Giáo án môn học lớp 1 - Tuần 24 năm học 2012

TUẦN 24

Thứ hai ngày 27 tháng 02 năm 2012

Tiết 1: CHAO CỜ

Tiết 2+3: HỌC VẦN

Bài 100 : uân - uyên

I/ MỤC TIÊU:

- Đọc được : uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền. Từ và câu ứng dụng.

- Viết được : uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền.

- Luyện nói từ 1-2 câu theo chủ đề: Em thích đọc truyện.

II/ ĐỒ DÙNG:

 * GV: - Bộ ghép chữ tiếng việt 1.

 - Tranh minh họa: Phần luyện nói.

 * HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:

 (Tiết 1)

1, Kiểm tra bài cũ:

 - Gọi 2 HS đọc câu ứng dụng bài tiết trước.

 - HS cả lớp viết vào bảng con từ: huơ tay, giấy pơ - luya.

 - GV nhận xét, cho điểm.

 * Giới thiệu bài: Gt bằng tranh trong SGK.

2, Dạy bài mới

 * Vần uân.

Hoạt động 1: Nhận diện chữ :

- Gọi 2 HSG đọc vần.

- Hs nhận xét và nêu vần "uân" được tạo bởi những âm nào.

- HS cả lớp ghép vần " uân" vào bảng cài.

- Gv nhận xét cách ghép của HS.

- Gọi HS phân tích vần vừa ghép và đánh vần- đọc trơn(CN- N- ĐT).

 

