Giáo án Tổng hợp lớp 1 - Trường TH Quang phú - Tuần 29 năm 2006

I/ Mục tiêu:

Học sinh đọc trơn cả bài: Chuyện ở lớp. Luyện đọc các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc. Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ.Ôn các vần uôt, uôc.Giảm tải tìm tiếng có vần uôt, uôc.

 Hiểu nội dung bài:Em bé kể cho mẹ nghe nhiều chuyện không ngoan của các bạn trong lớp. Mẹ em gạt đi. Mẹ muốn nghe kể ở lớp con ngoan thế nào.Kể lại cho bố mẹ nghe ở lớp em đã ngoan ngoãn thế nào.

 Giáo dục học sinh luôn làm điều tốt ở lớp .

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: Tranh,sách giáo khoa.

Học sinh: Sách giáo khoa.

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :

1/Ổn định lớp:

2/Kiểm tra bài cũ:(Hạnh , Thương, Hoa)

Gọi học sinh đọc bài “ Chú công” và trả lời câu hỏi

Hỏi :Lúc mới chào đời chú công trống có bộ lông màu gì?

Hỏi : Sau hai, ba năm đuôi chú Công có màu sắc như thế nào?

 

doc 30 trang Người đăng hoaian89 Ngày đăng 07/08/2018 Lượt xem 24Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp lớp 1 - Trường TH Quang phú - Tuần 29 năm 2006", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
a nói, vừa tô chữ trong khung chữ).
-Cho học sinh thi viết đẹp chữ O,Ô,Ơ
-Giáo viên cho học sinh nhận xét chữ viết
*Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vần, từ ứng dụng.
-Gọi học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng: uôc,uôt, chải chuốt, thuộc bài.
Giáo viên giảng từ
-Cho học sinh quan sát các vần và từ ứng dụng trên bảng phụ . 
-Cho học sinh tập viết bảng con.
*Nghỉ giữa tiết: 
*Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tập viết, tập tô.
-Quan sát, hướng dẫn cho từng em biết cách cầm bút cho đúng, có tư thế ngồi đúng, tô và viết bài vào vở. 
Quan sát chữ O,Ô,Ơ hoa trên bảng phụ 
Viết trên bìa cứng.
 Lên gắn trên bảng lớp chữ O,Ô,Ơ .
Đọc cá nhân,lớp.
Quan sát vần và từ
Viết các vần và từ vào bảng con.
Hát múa.
Lấy vở tập viết
Đọc bài trong vở.
Tập tô các chữ hoa O, Ô, Ơ.
Tập viết các vần, các từ.
4/Củng cố: 
vThu chấm – Nhận xét.
vTrò chơi: Thi viết (Thi viết đẹp)
5/Dặn dò: Viết bài ở nhà.
š&›
THỦ CÔNG
 CẮT, DÁN HÌNH TAM GIÁC ( Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
v Học sinh thực hành cắt, dán được hình tam giác bằng giấy màu.
v Rèn kỹ năng kẻ, cắt, dán hình tam giác một cách thành thạo.
v Giáo dục học sinh biết trình bày đẹp, cẩn thận khi thực hành.
II/ Chuẩn bị:
v Giáo viên: Mẫu hình tam giác, giấy.
v Học sinh: Bút chì, thước, giấy vở, kéo.
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra dụng cụ 
v Học sinh để dụng cụ lên bàn cho giáo viên kiểm tra.
3/ Dạy học bài mới:
 Giới thiệu bài : Cắt, dán hình tam giác (Tiết 2)
*Hoạt động của giáo viên:
*Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn cách kẻ, cắt hình tam giác
-Giáo viên treo hình vẽ và hướng dẫn qua cách kẻ theo các bước : kẻ hình chữ nhật có cạnh dài 8 ô và cạnh ngắn 7 ô, sau đó kẻ hình tam giác theo mẫu( theo 2 cách)
