: (tập chép) VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
I. Mục tiêu: 
- Chép chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui.
- Làm được bài tập (2) a/b.
- Giáo dục cho học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng phụ chép sẵn truyện vui. Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2. 
- HS: Vở.
III. Các hoạt động dạy - học:	
Giáo viên
Học sinh
1. Kiểm tra: 
- Gọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng con các từ do GV đọc.
- Nhận xét, đánh giá. 
2. Bài mới 
HĐ 1. Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng.
HĐ 2. Hướng dẫn tập chép. 
a. Ghi nhớ nội dung đoạn viết.
- Treo bảng phụ và đọc bài chính tả.
- Câu chuyện kể về ai?
- Việt hỏi anh điều gì?
- Lân trả lời em như thế nào?
- Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?
b. Hướng dẫn cách trình bày
- Câu chuyện có mấy câu?
- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
- Lời nói của hai anh em được viết sau những dấu câu nào?
- Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì sao?
c. Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc cho HS viết các từ: say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng,
- Nhận xét, sửa sai.
d. Chép bài.
- Lưu ý HS về cách nhìn chép, quy tắc viết hoa, tư thế ngồi viết,..
- HS thực hiện nhìn chép.
e. Đọc cho HS soát lỗi.
g. Chấm bài, nhận xét. 
- Thu 7-8 vở chấm bài, nhận xét.
HĐ 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó chữa bài và cho điểm HS. 
3. Củng cố, dặn dò.
- Theo em vì sao cá không biết nói?
- Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng của nó.
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện, chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học.
-HS viết các từ: mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.
- Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HS đọc lại bài.
- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt.
- Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?”
- Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn. Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”
- Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thực ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước.
- Có 5 câu.
- Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Em hỏi thật ngớ ngẩn. Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?
- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang.
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân.
- HS viết bảng con do GV đọc.
- Nghe, sửa lỗi nếu có.
- Lắng nghe, thực hiện.
- Nghe, soát lỗi bằng bút chì.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- HS đọc đề bài trong SGK.
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. Đáp án: 
- Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực.
- Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy.
- Vì nó là loài vật.
- Lắng nghe, bổ sung.
- HS trả lời.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Lắng nghe, thực hiện.
Buæi chiÒu: 
« l- tËp viÕt: luyÖn viÕt ch÷ hao x
I. Môc tiªu:
Reøn kyû naêng vieát chöõ hoa X(theo côõ chöõ vöøa vaø nhoû).
Luyeän vieát caâu öùngduïng theo côõ chöõ nhoû vieát ñuùng maãu chöõ, ñeàu neùt vaø noái ñuùng quy ñònh.
II. Caùc hoaït ñoäng daïy – hoïc 
Giaùo vieân
Hoïc sinh
HÑ 1: h­íng dËn
Chöõ X coù caáu taïo maáy li, maáy neùt?
- Yªu cÇu c¸c em viÕt vµo vë
-Theo doõi söûa sai.
- Yeâu caàu quan saùt vaø neâu.
+Neâu ñoä cao caùc con chöõ trong cuïm töø öùng duïng?
-Khoaûng caùch giöõa caùc con chöõ?
HÑ 2: Taäp vieát
-HD vieát : Xuoâi
-Neâu yeâu caàu vieát vaø theo doõi HS vieát.
-Chaám vaø nhaän xeùt.
Daën doø
-Nhaän xeùt tieát hoïc.
-Nhaéc HS veà vieát baøi ôû nhaø.
-Cao 5 li, 1 neùt.
-Theo doõi.
-HS viÕt laïi.
-Neâu:
+Cao 2,5 li: X, h
+ cao 1 li: caùc chöõ coøn laïi.
- caùch ghi daáu thanh.
-1 con chöõ o.
- Theo doõi.
-Vieát baûng con 2-3 laàn.
-Vieát vôû.
G®-bd to¸n: luyÖn b¶ng chia 2,3,4,5
I.Mục tiêu: 
- Luyện tập, củng cố thêm cho HS về bảng chia 2, 3, 4, 5. 
 - Củng cố, khắc sâu về tìm thành phần trong phép tính chia ( Số bị chia ) 
+ Đối với HS TB: Đọc thuộc 4 bảng chia trên. Vận dụng làm được bài tập có liên quan đến 4 bảng chia và tìm số bị chia. 
+ Đối với HS khá, giỏi: Vận dụng làm được các bài tập nâng cao. 