doc 20 trang Người đăng minhtuan77 Ngày đăng 03/01/2020 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn học lớp 1 - Tuần 24 năm học 2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c yêu cầu của bài toán. 
- Gọi 2 HS K, TB, lên bảng làm . 
- HS cả lớp làm bài vào VBT.
- HS đổi vở cho nhau và nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chốt lại.
Bài 4: HS K,G đọc yêu cầu của bài. GV treo bảng phụ.
- HS TB làm câu a; Câu b về nhà hoàn thành. 
- Gọi hai HS TB lên bảng làm bài. HS cả lớp làm vào vở bài tập. 
- HS nhận xét bài trên bảng của bạn và so sánh với kết quả bài làm của mình.
- GV nhận xét, chôt lại.
Bài 5: HD học sinh về nhà làm.
3. Củng cố - dặn dò. 
 GV nhận xét tiết học. 
Thứ ba ngày 28 tháng 02 năm 2012 
Tiết 1: Toán
Tiết 94: Cộng các số tròn chục
I/ Mục tiêu: 
- Biết đặt tính, làm tính cộng các số tròn chục ; cộng nhẩm các số tròn chủctong phạm vi 90 ; giải được bài toán có phép cộng. 
- Bài tập cần làm : Bài 1, 2, 3, (Bài 4 : Dành cho HS K, G)
II/đồ dùng: 
 * GV: Bảng phụ viết bài tập 1, 4.Bộ đồ dùng dậy toán1.
 * HS : Bảng con, phấn, bộ đồ dùng học toán.	.	 	
III/ hoạt động dạy- học:
1. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi 2 HS lên làm bài tập 3 trong VBT.
- GV nhận xét cho điểm.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 30 + 20 
- GV - HS thực hành trên que tính: 
- HS lấy 3 chục que tính theo yêu cầu, GVcũng gài lên bảng gài.
- ? Em đã lấy bao nhiêu que tính (30)
- Y/c HS lấy 2 chục que tính nữa . Em vừa lấy thêm bao nhiêu que tính? (20)
 ? Cả hai lần em lấy được bao nhiêu que tính?
 ? Em đã làm như thế nào? 
- HS đọc phép tính, Gv ghi bảng.
- GV kết luận: Để biết được cả 2 lần lấy được bao nhiêu que tính, chúng ta phải làm phép tính cộng: 30 + 20 = 50 (H/s K ,G nhắc lại)
- GV hướng dẫn HS đặt tính viết như trong SGK. Gọi một số HS nêu lại cách làm
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập trong vở BT.
Bài 1: GV treo bảng phụ. 
- 1HS nêu yêu cầu đề bài. 
- Gọi 3 HS (TB - K) lên bảng mỗi em làm 2 bài.
- HS cả lớp làm bài vào VBT.
- HS nhận xét bài làm của bạn và nêu lại cách thực hiện tính cộng.
- GV nhận xét , chốt kết quả đúng trên bảng.
Bài 2: - 1HSTB nêu y/c bài tập. 
 - HS cả lớp làm bài vào VBT.
- GV gọi HS nối tiếp nhau nêu kết quả, GV ghi bảng, chốt lại.
- HS so sánh với bài làm của mình.
 	- Gọi HS làm miệng.GVnhận xét.
Bài 3: - 2HS (K,G ) đọc đề bài toán. 
- HDHS tìm hiểu đề bài toán.
- 1 HSK nêu lại các bước giải một bài toán.
- Gọi 1 HSG lên bảng làm bài.
- HS cả lớp tự làm bài vào VBT.
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét, chốt lại.
Bài 4: GV treo bảng phụ. 
- HS K nêu yêu cầu:
- Gọi 2 HS K lên bảng làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở BT..
- Cả lớp và GV nhận xét bài trên bảng.
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò. 
- GV nhận xét tiết học.
---------------------------------------------
Tiết 2: Âm nhạc
 Tiết 3+4: Học vần 
Bài 101 : uât- uyêt
I/ Mục tiêu: 
- Đọc được : uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh. từ và câu ứng dụng
- Viết được : uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh. 
- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Đất nước ta tuyệt đẹp.
II/ đồ dùng: 	
 * GV: - Bộ ghép chữ tiếng việt 1.
