Giáo án Tổng hợp lớp 1 - Tuần 1 - Trường TH Đức Thịnh

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Giúp học sinh nắm được các yêu cầu cần đạt về học môn Tiếng Việt

- Biết được các đồ dùng cần có để học môn tiếng Việt.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ SGK tiếng Việt 1

- Bộ đồ dùng Học vần

 

doc 19 trang Người đăng phuquy Ngày đăng 04/02/2016 Lượt xem 3711Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tổng hợp lớp 1 - Tuần 1 - Trường TH Đức Thịnh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c hoạt động dạy học
 Tranh Toán 1 và một số đồ dung cụ thể 
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1. So sánh số lượng cốc và số lượng thìa ( 14 phút)
 Giáo viên cầm một nắm thìa trong tay và nói" Cô có một số cái thìa "( Chưa nói số lượng cụ thể)
 Giáo viên gọi một em lên đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa và hỏi học sinh có cái cốc nào chưa có thìa?
 Giáo viên : Ta nói số cốc nhiều hơn số thìa và số thìa ít hơn số cốc.
 GV gọi học sinh nêu lại
 Nghỉ 5 phút
Hoạt động 2. Hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ trong bài học, giới thiệu cách so sánh số lượng hai nhóm đồ vật.( 14 phút)
Ta nối một......chỉ với 1....
 Nhóm nào có đối tượng thừa thì nhóm đó có số lượng nhiều hơn và ngược lại.
Gọi học sinh nêu kết quả.
Hoạt động 3. Trò chơi " Nhiều hơn, ít hơn"(5 phút)
 Giáo viên đưa ra hai nhóm đồ vật có số lượng khác nhau và gọi học sinh nêu nhanh kết quả so sánh. 
IV. Dặn dò. ( 2phút)
 GV cùng HS hệ thống bài
 GV nhận xét chung giờ học
___________________________________________
 Học vần (T3,4)
 Nét cơ bản
I. Yêu cầu cần đạt .
 Giúp học sinh nhận biét và đọc tên gọi các nét cơ bản
II. Các hoạt đông dạy học : 
 Tiết 1
Hoạt động 1. Giáo viên giới thiệu bài học ( 1 phút)
 Giáo viên giới thiệu ngắn gon nội dung bài học
Hoạt động 2. Luyện đọc các nét cơ bản ( 30 phút)
Giáo viên lần lượt viết các nét cơ bản lên bảng và hướng dẫn học sinh luyện đọc.
Nét ngang: Nét cong hở - phải:
Nét sổ: Nét cong hở - trái
Nét xiên trái: Nét cong kín:
Nét xiên phải: Nét khuyết trên:
Nét móc xuôi: Nét khuyết dưới: 
Nét móc ngược: Nét thắt:
Nét móc hai đầu:
 Tiết 2
Hoạt động 3. Học sinh luyện viết các nét cơ bản vào bảng con. ( 30 phút)
Giáo viên lần lượt viết mẫu và hướng dẫn học sinh viết vào bảng con.
IV . Dặn dò. ( 2phút)
 Học sinh đọc đồng thanh các nét cơ bản 
 GV nhận xét chung giờ học
______________________________________________________________
 Thứ Tư, ngày 24 tháng 8 năm 2011 
 Học vần(T5,6)
 Bài 1: e
I. Yêu cầu cần đạt 
- Nhân biết được chữ e và âm e.
- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.
* HS khá, giỏi luyện nói 4 - 5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK.
II. Đô dùng dạy học
Sợi dây -Tranh SGK -Vở bài tập
III. Các hoạt động dạy học 
 Tiết1
A. Kiểm tra bài cũ ( 4phút)
 Giáo viên kiểm tra sách giáo khoa, bảng, phấn ... 
B. Dạy bài mới
Hoạt động 1. Giới thiệu bài:( 2 phút)
 Tranh này vẽ ai và vẽ cái gì?