II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi bài tập 4 để tổ chức trò chơi ( 3 cái ). 
III.Các hoạt động d¹y häc
Gi¸o viªn
Häc sinh
HĐ1: *Giới thiệu bài.
HĐ2: *Kiểm tra lại kiến thức bảng chia(Hỏi bất kì phép tính nào đối với bất kì học sinh nào). 
-Nhận xét, khen ngợi.
Bài 1. Bài toán.
Có 35 cái bàn được xếp thành 5 dãy. Hỏi mỗi dãy có bao nhiêu cái. 
-GV chốt bài đúng:
Mỗi dãy có số bàn là:
 35 : 5 = 7 ( cái ).
 Đáp số: 7cái.
Bài 2. Tìm x.
x : 3 = 2 x : 5 = 5
x : 4 = 6 x : 2 = 9
Bài 3.Tính.
3 x 7 – 11 12 : 2 + 4
5 x 6 – 7 20 : 5 : 2
Bài 4: (nâng cao)Thương của 2 số là 2 và số chia là 7. Tìm số bị chia.
-Hướng dẫn học sinh lập phép tính
Thương của 2 số chính là kết quả của phép chia(2) số chia đã biết là(7)
?Vậy muốn tìm số chia ta làm thế nào.
-Chốt bài đúng.
HĐ4:Củng cố dặn dò
-Về nhà ôn lại bài.
-Học thật thuộc cả 4 bảng nhân và 4 bảng 
-Cá nhân trả lời.
-HS đọc lại bài toán.
-Phân tích bài toán, tự giải bài vào vở ô li.
 -Đọc bài làm nhận xét.
-4 em lên bảng, lớp bảng con.
-Nhận xét, bổ sung.
-HS làm bài vào vở ô li.
-Đại diện 4 em thi giải toán nhanh.
-Nhận xét, bổ sung.
=> Trả lời.Nêu cách giải.
-Giải bài vào vở.
-Đọc bài làm nhận xét
th- tiÕng viÖt: tiÕt 1
I. Mục tiêu:
-HS đọc lưu loát mẫu truyện: ®¸nh thøc dßng s«ng
- Phát âm đúng các từ: öng hång, t­¬i rãi .....
II. Các hoạt động dạy học: 
Giaùo vieân
Hoïc sinh
1.Kiểm tra
-Yêu cầu vở của HS.
-Nhận xét –đánh giá.
2.Bài mới
 Bài 1 Đọc truyện: ®¸nh thøc dßng s«ng.
-Đọc mẫu và HD cách đọc
-Theo doõi phaùt hieän töø hs ñoïc sai ghi baûng.
-Chia ñoaïn.
-Chia nhoùm
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng
-Yêu cầu HS đọc bài để chọn câu trả lời
Bµi 3: Nèi c©u víi kiÓu c©u t­¬ng øng
-Yêu cầu HS đọc bài để chọn câu trả lời
3. Củng cố – dặn dò 
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS.
-Kiểm tra bài làm tuần trước của HS.
-Noái tieáp ñoïc töøng caâu.
-Phaùt aâm laïi töø mình ñaõ ñoïc sai. Caù nhaân.
-Luyeän ñoïc trong ñoaïn.
-Neâu nghóa cuûa töø.
-Luyeän ñoïc trong nhoùm
-Cöû ñaïi dieän nhoùm thi ñoïc.
-HS trả lời
- Gái 2 HS lªn b¶ng lµm
Thứ tư ngày 07 tháng 3 năm 2012 
TẬP ĐỌC: SÔNG HƯƠNG
I. Mục tiêu:
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trôi chảy toàn bài.
- Hiểu ND: Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng sông Hương (trả lời được các CH trong SGK )
II. Đồ dùng dạy - học:
-Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK.
- Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp ở Huế.
-Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy - học:	
Giáo viên
Học sinh
1. Kiểm tra:
- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài Tôm Càng và Cá Con.
+ Cá Con có đặc điểm gì?
+ Tôm Càng làm gì để cứu bạn?
+ Tôm Càng có đức tính gì đáng quý?
- 2 học sinh đọc, 1 học sinh đọc 2 đoạn, 1 học sinh đọc cả bài sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét, cho điểm từng học sinh. 
2. Bài mới:
HĐ 1.Giới thiệu bài mới: 
- Treo bức tranh minh họa và hỏi: Đây là cảnh đẹp ở đâu?
- Treo bản đồ, chỉ vị trí của Huế, của sông Hương trên bản đồ.