 - Tranh minh họa: Phần luyện nói. 
 * HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn.
III/ hoạt động dạy- học: 
 (Tiết 1)
1,Kiểm tra bài cũ: 
 - Gọi 2 HS đọc câu ứng dụng bài tiết trước.
 - HS cả lớp viết vào bảng con từ: tuần lễ, chim khuyên.
 - GV nhận xét, cho điểm.
2, Dạy bài mới : 
 * Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Nhận diện chữ : * Vần uât.
- Gọi 2 HSG đọc vần.
- Hs nhận xét và nêu vần "uât" đợc tạo bởi những âm nào.
- HS cả lớp ghép vần " uât" vào bảng cài.
- Gv nhận xét cách ghép của HS.
- Gọi HS phân tích vần vừa ghép và đánh vần- đọc trơn(CN- N- ĐT). 
+ Ghép tiếng " xuất "? 
- HS cả lớp ghép tiếng " xuất "vào bảng cài.
- Gv nhận xét cách ghép của HS.
- Gọi HS phân tích tiếng vừa ghép và đánh vần - đọc trơn(CN- N- ĐT). 
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK, nhận xét và rút ra từ khoá: sản xuất. 
- 2 HS đọc trơn từ khoá.
- HS cả lớp đọc đồng thanh lại : vần - tiếng - từ khoá.
 * uyêt: Quy trình dạy tương tự như vần uât.( uyêt - duyệt - duyệt binh.)
- HS so sánh 2 vần: uât - uyêt.
- HS cả lớp đọc lại bài.
Hoạt động 2: Đọc từ ứng dụng
- GV viết bảng: 
- HS đọc thầm các từ: luật giao thông, nghệ thuật, băng tuyết, tuyệt đẹp .
- Gọi 2 HS lên bảng tìm và gạch chân tiếng có vần vừa học: 
- HS nhận xét và đọc các từ. (CN, N, ĐT )
- GV- HS giải thích các từ ứng dụng trên.
- Gọi 4 HS lên bảng đọc trơn toàn bài.
- GV - HS nhận xét cách đọc.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết bảng con.
- HS nêu tên âm vừa học.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa HD qui trình viết lần lợt từng chữ : 
uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh .
- HS cả lớp viết vào bảng con lần lượt từng chữ.
- GV nhận xét, sửa lỗi chữ viết của HS.
- HS đọc lại toàn bài.
(Tiết 2)
Hoạt động 1: Luyện đọc 
- Gọi HS đọc lại toàn bộ bài ở tiết 1.(CN, N, ĐT). 
- Chủ yếu gọi HS TB luyện đọc,HS khá, giỏi theo dõi nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS quan sát tranh trong SGK, nhận xét và rút ra đoạn thơ ứng dụng.
- HS luyện đọc đoạn thơ ứng dụng: (CN, N, ĐT)
- HS lên bảng tìm và gạch chân tiếng có chứa vần vừa học trong câu ứng dụng?
Hoạt động 2: Luyện nói
- 2 HS nêu chủ đề luyện nói: Đất nước ta tuyệt đẹp.
- HS quan sát tranh trong SGK và thảo luận theo nhóm bàn. 
- Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- HS các nhóm nhận xét và bình chọn nhóm luyện nói tốt nhất.
- GV nhận xét và tuyên dương.
Hoạt động 3: Luyện viết bài vào vở tập viết.
 - GVHD học sinh viết vào vở tập viết: Lưu ý HS cách viết, khoảng cách các chữ, cách đánh dấu thanh, tư thế ngồi, cách cầm bút...
- HS viết bài vào VTV.
- GV chấm một số bài, nhận xét sữa lỗi cho HS.
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp. 
 - Tìm tiếng, từ có chứa vần: uât - uyêt.
 - Nhận xét tiết học.
Thứ tư ngày 29 tháng 02 năm 2012
 Tiết 1+2: Học vần
Bài 102 : uynh - uych
I/ Mục tiêu: 
- Đọc được : uynh, uych, phụ huynh, ngã huỵch. từ và câu ứng dụng.
- Viết được : uynh, uych, phụ huynh, ngã huỵch. 
- Luyện nói từ 1-2 câu theo chủ đề: Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang.
II/ đồ dùng: 	
 * GV: - Bộ ghép chữ tiếng việt 1.
 - Tranh minh họa: Phần luyện nói. 
 * HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn.