*Nghỉ giữa tiết: 
 *Hoạt động 2: Học sinh thực hành
Hướng dẫn các em lấy giấy và dụng cụ để kẻ, cắt hình tam giác.
Gíao viên khuyến khích những em khá kẻ cắt dán cả 2 cách như Giáo viên đã hướng dẫn
Gíao viên giúp đỡ học sinh yếu hoàn thành nhiệm vụ.
Học sinh quan sát và nhắc lại cách kẻ, cắt
Hát múa.
Học sinh thực hành kẻ hình tam giác.
Cắt rời hình và dán sản phẩm cân đối, miết hình phẳng vào vở thủ công.
4/ Củng cố:
 v Cho học sinh xem 1 số hình cắt, dán đẹp
v Nhận xét tiết học.
5/ Dặn dò:
v Về ôn bài, tập kẻ, cắt và dán hình vuông.
š&›
CHÍNH TẢ
CHUYỆN Ở LỚP
I/ Mục tiêu:
v Chép lại chính xác khổ thơ cuối bài” Chuyện ở lớp”. Biết cách trình bày thể thơ năm chữ.
vĐiền đúng vần uôt hay uôc, chữ c hay k.
vGiáo dục học sinh viết chữ đẹp và trình bày bài đẹp.
II/ Chuẩn bị:
vGiáo viên: Bảng phụ đã chép bài “Chuyện ở lớp”(khổ thơ cuối).
vHọc sinh: Vở, bảng con, bút.
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu.
1/Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: 
Kiểm tra bài một số em viết sai ở tiết trước( Hoa, Phụng) .
3/Dạy học bài mới:
* Hoạt động của giáo viên:
* Hoạt động của học sinh:
*Giới thiệu bài: Chuyện ở lớp
*Hoạt động 1: Viết chính tả 
-Treo bảng phụ bài “ Chuyện ở lớp”(khổ thơ cuối) .
 - Gọi học sinh đọc bài chính tả .
-Tìm chữ dễ viết sai : vuốt, chẳng, nổi, ngoan.
- Luyện viết từ khó.
- Hướng dẫn viết vào vở: Đọc từng câu.
- Hướng dẫn học sinh sửa bài: Đọc từng câu.
- Sửa lỗi sai phổ biến (nếu có)
*Nghỉ giữa tiết : 
*Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập. lớp”
Điền vần: uôt hay uôc?
-B__ tóc , ch __ đồng
Điền chữ: c hay k?
Túi _ẹo , quả _am
Nhắc đề : cá nhân
1 em đọc bài.
Học sinh phát hiện , nêu lên .
Đọc cá nhân, lớp.
Viết bảng con.
Nghe và nhìn bảng viết từng câu.
Soát và sửa bài.
Sửa ghi ra lề vở.
Hát múa.
Nêu yêu cầu. Thảo luận nhóm. Trình bày miệng. Làm bài vào vở . Thi đua sửa bài theo nhóm .
Buộc tóc, chuột đồng
túi kẹo , quả cam.
4/Củng cố: 
vThu chấm – Nhận xét.
vTuyên dương, nhắc nhở.
5/Dặn dò: Luyện viết ở nhà. 
š&›
TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
vCủng cố về làm tính cộng các số trong phạm vi 100 (Cộng không nhớ), tập đọc tính rồi tính.
vTập tính nhẩm trong trường hợp phép cộng đơn giản. Bước đầu về tính chất giao hoán của phép cộng. Củng cố về giải toán và đo độ dài đoạn thẳng.
vGiáo dục học sinh tính chính xác,cẩn thận, trình bày bài đẹp.
II/ Chuẩn bị:
vGiáo viên : Bộ số, các loại bảng gắn , que tính 
vHọc sinh : Sách giáo khoa , que tính .
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (Nhật, Nhựt)
vGọi học sinh lên bảng làm.
Đặt tính rồi tính:
 35 70 42
 +14 +26 + 5 
-Tóm tắt :
 Hùng có : 14 viên bi 
 Thêm : 23 viên bi 
 Có tất cả : .. viên bi
 3/ Dạy học bài mới: 
*Hoạt động của giáo viên:
*Hoạt động của học sinh:
*Giớùi thiệu bài : Luyện tập 
*Hoạt động 1: Làm bài tập
Bài 1:Đặt tính rồi tính( 5phút)
Giáo viên gắn bảng các phép tính , gọi học sinh đọc các phép tính , nêu yêu cầu.
