Giáo án Toán lớp 1 - Bài 83: Xăng- Ti- Mét. Đo Độ Dài

I.Mục đích, yêu cầu:

-Có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, kí hiệu của cm.

-Bước đầu vận dụng để đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là cm trong các trường hợp đơn giản.

II. Đồ dùng dạy học:

 -Sách bài tập toán, thước có vạch chia từ 0- 20 cm, giấy nháp, bút chì.

III. Các hoạt động dạy và học:

 

doc 2 trang Người đăng honganh Ngày đăng 14/01/2016 Lượt xem 527Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 1 - Bài 83: Xăng- Ti- Mét. Đo Độ Dài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN: 	Thứ , ngày  tháng  năm 
 Môn: Toán 
 	 Bài 83: XĂNG- TI- MÉT. ĐO ĐỘ DÀI
I.Mục đích, yêu cầu:
-Có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, kí hiệu của cm.
-Bước đầu vận dụng để đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là cm trong các trường hợp đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học:
	-Sách bài tập toán, thước có vạch chia từ 0- 20 cm, giấy nháp, bút chì.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ: GV treo tranh
-HS đọc đề toán
-HS viết tóm tắt và bài giải ra giấy nháp
-GV nhận xét
2/ Bài mới:
a/Giới thiệu bài:
-Đây là cái gì? Trên thước nhìn thấy gì?(Thước kẻ, trên có vạch chia và ghi các số)
-Trên thước có vạch chia thành từng cm và số đo. Vậy cm là gì? 
b/Giới thiệu đơn vị độ dài (cm) và dụng cụ đo độ dài (thước thẳng có vạch chia thành từng cm)
-Cho HS quan sát thước thẳng có vạch chia- GV giới thiệu thước
-Cho HS dùng đầu bút chì di chuyển từ vạch 0 đến vạch 1 trên mép thước, khi bút đến vạch 1 thì nói: “1 cm”
-Lưu ý: Độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng là 1 cm, từ vạch 2 đến vạch 3 cũng là 1 cm. Cần đề phòng vị trí của vạch trùng với đều của thước. Xăngtimet viết tắt là cm
-GV ghi bảng “cm”, gọi HS đọc.
+Giới thiệu thao tác đo độ dài:
-Đặt vạch 0 của thước trùng vào 1 đầu đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng.
-Đọc số ghi ở vạch của thước trùng với đầu kia của đoạn thẳng , đọc kèm theo đơn vị đo (cm). Chẳng hẹ, trên hình vẽ, ta có đoạn thẳng AB dài 1 cm, đoạn thẳng MN dài 3 cm
-Viết số đo độ dài đoạn thẳng (vào chỗ thích hợp). Chẳng hạn, viết 1 cm ở ngay dưới đoạn thẳng AB
+Cho HS thực hành vào nháp
3/ Thực hành
+Bài 1: Viết
-Bài yêu cầu gì?
+Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm rồi đọc số đó
-Bài yêu cầu gì?
+Bài 3: Đo độ dài các đoạn thẳng rồi viết các số đo
-Bài yêu cầu gì?
+Bài 4: Em chỉ có đoạn thước dài 3 cm. Làm thế nào để đo độ dài các đoạn thẳng dưới đây? Đo rồi viết các số đo
-Làm nháp- đọc
-Thước kẻ, trên có vạch chia và ghi các số.
-HS thực hành
-Cá nhân- nhóm- lớp
-HS vẽ vào nháp
-Viết “cm”
-Viết số
-Dùng thước đo và ghi số đo
IV. Củng cố, dặn dò: -Xem bài mới: Luyện tập

Tài liệu đính kèm:

  • doc83(cm-dododai).doc