III/ hoạt động dạy- học: 
 (Tiết 1)
1. Kiểm tra bài cũ: 
 - Gọi 2 HS đọc câu ứng dụng bài tiết trước.
 - HS cả lớp viết vào bảng con từ: nghệ thuật, băng tuyết.
 - GV nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : 
 Giới thiệu bài: 
Hoạt động 1: Nhận diện chữ : * Vần uynh.
- Gọi 2 HSG đọc vần.
- Hs nhận xét và nêu vần "uynh" được tạo bởi những âm nào.
- HS cả lớp ghép vần " uynh" vào bảng cài.
- Gv nhận xét cách ghép của HS.
- Gọi HS phân tích vần vừa ghép và đánh vần- đọc trơn(CN- N- ĐT). 
+ Ghép tiếng " huynh "? 
- HS cả lớp ghép tiếng " huynh "vào bảng cài.
- Gv nhận xét cách ghép của HS.
- Gọi HS phân tích tiếng vừa ghép và đánh vần - đọc trơn(CN- N- ĐT). 
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK, nhận xét và rút ra từ khoá: phụ huynh.
- 2 HS đọc trơn từ khoá.
- HS cả lớp đọc đồng thanh lại : vần - tiếng - từ khoá.
 * uych: Quy trình dạy tương tự như vần uynh.( uych - huỵch - ngã huỵch.)
- HS so sánh 2 vần: uych - uynh.
- HS cả lớp đọc lại bài.
Hoạt động 2: Đọc từ ứng dụng
- GV viết bảng: 
- HS đọc thầm các từ: luýnh quýnh, khuỳnh tay, huỳnh huỵch, uỳnh uỵch.
- Gọi 2 HS lên bảng tìm và gạch chân tiếng có vần vừa học: 
- HS nhận xét và đọc các từ. (CN, N, ĐT )
- GV- HS giải thích các từ ứng dụng trên.
- Gọi 4 HS lên bảng đọc trơn toàn bài.
- GV - HS nhận xét cách đọc.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết bảng con.
- HS nêu tên âm vừa học.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa HD qui trình viết lần lượt từng chữ : 
uynh, uych, phụ huynh, ngã huỵch .
- HS cả lớp viết vào bảng con lần lượt từng chữ.
- GV nhận xét, sửa lỗi chữ viết của HS.
- HS đọc lại toàn bài.
(Tiết 2)
Hoạt động 1: Luyện đọc 
 - Gọi HS đọc lại toàn bộ bài ở tiết 1.(CN, N, ĐT). 
 - Chủ yếu gọi HS TB luyện đọc,HS khá, giỏi theo dõi nhận xét.
 - GV nhận xét.
 - HS quan sát tranh trong SGK, nhận xét và rút ra đoạn thơ ứng dụng.
 - HS luyện đọc đoạn thơ ứng dụng: (CN, N, ĐT)
 - Gọi HS lên bảng tìm và gạch chân tiếng có chứa vần vừa học trong câu ứng dụng?
Hoạt động 2: Luyện nói
 - 2 HS nêu chủ đề luyện nói: Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang.
 - HS quan sát tranh trong SGK và thảo luận theo nhóm bàn. 
 - Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
 - HS các nhóm nhận xét và bình chọn nhóm luyện nói tốt nhất.
 - GV nhận xét và tuyên dương.
Hoạt động 3: Luyện viết bài vào vở tập viết.
 - GVHD học sinh viết vào vở tập viết: Lưu ý HS cách viết, khoảng cách các chữ, cách đánh dấu thanh, tư thế ngồi, cách cầm bút...
 - HS viết bài vào VTV.
 - GV chấm một số bài, nhận xét sữa lỗi cho HS.
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp. 
 - Tìm tiếng, từ có chứa vần: uynh - uych.
 - Nhận xét tiết học.
 - Về nhà đọc lại bài và luyện viết thêm.
=======================
Tiết 3: Toán
Tiết 95: Luyện tập
I/ Mục tiêu: 
- Biết đặt tính, làm tính cộng các số tròn chục ; bước đầu biết về tính chất phép cộng ; biết giải toán có phép cộng. 
- Bài tập cần làm : Bài 1, 2(a), 3, 4
II/đồ dùng: 
 * GV : Bảng phụ ghi BT1,4.
 * HS : Bảng con, phấn.	 	
III/ hoạt động dạy- học.
1, Kiểm tra bài cũ: 
 - Gọi 1HS lên bảng làm bài tập số 2 trong SGK.
 - GV nhận xét cho điểm.
2, Bài mới: Giới thiệu bài. 
 HDHS làm bài tập trong vở BT.
Bài 1: GV treo bảng phụ. 