 Giáo viên ghi bảng: bé, me, xe, ve
 Hỏi: Các tiếng này giống nhau ở điểm nào? ( Đều có âm e)
 GV viết: e lên bảng 
Hoạt động 2. Dạy âm( 13 phút)
GV đọc mẫu một số em đọc cá nhân. Cả lớp đọc đồng thanh
Học sinh cài và bảng cài âm e-gV cài khẳng định âm e 
Học sinh luyện phát âm âm e ( Cá nhân -- đồng thanh)
 Nghỉ 5 phút 
Hoạt động 3. Hướng dẫn HS luyện viết vào bảng con ( 16 phút)
 Giáo viên viết mẫu chữ e và hướng dẫn hóc sinh luyện viết vào bảng con( Chữ e cao 2 li, điểm đặt bút bắt đầu từ dưới dòng kẻ thứ hai của li thứ nhất một chút, kéo lên hết li thứ nhất và điểm dừng bút ở bên trên dòng kẻ thứ 3 của li thứ 2 một chút)
Giáo viên theo dõi và hướng dẫn thêm cho HS 
 Tiết 2.
Hoạt động 4. Luỵên tập ( 33 phút)
a. Luyện đọc ( Đọc ở bảng và ở sách giáo khoa)
Học sinh luyện đọc theo nhóm và luyện đọc ở sách giào khoa.
b. Luyện viết: Học sinh tập tô chữ e vào vở Tập viết
Giáo viên nêu yêu cầu bài viết và nhắc tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở.
Học sinh luyện viết vào vở Tập viết.
Giáo viên theo dõi và chấm một số bài cho học sinh.
 Nghỉ 5 phút
c. Luyện nói: Giáo viên cho học sinh quan sát từng tranh và nêu câu hỏi cho từng tranh.
Trong tranh vẽ gì? - Vẽ chú chim đang học.
 - Vẽ đàn chim đang học.
 - Vẽ đàn gấu đang học . 
 - Vẽ các em học sinh đang học.
GV: Đi học là công việc cần thiết và rất vui. Ai cũng phải học tập chăm chỉ. Vậy lớp ta có thích đi học đều và đi học chăm chỉ không? 
IV.Củng cố- dặn dò ( 2 phút)
- HS đọc đồng thanh cả bài
- GV nhận xét chung giờ học.
 ________________________________________
Tự nhiên và xã hội(T1)
 Cơ thể chúng ta
I. Yêu cầu cần đạt :
- Nhận ra 3 phần chính của cơ thể : Đầu, mình, chân tay và một số bộ phận bên ngoài như tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng.
* HS khá, giỏi: Phân biệt được bên phải, bên trái cơ thể.
II. Đồ dùng dạy học:
 Các hình trong bài 1 ( SGK)
III. Các hoạt đông dạy học
Hoạt động 1. Quan sát tranh ( 10phút)
Bước 1. HS hoạt động theo cặp.
 Quan sát tranh ở trang 4 SGK và nói tên các bọ phận bên ngoài của cơ thể .
Bước 2. Hoạt động cả lớp
 Cho học sinh xung phong chỉ và nêu tên
 Nghỉ 5 phút
Hoạt động 2. Quan sát tranh ( 18 phút)
Bước 1. Làm việc theo nhóm nhỏ.
 Quan sát hình ở trang 5 SGK và cho biết các bạn trong từng tranh đang làm gì? ( Chỉ và nêu tên).
 Yêu cầu HS nối với nhau cơ thể chúng ta gồm có mấy phần?
Bước 2. Hoạt động cả lớp
 Yêu cầu một số nhóm biểu diễn lại từng hoạt động của đầu, mình và tay chân như các bạn trong hình.
 Một số em lên biểu diễn trước lớp. Cả lớp quan sát.