- Huế là cố đô của nước ta. Đây là một thành phố nổi tiếng với những cảnh đẹp thiên nhiên và các di tích lịch sử. Nhắc đến Huế, chúng ta không thể không nhắc tối sông Hương, một đặc ân mà thiên nhiên ban tặng cho Huế. Chính sông Hương đã tạo cho Huế một nét đẹp riêng, rất êm đềm, quyến rũ. Bài học hôm nay sẽ đưa các em đến thăm Huế, thăm sông Hương.
4HĐ 2. HDHS luyện đọc
- HS nêu.
- Quan sát.
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.
a. Đọc mẫu
- Giáo viên đọc mẫu.
- Theo dõi và đọc thầm theo.
+ Chú ý: giọng nhẹ nhàng, thán phục vẻ đẹp của sông Hương.
- HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Yêu cầu học sinh đọc bài theo hình thức nối tiếp, mỗi học sinh đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài. Theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. 
- Đọc nối tiếp theo câu.
-HDHS đọc từ khó: Trong bài có những từ nào khó đọc? (Nghe học sinh trả lời và ghi những từ này lên bảng lớp).
- Từ: xanh non, mặt nước, nở đỏ rực, lụa đào, lung linh, trong lành,... (MB); phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô, thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng,... (MN).
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu học sinh đọc bài.
- Một số học sinh đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh.
- HDHS chia đoạn.
-HS chia 3 đoạn.
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn lần 1.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1: 
+ Đoạn 1: Sông Hương... trên mặt nước.
+ Đoạn 2: Đến lung linh.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- HD đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ.
+ HDHS đọc câu khó, dài. Gợi ý HS nêu cách đọc.
+ Yêu cầu HS đọc theo đoạn lần 2.
- HDHS giải nghĩa từ.
- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu:
Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc của cây lá,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ in trên mặt nước.//
Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//
- HS đọc chú giải.
- Ngoài ra các em cần nhấn giọng ở một số từ gợi tả sau: nở đỏ rực, đường trăng lung linh, đặc ân, tan biến, êm đềm.
- Lắng nghe và thực hiện.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ đầu cho đến hết bài.
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
- Yêu cầu học sinh đọc theo nhóm 3.
- Luyện đọc theo nhóm 3.
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp.
- Thi đọc theo hướng dẫn của giáo viên.
- Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt.
- Lắng nghe và điều chỉnh.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
HĐ 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn, bài. Kết hợp trả lời câu hỏi:
- Học sinh đọc thầm đoạn, bài. Kết hợp trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và gạch chân dưới những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương?
- Đọc thầm tìm và dùng bút chì gạch chân dưới các từ chỉ màu xanh.
- Gọi học sinh đọc các từ tìm được.
- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.
- Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?
- Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu xanh biếc do cây lá, màu xanh non do những thảm cỏ, bãi ngô in trên mặt nước tạo nên.
- Vào mùa hè, sông Hương đổi màu như thế nào?
- Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.
- Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi ấy?
- Do hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông in bóng xuống mặt nước.
- Giáo viên chỉ lên bức tranh minh họa và nói thêm về vẻ đẹp của sông Hương.
- Vào những đêm trăng sáng, sông Hương đổi màu như thế nào?
- Dòng sông Hương là một đường trăng lung linh dát vàng.
- Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?
- Ánh trăng vàng chiếu xuống làm dòng sông ánh lên một màu vàng lóng lánh.
- Do đâu có sự thay đổi ấy?
- Do dòng sông được ánh trăng vàng chiếu vào.
- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho thành phố Huế?
- Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm.
3. Cùng cố, dặn dò:
- Em cảm nhận được điều gì về sông Hương?
- Dặn dò học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau.
-Nhận xét tiết học.
- Một số học sinh trả lời: Sông Hương thật đẹp và luôn chuyển đổi theo mùa. Sông Hương là một đặc ân thiên nhiên dành cho xứ Huế.
- Lắng nghe, thực hiện.
TOÁN: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Biết cách tìm số bị chia.
- Nhận biết số bị chia, số chia, thương.
- Biết giải bài toán có một phép nhân.
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(a,b), bài 3 (cột 1,2,3,4). Bài 4.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng phụ.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động dạy - học:	
Giáo viên
Hoc sinh
1. Kiểm tra: 
- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:
x : 4 = 2 , x : 3 = 6
- GV yêu cầu HS lên bảng giải bài 3.