- 1HS nêu yêu cầu đề bài. 
- Gọi 2 HS (TB - K) lên bảng mỗi em làm 2 bài.
- HS cả lớp làm bài vào bảng con.
- HS nhận xét bài làm của bạn và nêu lại cách thực hiện tính cộng.
- GV nhận xét , chốt kết quả đúng trên bảng.
Bài 2: - 1HSTB nêu y/c bài tập. 
 - HS cả lớp làm bài vào VBT.
- GV gọi HS nối tiếp nhau nêu kết quả, GV ghi bảng, chốt lại.
- HS so sánh với bài làm của mình.
Bài 3: - 2HS (K,G ) đọc đề bài toán. 
- HDHS tìm hiểu đề bài toán.
- 1 HSK nêu lại các bước giải một bài toán.
- Gọi 1 HSG lên bảng làm bài.
- HS cả lớp tự làm bài vào VBT.
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét, chốt lại.
Bài 4: GV treo bảng phụ. 
- HS K nêu yêu cầu:
- Gọi 1 HSTB lên bảng làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở BT. GV quan sát giúp đỡ HS Y.
- HS và GV nhận xét bài trên bảng.
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò. 
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về nhà làm BT 1,2,3 trong SGK vào vở ô ly.
----------------------------------------------
Tiết 4: Mỹ Thuật
Thứ năm ngày 01 tháng 3 năm 2012
 Tiết 1+2: Học vần
 Bài 103 : Ôn tập
I/ Mục tiêu: 
- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 98 đến bài 103.
- Viết được các vần , các từ ngữ ứng dụng từ bài 98 đến bài 103.
- Nghe, hiểu và kể được1 đoạn truyện theo tranh truyện kể: Truyện kể mãi không hết 
II/đồ dùng:
 * GV: Bộ bảng cài. Bảng ôn.
 * HS : Bộ ghép chữ, bảng con, phấn.
III/ hoạt động dạy- học: 
 tiết 1
1, Kiểm tra bài cũ: 
 	+ GV gọi 2HS TB lên bảng đọc và viết các từ ứng dụng ở baì tiết 235 - 236.
	+ Giáo viên nhận xét và cho điểm.
2, Bài mới: Giới thiệu bài. 
Hoạt động 1: Ôn tập các vần đã học.
- GV treo bảng ôn (h/s TB lên chỉ các vần đã học).
+ HS khá, giỏi đọc âm, HS TB lên bảng chỉ chữ. GV nhận xét (h/s đọc đồng loạt các âm.
 * Ghép âm thành vần.
- HS đọc theo tay chỉ của GV, GV đọc tên vần HS K,TB lên chỉ bảng. HS đồng loạt ghép các âm ở cột dọc với các âm ở dòng ngang (h/s thực hiện trên bảng cài. GV nhận xét ghi bảng.
? Vừa ghép được vần gì. (H/s K,TB trả lời, HS nhắc lại).
? Hãy đọc các vần này. (H/s đọc cá nhân, đồng thanh). GV chỉnh sữa phát âm cho h/s.
Hoạt động 2: Đọc từ ngữ ứng dụng.
- Đọc từ ứng dụng : (H/s khá,giỏi đọc trước.h/s tb đọc lại )
- Yêu cầu gạch chân những tiếng chứa vần vừa học. (2H/s TB lên bảng gạch.)
- GV có thể giải thích một số từ ngữ: ủy ban, hòa thuận, luyện tập.
- GV đọc mẫu.
- HS đọc nhóm, lớp, cá nhân.
Hoạt động 3: Tập viết từ ứng dụng.
- GV hướng dẫn HS viết từ: hòa thuận, luyện tập
	Lưu ý: Khi viết các nét nối giữa các con chữ.
- HS đồng loạt viết vào bảng con. GV chỉnh sữa nhận xét.
Tiết 2
Hoạt động 1: HDHS Luyện đọc.
- HS luyện đọc các vần,các từ ứng dụng vừa ôn ở tiết 1 (h/s đọc cá nhân, nhóm, lớp). GV chỉnh sữa phát âm.
- Chủ yếu gọi HS TB luyện đọc,h/s khá ,giỏi theo dỏi nhận xét.
- HS quan sát và nhận xét tranh minh họa của đoạn thơ ứng dụng.
- HS khá giỏi đọc trước, HS TB đọc lại. Đọc theo nhóm ,cả lớp.
- GV chỉnh sửa lỗi cho h/s.
? Tìm những tiếng chứa vần vừa học. (H/s k ,G tìm trước h/sTB nhắc lại)
- GV đọc mẫu câu ứng dụng (HS: đọc lại ) 
Hoạt động 2: Luyện viết.
- HS viết vào vở tập viết các từ: hòa thuận, luyện tập.
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu. Nhận xét và chấm một số bài.