 GV dưa ra câu hỏi: Cơ thể chúng ta gồm mấy phần ?( 3 phần: đầu, mình và tay chân)
 Kết luận: - Cơ thể chúng ta gồm 3 phần đó là: Đầu, mình và tay chân
 - Chúng ta nên tích cực vận động, không nên lúc nào cũng ngồi yên một chỗ. Hoạt động sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh và nhanh nhẹn.
Hoạt động 3. Tập thể dục ( 5 phút)
 GV hướng dẫn HS tập bài thể dục giữa tiết học.
 GV tập cho HS học thuộc bài hát " Cúi mãi mỏi lưng....". Sau đó cho HS đứng tại chỗ tập theo GV.
 Kết luận: GV nhắc nhở HS : Muốn cho cơ thể khoẻ mạnh và phát triển tốt chúng ta phải tập hàng ngày. 
IV. Củng cố, dặn dò ( 3 phút)
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét chung giờ học.
____________________________________________________________
Toán (T3)
 Hình vuông - Hình tròn
 I. Yêu cầu cần đạt: 
- Nhận biết được hình vuông, hình tròn.
*BT cần làm bài 1, 2, 3.
*HSKG làm hết bài tập 
II. Đồ dùng dạy học:
 Một số hình vuông, hình tròn và vật thật có mặt là hình vuông. hình tròn.
III. Các hoạt đông dạy- học
Hoạt động 1. Giới thiệu hình vuông.
 GV giơ hình vuông cho HS quan sát và nói " Đây là hình vuông"
 Học sinh lấy các hình vuông ở bộ đồ dùng học T oán ra và nói " Hình vuông".
 HS quan sát ở sách giáo khoa và nêu tên những đồ vật có dạng hình vuông (khăn mùi soa, ..)
Hoạt động 2. Giới thiệu hình tròn
 Tương tự cách giới thiệu hình vuông.
 Nghỉ 5 phút
Hoạt động 3. Thực hành ( Làm vào vở Bài tập )
Bài 1,2: HS dùng bút màu tô vào các hình vuông, hình tròn.
 Khuyến khích HS dùng bút khác màu để tô búp bê
Bài 3. Dùng bút màu để tô hình vuông, hình tròn ( yeu cầu HS dùng bút khác màu để tô hình)
Bài 4. Xếp hình
Yêu cầu HS dùng mảnh bìa có dạng như SGK rồi gấp các hình vuông chồng lên nhau để có hình.
Giáo viên theo dõi và chấm một số bài cho hóc sinh 
III. Củng cố - Dặn dò: Giáo viên nhận xét chung giờ học. 
 ___________________________
 Thứ Năm, ngày 26 tháng 8 năm 2011
 Toán(T4)
 Hình tam giác
 I. Yêu cầu cần đạt :
 - Nhận biết được hình tam giác. Nói đúng tên hình .
II. Đồ dùng dạy học:
 - 1 số hình tam giác bằng bìa...
 - 1 số vật thật có dạng hình tam giác 
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1. Giới thiệu hình tam giác ( 5 phút)
 Tương tự như giới thiệu hình vuông 
Hoạt động 2: Thực hành ( 19 phút)
Bài 1. Giáo viên yêu cầu học sinh dùng các hình tam giác, hình vuông có màu sắc khác nhau để xếp thành các hình theo mẫu ( SGK)
Bài 2. Dùng bút chì màu để tô hình tam giác ở vở bài tập 
 Nghỉ 5 phút
Hoạt động 3. Trò chơi " Thi đua chọn nhanh các hình"( 5 phút)
 Giáo viên gắn lên bảng các hình đã học ( 5 hình tam giác, 5 hình vuông, 5 hình tròn có màu sắc khác nhau) gọi 3 em lên bảng và nêu nhiệm vụ 
 VD. Em A chọn hình tam giác, em B chọn hình vuông...ròi thi đua chọn nhanh các hình theo nhiệm vụ được giao.
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp ( 5 phút)
 Hướng dẫn HS tìm các vật có dạng hình tam giác ( ở nhà, ở trường...) 