Phát phiếu học tập cho học sinh .
47 + 22 40 + 20 12 + 4 
Khi chữa bài yêu cầu học sinh phát biểu nêu rõ thành các bước đặt tính và tính
 Bài 2: Tính nhẩm(4phút)
Cho học sinh chơi trò chơi truyền điện để hoàn thành bài 
 30 + 6 = 52 + 6 = 
 40 + 5 = ... 6 + 52 =
Qua các bài tập 52 + 6 và 6 + 52 củng cố cho học sinh về tính chất giao hoán của phép cộng.
*Nghỉ giữa tiết:
Bài 3: Cho học sinh tự nêu đề toán, tóm tắt cho giáo viên ghi bảng . ( 10 phút)
Học sinh giải vào phiếu học tập .
Tóm tắt: Bạn gái: 21 bạn.
 Bạn trai: 14 bạn.
 Tất cả :... bạn?
Chấm 5 bài nhanh nhất.
Bài 4: Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng có độ dài 8cm( 4 phút)
Nhắc đề: cá nhân
Nêu yêu cầu
 47 40 12 
 +22 +20 + 4 
 69 60 16 
Học sinh tự làm bài rồi chữa bài.
Nêu yêu cầu
Cộng nhẩm 30 + 6 gồm 3 chục và 6 đơn vị nên 30 + 6 = 36
Trong phép cộng khi đổi chỗ các số thì kết quả vẫn không thay đổi.
 30 + 6 = 36 52 + 6 = 58 
 40 + 5 = 45 6 + 52 = 58
Hát, múa.
Bài giải
Lớp em có tất cả là:
21 + 14 = 35 (bạn)
Đáp số: 35 bạn
Trao đổi ,sửa bài
Chơi trò chơi : thi vẽ nhanh. 
Tổ chức thi đua theo nhóm.
Dùng thước đo để xác định một độ dài là 8 cm.
4/ Củng cố: 
-Cho làm bài trắc nghiệm 
vThu chấm, nhận xét.
5/ Dặn dò:
vVề ôn bài, tập làm một số dạng bài tập.
š&›
Ngày soạn : 03 /04/2006 
	Ngày dạy : Thứ tư/ 05/04/2006
TẬP ĐỌC
MÈO CON ĐI HỌC
I/ Mục tiêu:
vHọc sinh đọc trơn cả bài: phát âm đúng các tiếng có các từ khó: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu. Biết nghỉ hơi sau mỗi dấu chấm hỏi.Ôân các vần ưu –ươu ;, nói được câu chứa tiếng có vần ưu – ươu.
vNắm được nội dung bài : Mèo con chỉ lười học, kiếm cớ nghỉ ở nhà. Cừu doạ cắt đuôi làm Mèo không dám nghỉ nữa.Học sinh thuộc bài thơ. 
vGiáo dục học sinh đi học chuyên cần . Giảm tải tìm tiếng
II/ Chuẩn bị:
vGiáo viên: Tranh vẽ bài Mèo con đi học, sách giáo khoa.
vHọc sinh: Sách giáo khoa.
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (Đức, Đông , Giang)
vGọi học sinh đọc bài “Chuyện ở lớp” và trả lời câu hỏi:
vHỏi:Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở lớp?( Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạn Hùng trêu con...)
vHỏi:Mẹ nói gì với bạn nhỏ?(Mẹ không nhớ chuyện bạn nhỏ kể.Mẹ muốn nghe bạn kể chuyện của mình và là chuyện ngoan ngoãn)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên:
*Hoạt động của học sinh:
Tiết 1:
-Giới thiệu bài ( treo tranh ), ghi đề bài : “Mèo con đi học”
* Hoạt động 1 : Luyện đọc âm, vần, tiếng, từ. 
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài. 
- Yêu cầu học sinh đọc thầm , tìm các tiếng trong bài có vần ưu. 
 Giáo viên gạch chân các từ .
-Yêu cầu học sinh đọc từ :cừu, buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, be toáng.
-Giảng từ :
 +Buồn bực là buồn và khó chịu .
 +Kiếm cớ là tìm lý do. 
 +Be toáng là kêu ầm ĩ.
-Luyện đọc các từ
* Hoạt động 2 : Luyện đọc câu . 
-Giáo viên chỉ bảng từng câu thơ.
-Luyện đọc không theo thứ tự.