Hoạt động 3: Kể chuyện : Truyện kể mãi không hết
- HS K,G đọc tên chuyện, HS TB nhắc lại. GV kể mẫu câu chuyện. GV treo tranh và kể chuyện theo tranh. HS theo dỏi.
G/v hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo tranh của từng đoạn.
+ Nhà vua đã ra lệnh cho những người kể chuyện, kể những câu chuyện ntn?(H/s: truỵen kể mãi không hết).
? Những người kể chuyện cho nhà vua nghe đã bị nhà vua làm gì.(H/s: bị tống ngay vào ngục).
? Em hãy kể lại câu chuyện mà anh nông dân đã kể cho nhà vua nghe.
? Vì sao anh nông dân được thưởng.(H/s: vì anh nông dân kể mãi không hết chuyện)
- Chia lớp thành 4 nhóm (6 em), HS trong từng nhóm kể lại đoạn chuyện theo tranh của nhóm mình. Đại diện từng nhóm lên kể nối tiếp thành cả câu chuyện.
- G/v: Nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò. 
? Tìm những tiếng chứa vần vừa ôn. (tất cả HS đều tìm)
- Dặn HS học lại bài và làm bài tập, xem trước bài tiếp theo.
Tiết 3: Toán
Tiết 96: Trừ các số tròn chục
I/ Mục tiêu: 
- Biết đặt tính, làm tính, trừ nhẩm các số tròn chục ; biết giải toán có lời văn.
- Bài tập cần làm : Bài 1, 2, 3, ( bài 4 : dành cho HS K,G)
II/đồ dùng: 
 * GV: Bảng phụ viết bài tập 1, 4. Bộ đồ dùng dạy toán1.
 * HS : Bảng con, phấn, bộ đồ dùng học toán.	.	 	
III/ hoạt động dạy -học:
1, Kiểm tra bài cũ: 
	- HS lên chữa bài tập số 1 trong SGK tiết 95.
 - GV nhận xét, cho điểm.
2, Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ các số tròn chục.
Giới thiệu 50 - 20 = 30 
- HS thực hành trên que tính: HS lấy 5 chục que tính theo yêu cầu, GVcũng gài lên bảng gài 5 chục que tính.
- ? Em đã lấy bao nhiêu que tính (50)
- Y/c HS tách ra 2 chục que tính . Em vừa tách ra bao nhiêu que tính? (20)
Sau khi tách ra 20 que tính thì còn lại bao nhiêu que tính.(30 ),(H/s K, TB trả lời)
 ? Em đã làm như thế nào. 
 HS đọc phép tính, Gv ghi bảng.
- GV kết luận:Để biết được sau khi lấảua 20 que tínhthì còn lại bao nhiêu que tính, chúng ta phải làm phép tính trừ: 50 - 20 = 30 (H/s K ,G nhắc lại)
- GV hướng dẫn HS đặt tính viết như trong SGK. Gọi 1t số HS nêu lại cách làm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập trong vở BT.
Bài 1: GV treo bảng phụ. 
- 1HS nêu yêu cầu đề bài. 
- Gọi 3 HS (TB - K- y) lên bảng mỗi em làm 2 bài, HSY làm 1 bài.
- HS cả lớp làm bài vào bảng con.
- HS nhận xét bài làm của bạn và nêu lại cách thực hiện tính cộng.
- GV nhận xét , chốt kết quả đúng trên bảng.
Bài 2: - 1HSTB nêu y/c bài tập. 
 - HS cả lớp làm bài vào VBT.
- GV gọi HS nối tiếp nhau nêu kết quả, GV ghi bảng, chốt lại.
- HS so sánh với bài làm của mình.
Bài 3: - 2HS (K,G ) đọc đề bài toán. 
- HDHS tìm hiểu đề bài toán.
- 1 HSK nêu lại các bước giải một bài toán.
- Gọi 1 HSG lên bảng làm bài.
- HS cả lớp tự làm bài vào VBT.
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét, chốt lại.
Bài 4: GV treo bảng phụ. 
- HS K nêu yêu cầu:
- Gọi 1 HSTB lên bảng làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở BT. GV quan sát giúp đỡ HS.
- HS và GV nhận xét bài trên bảng.
3, Củng cố - dặn dò. 
- GV nhận xét tiết học.
Tiết 4: Đạo đức
Đi bộ đúng quy định (tiết 2)
I/ Mục tiêu: 
- Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao thông địa phương.
- Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định.
- Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