IV. Dặn dò ( 1phút)
GV nhận xét chung giờ học
 _________________________________________
 Đạo đức
 Em là học sinh lớp Một ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt 
 - Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học.
- Biết tên trường, lớp, tên thầy cô giáo, một số bạn bè trong lớp.
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp. 
* HS khá, giỏi:- Biết về quyền và bổn phận của trể em là được đi học và phải học tập tốt.
- Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn.
II. Chuẩn bị
VBT Đạo đức 1
Các điều 7 ; 28 trong công ước QT về quyền trẻ em
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Vòng tròn giới thiệu tên ( BT1) ( 10 phút)
 Cho HS đứng thành vòng tròn ( từ 6 đến 10 em)và diểm danh từ 1 đến hết. Đầu tên em thứ nhất giới thiệu tên mình; em thứ hai giới thiệu tên mình và bạn thứ nhất; em thứ ba giới thiệu tên mình , bạn thứ hai và bạn thứ nhất....
 GVnêu câu hỏi:
- Trò chơi giúp em diều gì?
- Em có thấy sung sướng, tự hào khi tự giới thiệu tên với các bạn và khi nghe các bạn giới thiệu tên mình không?
GV: Mỗi người đều có một cái tên. Trẻ em cũng có quyền có họ, tên.
Hoạt động 2. HS tự giới thiệu về sở thích của mình ( BT2) ( 10 phút)
 HS giới thiệu với bạn bên cạnh về điều em thích. HS giới thiệu trong nhóm đôi.
 Gọi một số em tự giới thiệu truớc lớp.
 GV hỏi: Những điều các bạn thích có hoàn toàn giống như em không?
 GV: Mỗi người đều có những điều mình thích. Những điều đó có thể giống và khác nhau với người khác. Chúng ta cần phải tôn trọng sở thích riêng của người khác. 
 Nghỉ 5 phút
Hoạt động 3. HS kể về ngày đầu tiên đi học của mình ( BT3) ( 13 phút)
 GVnêu gợi ý: 
- Em đã chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học thế nào?
- Bố mẹ và những người trong gia đình đã quan tâm và chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học của em ra sao?
- Em có thấy vui khi mình là học sinh lớp Một không? Em có thích trường lớp mới của mình khong?
- Em đã làm gì để xứng đáng là học sinh lớp Một?
 HS luyện kể theo nhóm.
 Một số em thể hiện trước lớp
 GVnêu kêt luận: Vào lớp Một em sẽ có thêm nhiều bạn mới, thầy giáo, cô giáo mới, em sẽ học được nhiều điều mới lạ....
IV. Dặn dò. ( 2phút)
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét chung giờ học
 ____________________________________________
 Học vần(T7,8)
 Bài 2. b
I. Yêu cầu cần đạt :
 -Nhận biết đựơc chữ b và âm b
- Đọc được be
* HS TB Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản các bức tranh trong SGK.
* HS khá, giỏi: Luyện nói 4 - 5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK.
II. Đồ dùng dạy học
Tranh SGK - chữ b viết trong khung kể ô li
III.Các hoạt đông dạy họC 
 Tiết 1
A. Kiểm tra. Cho học sinh đọc chữ e và gọi một số em lên bảng chỉ chữ e trong các tiếng bé, me, xe, ve.
- GV nhận xét, cho điểm
B. Dạy bài mới
Hoạt động 1. Giới thiệu bài ( 5 phút)
 GV nêu câu hỏi: Tranh vẽ này vẽ ai và vẽ cái gì? ( bé, bê, bà, bóng)
 GV hỏi: Các tiếng này giống nhau ở chỗ nào? ( Đều có âm b)
 GV ghi bảng âm b 
 Hoạt đông 2. Dạy âm mới ( 30 phút)
 GV đọc mẫu và gọi một số em đọc.