-Hướng dẫn cách đọc nghỉ hơi khi gặp các dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm.
-Gọi học sinh đọc .
*Nghỉ giữa tiết : 
* Hoạt động 3 : Luyện đọc đoạn, bài 
-Gọi học sinh luyện đọc từng đoạn thơ: +Mèo con....tôi ốm.
+Cừu....đi học thôi.
-Luyện đọc cả bài
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
* Hoạt động 4 : Trò chơi củng cố 
 -Treo tranh
-Gọi học sinh gắn câu thích hợp với bức tranh.
Hỏi:Trong câu: Cây lựu vừa bói quả tiếng nào có vần ưu?
Hỏi:Trong câu: Đàn hươu uống nước suối tiếng nào có vần ươu? Yêu cầu học sinh nói câu chứa tiếng có vần ưu, vần ươu .
-Hướng dẫn học sinh phân biệt giữa ưu và ươu.
- Gọi học sinh thi đọc cả bài . 
* Nghỉ chuyển tiết 
* Tiết 2 : 
* Hoạt động 1 : Luyện đọc bài trên bảng. 
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc câu, đoạn, cả bài (Chỉ thứ tự hoặc không thứ tự)
*Hoạt động 2: Luyện đọc bài sách giáo khoa .
-Gọi học sinh đọc cả bài.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm ( tìm trong bài có mấy dòng thơ).
- Hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ khi gặp dấu chấm, dấu phẩy .Chú ý các câu cảm, câu hỏi 
-Luyện đọc từng câu, đoạn, bài.
* Nghỉ giữa tiết :
* Hoạt động 3 :Luyện đọc và tìm hiểu bài 
-Gọi học sinh đọc : Từ đầu...tôi ốm..
Hỏi: Tại sao Mèo con lại thấy buồn bực?
Hỏi: Mèo kiếm cớ gì để trốn học ? 
-Gọi học sinh đọc :Cừu mới be toáng...hết
Hỏi:Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học ngay?
-Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ.
-Yêu cầu học sinh đọc thuộc bài thơ
-Giáo viên xoá dần bài trên bảng.
-Cho học sinh lên gắn lại các câu thơ
* Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 4 : Luyện nói
-Hướng dẫn học sinh thực hành hỏøi – đáp theo mẫu trong sách giáo khoa.
-Chủ đề:Hỏi nhau: Vì sao bạn thích đi học?
- Hướng dẫn học sinh thảo luận.
- Gọi các nhóm trình bày nội dung thảo luận .
Nhắc đề: cá nhân
Đọc thầm và phát hiện các tiếng có vần ưu: cừu 
Cá nhân . 
Cá nhân , nhóm
Cá nhân
Cá nhân
nhóm, tổ
Hát múa
Cá nhân mời bạn đọc .
Cá nhân
Đồng thanh.
Một học sinh lên gắn câu vào tranh thích hợp:
Cây lựu vừa bói quả.
Đàn hươu uống nước suối.
Lựu , 
Hươu
Chị Na đang đọc bảng cửu chương 
Ăn muối I ốt đề phòng bệnh bướu cổ .
2 em đọc, lớp nhận xét .
Múa hát .
Cá nhân, nhóm .
Lấy sách giáo khoa.
1 em đọc.
Đọc thầm, bài có 10 dòng thơ
Đọc cá nhân, nhóm, tổ .
Hát múa.
Cá nhân
Vì ngày mai phải đến trường đi học
Cái đuôi tôi ốm.
Cá nhân.
Cừu hứa sẽ chữa lành cho Mèo bằng cách cắt đuôi Mèo, Mèo sợ quá đành phải đi học.
Đọc cá nhân.
Đồng thanh
Cho 2 nhóm lên thi đua gắn nhanh .
Hát múa.
Các nhóm thảo luận với nhau với hình thức hỏi – đáp.
Hỏi:Trong tranh 2,vì sao bạn thích đi học ?
Đáp:Vì ở trường được học hát.
Hỏi:Vì sao bạn thích đi học?
Đáp:Tôi thích đi học vì ở trường có nhiều bạn.
4/ Củng cố: 
v Thi đọc đúng, diễn cảm : 2 em đọc.
v Khen những học sinh đọc tốt.
5/ Dặn dò:
v Học thuộc bài thơ,tập trả lời câu hỏi.
š&›
 THỂ DỤC:
TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG 