II/ đồ dùng: 
* GV : Ba chiếc đèn hiệu xanh, đỏ, vàng. Các điều 3,6,18,26 công ước quốc tế về quyền trẻ em. 
III/ hoạt động dạy- học:
 1,Kiểm tra bài cũ: 
 2, Bài mới: 
 Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: HDHS làm tiếp bài tập.
Bài 3:- GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh trong vở bài tập và trả lời câu hỏi:
? Các em nhỏ trong tranh đi bộ có đúng quy định không.
? Điều gì có thể sảy ra ? Tại sao.
? Em xẽ làm gì khi thấy bạn như thế.
- HS thảo luận theo từng đôi.
- HS trình bày ý kiến.
- GV kết luận: Đi dưới lòng đường là sai quy định, có thể gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác. (H/s K, G nhắc lại, HS TB lắng nghe).
Bài 4:
- HS K, G nêu y/c bài tập. GV giải thích y/c bài tập.
- H/s xem tranh và tô màu vào những tranh đảm bảo đi bộ an toàn.
- H/s nối các tranh đã tô màu với bộ mặt tươi cười.
- GV kết luận:
+ Tranh 1,2, 3, 4, 6 : đúng quy định.
+ Tranh 5, 7, 8: sai quy định.
+ Đi bộ đúng quy định là tự bảo vệ mình và bảo vệ người khác.
Hoạt động 3: Trò chơi ; Đèn xanh, đèn đỏ.
- HS đứng tại chỗ. Khi có đèn xanh, hai tay quay nhanh. Khi có đèn vàng, quay từ từ. Khi có đèn đỏ, tay không chuyển động. HS thực hiện trò chơi.
- Cả lớp nhận xét khen những bạn làm đúng quy định.
- GV nhận xét.
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò. 
- Cả lớp đọc đồng thanh các câu thơ ở cuối bài.
- Dặn học sinh vè nhà học bài và chuẩn bị “bài 12”.
---------------------------------------
 Thứ sáu ngày 02 tháng 02 năm 2012
 Tiết 1: Tập viết : 
Tuần 21 : tàu thủy, giấy pơ- luya...
I/Mục tiêu: 
- Viết đúng các chữ : tàu thủy, giấy pơ- luya, kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở TV1, tập 2.
- HS khá, giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở TV1, tập 2.
II/ đồ dùng
 * GV: Bảng phụ viết mẫu các từ luyện viết.
 * HS : Vở luyện viết, bảng con, phấn.
III/ hoạt động dạy- học;
1, Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi 2 HSTB lên bảng viết từ: 
- GV nhận xét.
2, Bài mới: Giới thiệu bài .
Hoạt động 1: HD học sinh viết các từ ngữ.
- GV cho HS quan sát chữ mẫu đã viết sẵn ở bảng phụ và trả lời các câu hỏi.
- GV viết lần lượt các từ GV đã HD viết mãu lên bảng. HS viết bảng con( GV q/s giúp đỡ HS t/b.Viết đúng cỡ chữ ,các nét nối giữa các con chữ,và khoãng cách các tiếng trong từ ).
- GV nhận xét và sửa lỗi cho h/sinh cả lớp.
Hoạt động 2 : HD HS viết vào vở tập viết.
- HS viết bài vào vở tập viết.
- GV q/s giúp đỡ HS TB.
- GV thu bài chấm và nhận xét một số bài.
Hoạt động 3 : Cũng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại quy trình viết các con chữ, tiếng, từ.
- GV tuyên dương một số bài viết đẹp.
- Dặn HS về nhà tập viết những từ còn lại trong vở tập viết.
Tiết 2: Tập viết : 
Tuần 22: hí hoáy, khoẻ khoắn, áo choàng...
I/Mục tiêu: 
- Viết đúng các chữ : hí hoáy, khoẻ khoắn, áo choàng, kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở TV1, tập 2.
- HS khá, giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở TV1, tập 2.
II/ đồ dùng
 * GV: Bảng phụ viết mẫu các từ luyện viết.
 * HS : Vở luyện viết, bảng con, phấn.
III/ hoạt động dạy -học;
1, Kiểm tra bài cũ: 
 - Gọi 2 HSTB lên bảng viết từ: sách giáo khoa, hí hoáy.
 - GV nhận xét.
2, Bài mới: Giới thiệu bài .