 HS cài vào bảng cài âm b
 GV hướng đẫn HS phát âm b ( cá nhân- đồng thanh).
 GV ghép mẫu và yêu cầu HS ghép tiếng be vào bảng cài. Phân tích và đành vần tiếng be ( b- e -be).
 Gọi HS đánh vần và đọc trơn b, be ( Cá nhân- ĐT)
 Nghỉ 5 phút
Hoạt động 3. Hướng dẫn học sinh luyện viết.
 GVcho học sinh quan sát chữ b viết và hướng dẫn học sinh viết vào bảng con ( Chữ b gồm 2 nét: nét khuyết trên và nét thắt).
 Cho HS so sánh với chữ e đã học sau đó viết vào bảng.
 GVtheo dõi và nhận xét chữ viết của HS
 Tiết 2
Hoạt động 4. Luyện đọc ( 33 phút)
a. Luyện đọc: Yêu cầu HS luyện đọc ĐT một lượt bài ở bảng sau đó luyện đọc bài ở SGK ( luyện đọc cá nhân, đồng thanh) 
b. Luyên viết:HS tập tô b, be trong vở Tập viết
- GV chấm một số bài và nhận xét bài viết của học sinh.
 Nghỉ 5 phút
c. Luyện nói: Chủ đề: Việc học tập của từng cá nhân.
 Yêu cầu học sinh quan sát tranh ở SGK và GV nêu câu hỏi:
 - Ai đang học bài?
- Ai đang tập viết chữ e?
- Bạn Voi đang làm gì?
- Bạn ấy có biết đọc chữ không?
- Ai đang kẻ vở?
- Hai bạn gái đang làm gì?
- Các bức trang này có gì giống và khác nhau?
Giống: Ai cũng đang tập trung học bài.
Khác : Các loài khác nhau, các công việc khác nhau. 
IV. Củng cố, dặn dò ( 2phút)
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- GVnhận xét chung giờ học. 
_________________________________________________________________ 
 Thứ Sáu, ngày 26 tháng 8 năm 2011
 Học vần(t9,10)
 Bài 3: /
I. Yêu cầu cần đạt :
-Học sinh nhận biết được dấu và thanh sắc ( /)
- Biết ghép và đọc tiếng bé
- Biết được dấu và thanh sắc ở tiếng chỉ các đồ vật, sự vật 
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Các hoạt đông khác nhau của trẻ em.
- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.
II. Đồ dùng dạy học : 
Tranh SGK - Các vật tựa hình dấu sắc 
II. Các hoạt đông dạy học 
 Tiết 1
A. Bài cũ ( 4phút)
 Yêu cầu HS đọc b, be và gọi một số em lên bảng chỉ chữ b trong tiếng : bé, bê, bóng, bà.
 Viết vào bảng con chữ b, be. GV nhân xét.
B. Bài mới
Hoạt động 1. Giới thiệu bài ( 5 phút)
 GV giới thiệu trực tiếp và ghi muc bài
Hoạt động 2. Dạy dấu thanh( 26 phút)
a. Nhận diện dấu: GV tô lại dấu / và nói: Dấu sắc ( /) là một nét sổ nghiêng phải.
 GV cho HS quan sát các hình, mẫu vật, dấu sắc có trong bộ chữ cái.
 ? Dấu sắc giống cái gì? ( giống cái thước đặt nghiêng)
b. Ghép chữ và phát âm.
 GV: Đã có tiếng be muốn có tiếng bé ta cài thêm dấu gì ?HSTL ta được tiếng bé.
 GV cho HS cài bé G V cài khẳng định bé 
Vị trí dấu sắc trong tiếng bé ( trên đầu âm e)
 GV phát âm b- e sắc bé và hướng dẫn HS phát âm.
 HS luyện phát âm cá nhân - ĐT.
 Nghỉ 5 phút
c. Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con.
 GV viết mẫu và hướng dẫn HS luyện viết vào bảng con thanh sắc và chữ bé.