 Số kẹo có tất cả là:
	5 x 3 = 15 (chiếc)
 Đáp số: 15 chiếc kẹo 
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới. 
HĐ 1. Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng.
HĐ 2. HD luyện tập.
Bài 1: 
- HS vận dụng cách tìm số bị chia đã học ở bài học 123.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
 Chẳng hạn:
y : 2 = 3
 y = 3 x 2
 y = 6 
- Có thể yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia.
Bài 2:
-Nhắc HS phân biệt cách tìm số bị trừ và số bị chia.
-HS nhắc lại cách tìm số bị trừ, cách tìm số bị chia.
-Trình bày cách giải:
 x - 2 = 4	 x : 2 = 4
	 x = 4 + 2	 x = 4 x 2
	 x = 6	 x = 8
Bài 3:
- HS nêu cách tìm số chưa biết ở ô trống trong mỗi cột rồi tính nhẩm.
	Cột 1: Tìm thương	10 : 2 = 5
	Cột 2: Tìm số bị chia	 5 x 2 = 10
	Cột 3: Tìm thương	18 : 2 = 9
	Cột 4: Tìm số bị chia	 3 x 3 = 9
	Cột 5: Tìm thương	21 : 3 = 7
	Cột 6: Tìm số bị chia	 4 x 3 = 12
Bài 4:
-Gọi HS đọc đề bài.
-1 can dầu đựng mấy lít?
-Có tất cả mấy can ?
-Bài toán yêu cầu ta làm gì?
-Tổng số lít dầu được chia làm 6 can bằng nhau, mỗi can có 3 lít, vậy để tìm tổng số lít dầu ta thực hiện phép tính gì?
3. Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương.
- Về nhà xem lại bài, hoàn thành các bài tập có trong bài. Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS lên bảng làm bài. Bạn nhận xét.
- HS lên bảng giải bài 3. Bạn nhận xét.
- Lắng nghe và điều chỉnh.
- lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài.
- Tìm y.
- 3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- HS nhắc lại cách tìm số bị chia.
- x trong phép tính thứ nhất là số bị trừ, x trong phép tính thứ hai là số bị chia.
- Số bị trừ = Hiệu + Số trừ, Số bị chia = Thương x Số chia.
- 3 HS làm bài trên bảng lớp, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- HS nêu.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập.
-HS đọc đề bài
-1 can dầu đựng 3 lít.
-Có tất cả 6 can.
-Bài toán yêu cầu tìm tổng số lít dầu.
-HS chọn phép tính và tính: 3 x 6 = 18
-1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương.
-Trình bày:
Bài giải
Số lít dầu có tất cả là:
3 x 6 = 17 (lít)
	 Đáp số: 18 lít dầu 
- HS nêu.
- Lắng nghe và thực hiện.
Buæi chiÒu:
Th-to¸n: tiÕt 1
I. Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia, b¶ng nh©n 2,3,4,5.
 - Biết giải bài toán.
II. Các hoạt động dạy-học:
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra
-Yêu cầu:
-Nhận xét –đánh giá.
2.Bài mới
Bài 1: Tính nhaåm
-Yêu cầu Hs làm bài
Bài 2: ViÕt sè thÝch hîp vao « trèng
-Yêu cầu HS lên bảng làm.
Bài 3: T×m x
-HD tìm hiểu đề.
-HS làm bài
Bài 4: T×m y
- HS làm bài
Bµi 5: - gäi HS ®äc ®Ò bµi.
- Bµi to¸n cho biÕt g×?
- Bµi to¸n hái g×?
- Gäi HS lªn b¶n lµm, líp lµm vµo vì
3. Củng cố – dặn dò 
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS.
-Tên gọi các thành phần của phép nhân,KT bảng chia 3,4.
-5 –6 HS.
-HS làm vở, gọi HS đọc .
-1HS lên bảng làm,lớp làm vở .
-1 HS lên bảng làm, lớp làm bảngcon.
- Tr¶ lêi.
- Thùc hiÖn
G®-bd tiÕng viÖt: luyÖn tõ ng÷ vÒ s«ng biÓn. DÊu phÈy
I.Mục tiêu: - Củng cố và hệ thống hoá cho HS vốn từ về sông biển.
- Rèn luyện kỹ năng trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi với cụm từ: Vì sao?
Đối với HS trung bình: Nêu được các từ về sông biển, trả lời được câu hỏi và biết đặt câu hỏi có cụm từ: Vì sao?