Hoạt động 1: HD học sinh viết các từ ngữ.
- GV cho HS quan sát chữ mẫu đã viết sẵn ở bảng phụ và trả lời các câu hỏi.
- GV viết lần lượt các từ GV đã HD viết mãu lên bảng. HS viết bảng con( GV q/s giúp đỡ HS t/b.Viết đúng cỡ chữ ,các nét nối giữa các con chữ,và khoãng cách các tiếng trong từ ).
- GV nhận xét và sửa lỗi cho h/sinh cả lớp.
Hoạt động 2: HD HS viết vào vở tập viết.
- HS viết bài vào vở tập viết.
- GV q/s giúp đỡ HS TB,Y.
- GV thu bài chấm và nhận xét một số bài.
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại quy trình viết các con chữ, tiếng, từ.
- GV tuyên dương một số bài viết đẹp.
- Dặn HS về nhà tập viết những từ còn lại trong vở tập viết.
---------------------------------------------
Tiết 3: Tự nhiên xã hội
Cây gỗ
I/ Mục tiêu: 
- Kể tên và nêu được ích lợi một số cây gỗ.
- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây gỗ.
- KN, kiên định,từ chối lời rủ rê bẻ cành , ngắt lá.
- KN ,phê phán bẻ cành, ngắt lá .
- KN, tìm kiếm và xử lí thông tin về cây gỗ.
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.
II/ đồ dùng:	
 * GV: Hình ảnh các cây gỗ bài 24 trong SGK.
III/ hoạt động dạy- học:
1, Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi 2 HS nêu ích lợi của việc trồng hoa?
- Kể tên một số cây hoa mà em biết.
- GV nhận xét.
2, Bài mới : Giới thiệu bài. 
Hoạt động 1: Quan sát cây gỗ.
Mục tiêu: HS nhận ra cây nào là cây gỗ và biết phân biệt các bộ phận chính của cây gỗ.
- GV tổ chức cả lớp ra sân trường,dẫn các em đi quanh sân và Y/c các em chỉ cây nào là cây gỗ, nói tên cây đó là gì.(H/s: qs trả lời).
- GV cho các em dừng lại một cây và yc qs và trả lời:
? Cây gỗ này tên gì?
? Em chỉ thân, lá của cây? Em có nhìn thấy rễ cây không?
? Thân cây này có đặc điểm gì? (cao, thấp, to, nhỏ..)
 *GV kết luận: 
- Giống các cây đã học cây gỗ cũng có: Rễ, thân, lá, và hoa. Nhưng cây lấy gỗ thân to, cao, cho ta gỗ để dùng... tán tỏa bóng mát.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Mục tiêu: HS biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên các hình trong SGK.Biết ích lợi của việc trồng cây gỗ.
Bước 1: Chia nhóm 2 em.
 GV hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc và trả lời câu hỏi trong SGK.
- GV giúp đỡ và kiểm tra hoạt động của học sinh. Đảm bảo các em thay nhau hỏi và trả lời câu hỏi trong SGK. GV quan sát các hoạt động của H/s.
Bước 2: Yêu cầu một số cặp lên trả lời nhau trước lớp theo câu hỏi sau:
? Cây gỗ được trồng ở đâu?
? Kể tên một số cây gỗ thường thấy ở địa phương mình?
? Nêu ích lợi của cây gỗ.
- Một số HS khác bổ sung. 
- GV kết luận: Cây gỗ được trồng để lấy gỗ, và nhiều việc khác. Cây gỗ có bộ rễ ăn sâu...đẻ có bóng mát không khí trong lành. 
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò. 
? Nêu ích lợi của cây gỗ.
Tiết 4: HĐNGLL 
Nghe giới thiệu về ý nghĩa của ngày 8/3.
I . Mục tiêu :
- Giúp hs hiểu ý nghĩa ngày mồng 8 tháng 3 là ngày vui của bà , của mẹ , của cô 
- Thể hiện lòng biết ơn , sự kính trọng với bà , với mẹ , với cô là sự tôn trọng và bình đẳng nam nữ trong đời sống xã hội .
II. Nội dung và hình thức hoạt động:
1. Nội dung :
- Các bài hát về mẹ và cô giáo
- Tặng hoa cho cô và các bạn gái.
2. Hình thức:

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an lop 1tuan 24tham.doc