GV theo dõi nhận xét và chữa lỗi cho HS.
 Tiết 2
Hoạt động 3. Luyện tập ( 32 phút)
a. Luyện đọc: HS nhìn bảng phát âm tiếng bé. Sau đó đọc ở SGK
 HS luyện đọc cá nhân- nhóm - bàn.
 GV kiểm tra HS đọc và cho điểm.
b. Luỵên viết: HS tập tô be, bé vào vở Tập viết
 GV theo dõi và chấm bài cho một số em và nhận xét chữ viết của HS.
 Nghỉ 5 phút
c. Luyện nói: Chủ đề. Bé nói về các sinh hoạt thường gặp của các em bé ở tuổi đến trường.
 Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận các câu hỏi:
- Quan sát tranh các em thấy những gì?
- Các bức tranh này có gì giống nhau? ( Đều có các bạn)
- Các bức tranh này có gì khác nhau? ( Các hoạt động : học, nhảy dây...)
- Ngoài các hoạt động kể trên thì các em và các bạn còn có những hoạt động nào khác? 
- Ngoài giờ học em thích làm gì nhất?
- Em hãy đọc lại tên của bài này? ( bé) 
III. Dặn dò ( 2phút)
 GV chỉ bảng chi HS đọc ĐT một lần.
 GV nhận xét chung giờ học
 _____________________________
 Thủ công (T1)
 Bài 1: Giới thiệu một số loại giấy, bìa và dụng cụ học thủ công
I. Yêu cầu cần đạt :
- HS biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ ( thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán) để học thủ công
* HS khá, giỏi: Biết một số vật liệu khác có thể thay thế giấy, bìa để làm thủ công như: giấy báo, họa báo, giấy vở học sinh, lá cây... 
II. Đồ dùng dạy học
 Các loại giấy màu, bìa và dụng cụ học Thủ công: kéo, hồ dán... 
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Giới thiệu giấy, bìa ( 13 phút)
 GV Giấy, bìa được làm từ bột của nhiều loại cây như: Tre, nứa, bồ đề.
 GV giới thiệu quyển vở, sách để học sinh phân biệt giấy, bìa.
 GV giới thiệu giấy màu: xanh, đỏ, tím, vàng....mặt sau có kẻ ô 
 Nghỉ 5 phút
Hoạt động 2. Giới thiệu dụng cụ học Thủ công( 20 phút)
- Thước kẻ: Thước làm bằng gỗ hay nhựa, thước dùng để đo chiều dài. Trên vạch thước có chia vạch và đánh số .
- Bút chì: Dùng để kẻ đường thẳng, thường dùng loại bút chì cứng.
- Kéo: Dùng để cắt giấy, bìa khi sử dụng kéo cần chú ý tránh gây đứy tay.
- Hồ dán: Dùng để dán giấy thành sản phẩm hoặc dán sản phẩm vào vở ... 
 GV cho HS đưa đồ dùng học tập môn Thủ công của mình ra để kiểm tra 
IV. Củng cố, dặn dò ( 2phút)
- GVnhận xét về tinh thần học tập của học sinh và dặn dò tiết học sau
- GV nhận xét chung giờ học. 
 ___________________________________ 
Hoạt động tập thể(T1)
 Sinh hoạt lớp
I. Yêu cầu cần đạt :
Sơ kết tuần 1
 Giúp học sinh nắm được những việc mà lớp và bản thân mình đã làm được và chưa làm được để từ đó có biện pháp khắc phục cho tuần sau. 
I. GV nhận xét tình hình tuần qua
- HS đến lớp đùng giờ, bước đầu đã đi vào nền nếp. 
- Một số HS có ý thức học tập. Thực hiện nội quy tốt như: Hồng Mai. Như ý .....
- Tuy nhiên một số em ngồi học còn nói chuỵên riêng, chưa tự giác học bài cần cố gắng hơn ở tuần tiếp theo.