Đối với HS khá, giỏi: Thực hiện các yêu cầu trên với mức độ cao hơn.
II.Đồ dùng dạy học: 3 tờ giấy khổ to và 3 cái bút màu. 
IV.Các hoạt động d¹y-häc:
Gi¸o viªn
Häc sinh
1. KT bài cũ
Nhắc lại nội dung bài học.
 2. Giới thiệu bài. 
 * Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1. Tìm các từ ngữ có tiếng biển.
-Nhận xét và ghi điểm cho HS.
Bài 2. Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống.
a.Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi là
b. Nơi này thuyền bè đi lại được một cách dễ dàng là
c. Vùng đất trũng chứa nước tương đối rộng và sâu ở trong đất liền là
Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm sau:
-Dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng vì những đêm trăng sáng.
-Không đem quà vặt đến trường ăn vì mất vệ sinh.
+GV chốt bài đúng.
Bài 4. Dựa vào bài tập đọc Sông Hương trả lời các câu hỏi sau:
Vì sao Hương Giang bỗng tay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng?
Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế? 
-Nhận xét, tuyên dương những em có câu trả lời hay.
3. Củng cố - Dặn dò . 
-Nhận xét tiết học dặn dò bài sau.
- 3 em
-Thảo luận nhóm 2.
-Tiếp sức nêu các từ theo yêu cầu.
-Nhận xét, bổ sung.
-Thảo luận nhóm đôi.
-Trình bày Hỏi – Đáp trước lớp.
-Nhận xét bổ sung.
 -Đọc yêu cầu bài. Tiếp nối đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm.
-Nhận xét.
-Đọc bài tập đọc.
- Thảo luận theo cặp đôi.
-Trình bày trước lớp.
-Nhận xét, bổ sung.
Th-tiÕng viÖt: tiÕt 2
I. Mục tiêu:
-Làm được bài tập chän tõ thÝch hîp trong ngoÆc.
 -Biết đặt c©u hái cho bé phËn c©u in ®Ëm.
-Giáo dục HS sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp hằng ngày.
II. Các hoạt động dạy-học:
Giaùo vieân
Hoïc sinh
1.Kiểm tra. 
-HS đọc bài : ®¸nh thøc dßng s«ng
-Nhận xét –đánh giá.
2.Bài mới.
 Bài 1: Điền vào chỗ trống r,d hoÆc gi: 
-HS tự làm
-Gọi HS đọc bài làm của mình
Bài 2: viÕt ®óng tªn c¸c con vËt
-Yêu cầu Hs làm bài
Bài 3: ®iÒn tõ thÝch hîp vµo « trèng
-HS đọc yêu cầu và làm bài
3. Củng cố – dặn dò 
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS.
-3HS đọc
-lớp làm vở thực hành
-2HS đọc
-2 HS lên bảng làm,lớp làm vở thực hành
Thứ năm ngày 08 tháng 3 năm 2012 
TOÁN: CHU VI HÌNH TAM GIÁC – CHU VI HÌNH TỨ GIÁC
I. Môc tiªu:
- Nhận biết được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Biết tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác khi biết độ dài mỗi cạnh của nó.
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. 
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Thước đo độ dài.
- HS: Thước đo độ dài. Vở.
III. Các hoạt động dạy - học:	
Giáo viên
Học sinh
1. Kiểm tra: 
- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:
 Tìm x:
 x : 3 = 5 ; x : 4 = 6
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới 
HĐ 1. Giới thiệu bài:
-Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng.
HĐ 2. Giúp HS nhận biết về chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Giới thiệu về cạnh và chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng rồi vừa chỉ vào từng cạnh vừa giới thiệu, chẳng hạn: Tam giác ABC có ba cạnh là AB, BC, CA. Cho HS nhắc lại để nhớ hình tam giác có 3 cạnh.
- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để tự nêu độ dài của mỗi cạnh, chẳng hạn: Độ dài cạnh AB là 3cm, dộ dài cạnh BC là 5cm, độ dài cạnh CA là 4cm.
- GV cho HS tự tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC:
	3cm + 5cm + 4cm = 12cm
- GV giới thiệu: Chu vi của hình tam giác là tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó. Như vậy, chu vi hình tam giác ABC là 12cm. GV nêu rồi cho HS nhắc lại: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác là chu vi của hình tam giác đó.
- GV hư

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 26 lanqt.doc