Mục đích yêu cầu :
v Làm quen với chuyền cầu theo nhóm 2 người , yêu cầu biết tham gia trò chơi ở mức nhất định . Làm quen với trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” theo nhóm 2 người , yêu cầu biết tham gia trò chơi ở mức ban đầu ( chưa có vần điệu ) .
vHọc sinh có thói quen tập thể dục, tham gia các hoạt động vui chơi .
v Học sinh có ý thức rèn luyện, bảo vệ sức khoẻ.
II/: Chuẩn bị :
v Dọn vệ sinh sân tập .
v Giáo viên kẻ sân chuẩn bị trò chơi, Có 1 còi, hai học sinh một trái cầu và vợt ( bảng nhỏ). 
Dạy học bài mới
A Phần mở đầu :
Giáo viên nhận lớp.
Khởi động.
Trò chơi
B Phần cơ bản:
 + Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” 
 -Chuẩn bị :Tập hợp thành hai hàng ngang cách nhau 1,5 m . Từng đôi dứng chân trước chân sau xen vào nhau , hai chân hơi co , hai bàn tay nắm lấy hai cổ tay của nhau .
-Cách chơi Khi có lệnh các em vừa đọc vần điệu vừa co kéo giả làm người xẻ gỗ , kéo cưa. “ Kéo cưa lừa xẻhò dô”
+ Chuyền cầu theo nhóm hai người 
-Chuẩn bị :Tập hợp thành hai hàng ngang . Em nọ cách em kia 1,5 m . Mỗi em một quả cầu 
 -Cách chơi :
 Khi có lệnh các em dùng tay hoặc bảng con, vợt để tâng cầu , nếu để rớt cầu là thua .
Phần kết thúc:
-Hồi tĩnh.
-Củng cố dặn dò
1 phút
1-2 phút
1 -2 phút
1 phút
10 phút
15
phút
3 phút
2 phút
-Tập họp 3 hàng dọc .Điểm số
-Giáo viên phổ biến nội dung yêu cầu tiết học .
-Chạy nhẹ một hàng dọc 50-60 m .
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu .
- Ôn bài thể dục phát triển chung 1 lần ,mỗi động tác 2 x 8 nhịp 
-Diệt con vật có hại
- Giáo viên nêu tên trò chơi , Cho học sinh đứng từng đôi quay mặt vào nhau theo đội hình hàng ngang .
-Cho 1 đôi lên làm mẫu cách nắm tay , cách đứng theo lời chỉ dẫn và giải thích của giáo viên.Sau đó hai học sinh làm mẫu kéo cưa lừa xẻ . Cả lớp quan sát .
- Cho học sinh cả lớp cùng thực hiện động tác nắm tay nhau, tư thế đứng chuẩn bị , cách ngồi để thực hiện kéo cưa.Giáo viên quan sát sửa chữa , uốn nắn cho từng em .
-Cho học sinh chơi cùng nhau theo hàng ngang .
Tương tự đội hình hàng ngang quay mặt vào nhau . Mỗi đôi cách nhau 1,5 – 3 m. Trong hàng người nọ cách người kia 1m .
Chọn hai em nhanh nhẹn lên chơi mẫu cho cả lớp quan sát .
-Cho các nhóm tự chơi.
- -Giáo viên hô “ Chuẩn bị .bắt đầu”cho học sinh tâng cầu cho nhau , chú ý sửa sai cho học sinh .
-Đithường 3 hàng dọc và hát . 
-Cho thực hiện lại động tác điều hoà ,vươn thở .
-Giáo viên nhận xét giờ học . Tuyên dương những nhóm nghiêm túc .
-Về nhà chơi trò chơi, tập các động tác thể dục .
š&›
 Ngày soạn: 4/04/2006 
	Ngày dạy : Thứ năm/ 6/04/2006
TẬP VIẾT 
TÔ CHỮ HOA : P
I/ Mục tiêu:
v Học sinh biết tô các chữ hoa: P, các vần ưu, ươu; các từ ngữ: con cừu, ốc bươu.
v Viết đúng chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng qui trình viết, giãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết.
v Giáo dục học sinh viết chữ đẹp, rèn tính cẩn thận.
II/ Chuẩn bị:
v Giáo viên: Bảng phụ đã được viết chữ mẫu.