II. Kế hoạch tuần tới
- Đi học đúng giờ, thực hiện đúng nội quy nhà trường đề ra.
- Thi đua học tốt dành nhiều điểm 10
- Các bạn bị phê bình cần phải cố gắng hơn
- Tăng cường luyên chữ viết ở nhà nhiều hơn
- Tuyên dương các bạn viết chữ đẹp
III. Dặn dò ( 2phút)
- GV nhận xét chung giờ học.
_________________________________________________________________
Thể dục
 ổn dịnh tổ chức - Trò chơi 
I. Yêu cầu cần đạt - Phổ biến nội quy tập luyện, biên chế tổ học tập, chọn cán sự bộ môn. Yêu cầu học sinh biết được những quy định cơ bản để thực hiện trong các giờ Thể dục.
- Chơi trò chơi : " Diệt các con vật có hại "Yêu cầu bước đầu biết tham gia được vào trò chơi. 
II. Địa điểm - Phương tiện;
Sân trường, còi, tranh ảnh một số con vật
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt đông 1. Phần cơ bản ( 5 phút)
- GV tập hợp lớp học sinh thành 3 hàng dọc sau đó cho quay thành hàng ngang phổ biến nội dung yêu cầu giờ học 2-3 phút
- Đứng vỗ tay và hát 1-2 phút
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp 1.2;1.2....
Hoạt đông 2. Phần cơ bản ( 25 phút)
- Biên chế tổ luyện tập, chọn cán sự bộ môn 2-4 phút
- Phổ biến nội quy tập luyện 1-2 phút
 + Phải tập hợp ở ngoài sân dưới sự điều khiển của cán sự lớp.
 + Trang phục phải gon gàng, nên đi dày hoặc dép có quai.
 + Phải xin phép khi đi ra khỏi chỗ.
 - Học sinh sửa lại trang phục 2 phút 
 Nghỉ 5 phút
 - Trò chơi " Diệt các con vật có hại " 5- 8 phút
 Giáo viên nêu tên trò chơi và hỏi học sinh các con vật có hại, có ích và nêu cách chơi: Khi giáo viên gọi đến tên con vật có hại thì hô" Diệt! Diệt!" còn tên các con vật có ích thì đứng im. 
Hoạt đông 3. Phần kết thúc ( 5 phút)
- Đứng vỗ tay và hát 1-2 phút
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài 1-2 phút 
- Giáo viên nhận xét giờ học 1-2 phút
 _______________________________________
 Âm nhạc
 GV bộ môn dạy
 _______________________________________
 ___________________________________
Chiều ( Dạy bài sáng thứ Hai tuần 2)
 Học vần
I. Yêu cầu cần đạt . Học sinh nhận biết được các dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng
 Bài 4: ? .
- Biết ghép và đọc được các tiếng bẻ, bẹ 
- Biết được các dấu thanh? . ở tiếng chỉ các đồ vật, sự vật 
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Hoạt động bẻ của bà mẹ, bạn gái và bác nông dân trong tranh. 
*HSTB: Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.
*HS khá, giỏi: Rèn tư thế đọc đúng cho HS 
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh trong SGK
- Bộ đồ dùng Học vần
III. Các hoạt động dạy học: 
 Tiêt 1
A, Bài cũ:(5 phút)
 Cho học sinh viết dấu sắc và đọc tiếng bé.
 Gọi 2 em lên bảng chỉ dấu sắc trong tiếng : vó, lá tre, bói cá...
B. Bài mới:
Hoạt động 1. Giới thiệu bài ( 2 phút)
 GV giới thiệu ngắn gọn nội dung bài học 
Hoạt động 2. Dạy dấu thanh( 28phút)
a. Ghép chữ và phát âm
 * Dấu hỏi( ) : Yêu cầu học sinh ghép dấu hỏi vào bảng cài và đọc
 GV: Khi thêm dấu hỏi vào be ta được tiếng bẻ.