v Học sinh: Vở, bút, bảng con.
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: .(Chi, Chính, Vũ )
v Học sinh viết : hiếu thảo, yêu mến, năng khiếu, yểu điệu.
v Kiểm tra 1 số bài viết ở nhà.
3/ Dạy học bài mới
*Hoạt động của giáo viên:
*Hoạt động của học sinh:
* Giới thiệu bài: Tô chữ hoa P
*Hoạt động 1:Hướng dẫn tô chữ hoa P.
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ hoa P.
Nhận xét về số lượng nét và kiểu nét. Sau đó nêu qui trình viết( vừa nói, vừa tô chữ trong khung chữ).
Cho học sinh thi viết đẹp chữ P.
Giáo viên cho học sinh nhận xét chữ viết.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vần, từ ứng dụng.
-Gọi học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng :ưu, ươu, con cừu, ốc bươu.
-Gọi học sinh phân tích các chữ.
-Cho học sinh quan sát các vần và từ ứng dụng trên bảng phụ. 
-Cho học sinh tập viết bảng con.
*Nghỉ giữa tiết :
*Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tập tô, tập viếtâ vào vở.
-Quan sát, hướng dẫn cho từng em biết cách cầm bút cho đúng, có tư thế ngồi đúng, hướng dẫn các em sửa lỗi trong bài viết.
Quan sát chữ P hoa trên bảng phụ. 
học sinh theo dõi.
1 học sinh lên bảng tôâ chữ P.
Viết trên bìa cứng, gắn trên bảng lớp.
Đọc cá nhân,lớp.
ưu : ư + u.
ươu : ư + ơ + u.
Viết bảng con.
Hát múa.
Lấy vở tập viết
Tập tô chữ hoa P.
Tập viết các vần, các từ vào vở.
4/ Củng cố:
v Thu chấm, nhận xét.
v Cho học sinh xem một số bài viết đẹp để cả lớp học tập.
5/ Dặn dò: Tập viết chữ hoa.
š&›
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
 . NHẬN BIẾT CÂY CỐI VÀ CÁC CON VẬT
I .Mục tiêu :
v Học sinh phân biệt và nói tên các loại cây cối và con vật . Nhớ lại kiến thức đã học về thực vật và động vật .
v Biết ích lợi và tác hại của các con vật và các loại cây. 
v Giáo dục học sinh có ý thức tham giabảo vệ cây trồng vật nuôi.
II. Chuẩn bị :
v Giáo viên : Tranh ảnh từ các tiết trước
v Học sinh : SGK ,
III. Hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ ::(Thương, Thảo, Tuyết)
v Kể các bộ phận của con muỗi? (  đầu, mình, chân, cánh )
v Muỗi là con vật có ích hay hại ?Vì sao? (hại . Vì đốt và hút máu người )
 - Làm bài trắc nghiệm : Viết chữ đ vào ô vuông với ý bạn cho là đúng 
 * Bị muỗi đốt sẽ :
 -Ngứa ¨
 - Không sao ¨
 - Có thể bị bệnh sốt rét ¨
 - Có thể bị sốt xuất huyết ¨
 -Mất một ít máu ¨Con mèo ( Hoa , Anh )
v Hỏi: Con mèo gồm có những bộ phận nào ? (  đầu , mình , đuôi và 4 chân ) 
v Hỏi : Nuôi mèo để làm gì ? ( Làm cảnh, bắt chuột ) 
3/ Dạy học bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài .
* Hoạt động 1 :Phân biệt các loại cây .
Cho học sinh quan sát tranh trang 60 SHS
Học sinh thảo luận theo nhóm để chỉ ra cây rau, cây hoa, cây gỗ
Kể thêm tên của một số loại cây rau , hoa, gỗm
Từng nhóm lên trình bày.
Giáo viên nhận xét, kết luận
Hỏi : Các loại cây này có ích lợi gì ?
- Gọi nhóm lên trình bày .
* Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm .
-Hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm
- Chia lớp thành 6 nhóm . Giao nhiệm vụ 
- Gọi các nhóm lên trình bày .
* Theo nhóm 2 em .
- Quan sát trả lời câu hỏi .
Học sinh chỉ vào tranh .
Các nhóm trình bày .
Nhắc kết luận :cá nhân .
Múa hát
 Chia lớp thành 3nhóm 
+ Nhóm 1,2,3 : Thảo luận câu 1 
+Nhóm 3 : Thảo luận câu 2
Các nhóm trình bày nội dung thảo luận 
Học sinh nhắc lại kết luận .
4/ Củng cố :
v Trò chơi “Đố bạn cây gì con gì”
v Hỏi : Gia đình em phòng chống muỗi bằng cách nào ?
5/ Dặn dò : 
v Thực hiện tham gia diệt trừ muỗi và các biện pháp để phòng tránh muỗi.
š&›
CHÍNH TẢ
MÈO CON ĐI HỌC
I/ Mục tiêu:
v Chép đúng lại 8 dòng đầu bài thơ “ Mèo con đi học “.
v Điền đúng vần iên hay in và các chữ r, d hay gi.
v Giáo dục học sinh giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II/ Chuẩn bị:
v Giáo viên: Viết sẵn bài lên bảng phụ.
v Học sinh: vở, bảng con, bút ...
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/Ổn định lớp
2/Kiểm tra bài cũ:
v Kiểm tra dụng cụ học chính tả của học sinh.
3/Dạy học bài mới: 
* Hoạt động của giáo viên:
* Hoạt động của học sinh:
* Giới thiệu bài:”Mèo con đi học”
*Hoạt động 1: Viết bài “Mèo con đi học”
-Treo bảng phụ đã viết sẵn khổ thơ 2.
-Gíao viên đọc mẫu.
-Hướng dẫn phát âm: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu.
-Luyện viết vào bảng con.
-Hướng dẫn học sinh viết vào vở: 
-Hướng dẫn học sinh sửa bài: Giáo viên đọc từng câu.
-Sửa lỗi sai phổ biến (nếu có).
*Nghỉ giữa tiết:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
1/ Điền r, d hay gi :
2/ Điền vần in hay iên : 
Học sinh lắng nghe.
1 em đọc bài.
Đọc cá nhân, lớp.
Viết bảng con.
Học sinh chép khổ thơ vào vở
Soát và sửa bài.
Sửa ghi ra lề vở.
Hát múa.
Nêu yêu cầu, làm bài.
Thầy giáo dạy học.
Bé nhảy dây.
Đàn cá rô lội nước ...
Đàn kiến đang đi.
Ông đọc bản tin .
Làm bài vào vở, chữa bài.
4/ Củng cố:
v Thu chấm, nhận xét.
v Tuyên dương, nhắc nhở.
5/ Dặn dò: Dặn học sinh về ôn bài.
š&›
TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
v Học sinh luyện tập làm tính cộng các số trong phạm vi 100.
v Rèn học sinh tập tính nhẩm ( với phép cộng đơn giản ).Củng cố về cộng các số đo độ dài đơn vị là xăngtimet.
v Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.
II/ Chuẩn bị:
v Giáo viên: Sách giáo khoa.
v Học sinh: Sách giáo khoa, vở toán, bút...
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (Mai, Đông)
Đặt tính rồi tính
51 + 35 20 + 9 31 + 4
	Tóm tắt: Bài giải
Lớp 1 B : 21 cây Số cây có tất cả là:
Lớp 1 A : 14 cây. 21 + 14 = 35 (cây)
 Có tất cả: ... cây? Đáp số: 35 cây
3/ Dạy học bài mới: 
*Hoạt động của giáo viên:
*Hoạt động của học sinh:
*Giới thiệu bài : Luyện tập 
*Hoạt động 1: Làm bài tập
-Bài 1: Cho học sinh mở sách giáo khoa /157
 53 44 17 
+14 +33 + 71 
Phát bảng nhóm cho học sinh .
Chấm 4 nhóm nhanh nhất .
Cho sửa bài 
Củng cố cách tính .
 -Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu,cách làm mẫu chú ý viết tê

Tài liệu đính kèm:

  • docTHU 29.doc