 GV viết bảng tiếng bẻ và yêu cầu học sinh ghép tiếng bẻ
 Gọi. học sinh phát âm b- e - hỏi - bẻ ( HS luyện đọc cá nhân - nhóm - lớp)
* Dấu chấm ( ) ( Tương tự như dấu hỏi)
 Nghỉ 5 phút
b. Hướng dẫn nhận diện chữ và ghép chữ 
- Dấu hỏi: Là một nét móc
 GV viết mẫu và hướng dẫn học sinh viết vào bảng con dấu và chữ bẻ
- Dấu chấm: Là một chấm 
 Tương tự giáo viên làm mẫu và hướng dẫn học sinh viết dáu . và chữ bẹ
 Tiết 2
Hoạt động 3. Luyện tập ( 33 phút)
a. Luỵện đọc: Yêu cầu học sinh đọc bài ở bảng và đọc bài ở sách giáo khoa
 Luyện đọc cá nhân - nhóm - cả lớp
*HS khá, giỏi: GV cần rèn tư thế đọc đùng cho các em 
b. Luyện viết: Học sinh tô vào vở bài tập bẻ, bẹ
 Nghỉ 5 phút
c. Luyện nói: Chủ đề. Bẻ
 Cho học sinh quan sát tranh và thảo luận theo tranh.
 GV nêu câu hỏi: - Quan sát tranh các em thấy những gì? ( Chú nông dân đang bẻ ngô)
- Các bức tranh này có gì giống nhau? ( Đều có tiếng bẻ để chỉ ra hoạt động )
- Các bức tranh có gì khác nhau? ( Các hoạt động khác nhau)
- Em thích bức tranh nào ? vì sao?
 GV phát triển nội dung luyện nói:
- Trước khi đến trường, em có sửa lại quần áo cho gọn gàng không?
- Em thường có chia quà cho các bạn không hay em thích dùng một mình
- Tiếng bẻ còn được dùng ở đâu nữa?( bẻ gãy, bẻ gập) 
IV. Củng cố, dặn dò. ( 2phút)
 Giáo viên chỉ cho học sinh đọc bài ở bảng
 Thi tìm tiếng có dấu thanh vừa học.
 Giáo viên nhận xét giờ học. 
 _____________________________
 Toán
 Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt :
Giúp HS củng cố về:
- Nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn. Ghép các hình đã biết thành hình mới.
*Bài tập cần làm: Bài 1, 2
II. Đồ dùng dạy học:
- 1 số hình vuông, hình tam giác, hình tròn
- Que tính
III. Các hoạt đông dạy học:
Hoạt đông 1. Hướng dẫn học sinh làm các bài tập ( 19 phút)
Bài 1: Tô màu ( VBT)
 Tô màu hình vuông, hình tròn, hình tam giác.( Tô các màu khác nhau)
Bài 2: Yêu cầu học sinh dùng 1 hình vuông và 2 hình tam giác ghép theo mẫu ( Có thể khuyến khích các em xếp thành các hình khác nhau.
Hoạt động2. Thực hành xếp hình( 7 phút)
 Yêu cầu học sinh dùng que tính để xếp hình vuông, hình tam giác 
Hoạt động 3. Trò chơi: ( 7 phút)
 Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua nhau nêu tên các đồ vật có dạng hình vuông, hình tam giác.
 Cho học sinh thi đua tìm theo tổ.
III. Dặn dò. ( 2phút)
 GV nhận xét chung giờ học
 ____________________________________
 Mĩ thuật
 GV bộ	 môn 	dạy
_________________________________________________________________
__________________________________________________________________
 Tuần 1 (b)
 Thứ hai, ngày 1 tháng 9 năm 2011 
 Luyện Toán
 Ôn tập về nhiều hơn, ít hơn
I. Yêu cầu cần đạt : Giúp HS

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 1(6).doc