Giáo án Lớp 5 - Tuần 3

 1. Kiến thức:- Đọc đúng văn bản kịch. Phân biệt tên nhân vật, lời nói của nhân vật. Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm. Giọng đọc thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật, tình huống căng thẳng.

 2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.

 Hiểu nội dung phần 1: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.

 3. Thái độ: Giáo dục học sinh hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ nói riêng và cả nước nói chung đối với cách mạng.

II. Đồ dùng dạy – học :

 + GV : Tranh minh họa cho vở kịch - Bảng phụ ghi lời nhân vật cần đọc diễn cảm.

 + HS : Bìa cứng có ghi câu nói của nhân vật mà em khó đọc

III. Các hoạt động dạy – học :

 A. Kiểm tra bài cũ :

 - Trò chơi: Ai may mắn thế?

 - GV nhận xét – cho điểm.

 B. Bài mới :

 1. Giới thiệu bài : Lòng dân.

 GV ghi tựa bài.

 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc đúng kịch bản.

 

doc 41 trang Người đăng honganh Ngày đăng 30/12/2015 Lượt xem 1050Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Nêu những việc nên và không nên làm đối với những phụ nữ có thai và giải thích tại sao? 
Hình
Nội dung
Nên
Không nên
H.1
Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi 
´
H.2
Một số thứ không tốt hoặc gây hại cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi 
´
H.3
Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại cơ sở y tế 
´
H.4
Người phụ nữ có thai đang gánh lúa và tiếp xúc với các chất độc hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ 
´
- Việc làm nào thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công việc gia đình của người chồng đối với người vợ đang mang thai? Việc làm đó có lợi gì? 
- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước khi có thai và trong thời kì mang thai sẽ giúp cho thai nhi lớn lên và phát triển tốt. Đồng thời, người mẹ cũng khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng, giảm được nguy hiểm có thể xảy ra. 
- Chuẩn bị cho đứa con chào đời là trách nhiệm của cả chồng và vợ về vật chất lẫn tinh thần để người vợ khỏe mạnh, thai nhi phát triển tốt.
v Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp . 
+ Bước 1: Yêu cầu HS quan sát hình 5, 6, 7/13 SGK và nêu nội dung của từng hình 
+ Bước 2:
+ Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai ?
- GV kết luận ( 32/ SGV)
- Hình 5 : Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ
- Hình 6 : Người phụ nữ có thai đang làm những công việc nhẹ như đang cho gà ăn; người chồng gánh nước về 
- Hình 7 : người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10
* Hoạt động 3: Củng cố 
- Thi đua: Kể những việc nên làm và không nên làm đối với người phụ nữ có thai?
- HS thi đua kể tiếp sức.
	3. Củng cố – dặn dò :
- Khen ngợi những HS thuộc bài ngay tại lớp.
- Chuẩn bị bài sau .
- Nhận xét tiết học 
_______________________________________________________________________
Thứ tư, ngày 12 tháng 09 năm 2007 
Tập đọc . Tiết 6 
LÒNG DÂN
 Nguyễn Văn Xe 
I. Mục tiêu:
	1. Kiến thức: - Đọc đúng văn bản kịch - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm trong bài .
	2. Kĩ năng:- Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai 
	 - Giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật, hợp với tình huống căng thẳng, đầy kịch tính.
 - Hiểu nội dung: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ CM ; tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với CM. 
	3. Thái độ:	Học sinh hiểu được tấm lòng của người dân nói riêng và nhân dân cả nước nói chung đối với cách mạng. 
II. Đồ dùng dạy – học :
	+ GV: Tranh kịch phần 2 và 1 - Bảng phụ hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm. 
	+ HS: Bìa cứng có ghi câu nói khó đọc 
III. Các hoạt động dạy – học :
	A. Kiểm tra bài cũ :
	- 6 em đọc phân vai 
	- HS tự đặt câu hỏi và trả lời
	- GV nhận xét. 
	B. Bài mới :
	1. Giới thiệu bài : - Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu phần tiếp của trích đoạn vở kịch “Lòng dân”.
	2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
v	Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- HS đọc thầm
- Giọng cai và lính: dịu giọng khi mua chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách, lúc ngọt ngào xin ăn. 
- Giọng An: thật thà, hồn nhiên
- Lần lượt từng nhóm đọc theo cách phân vai.
- Giọng dì Năm, chú cán bộ: tự nhiên, bình tĩnh. 
- HS chia đoạn (3 đoạn) : 
Đoạn 1: Từ đầu... để tôi đi lấy 
Đoạn 2: Từ “Để chị...chưa thấy”
Đoạn 3: Còn lại 
- 1 HS đọc toàn bộ vở kịch. 
- GV và cả lớp nhận xét. 
v	Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Tổ chức cho HS trao đổi nội dung vở kịch theo 3 câu hỏi trong SGK
- Nhóm trưởng nhận câu hỏi 
- Giao việc cho nhóm 
- Các nhóm bàn bạc, thảo luận 
- Thư kí ghi phần trả lời 
- Đại diện nhóm trình bày kết hợp tranh 
+ An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?
Ÿ GV chốt lại ý. 
+ Nêu nội dung chính của vở kịch phần 2. 
- HS lần lượt nêu 
- Lần lượt 4 HS đứng lên và nêu (thi đua ® tìm ý đúng). 
- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng.
Ÿ GV chốt .
- Khi bọn giặc hỏi An: chú cán bộ có phải tía em không, An trả lời không phải tía làm chúng hí hửng sau đó, chúng tẽn tò khi nghe em giải thích: kêu bằng ba, không kêu bằng tía. 
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, vờ không tìm thấy, đến khi bọn giặc toan trói chú, dì mới đưa giấy tờ ra. Dì nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng tưởng là nói với giặc nhưng thực ra thông báo khéo cho chú cán bộ để chú biết và nói theo. 
- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng.
* Vở kịch nói lên tấm lòng sắc son của người dân với cách mạng.
v	Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm. 
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Thi đua phân vai (có kèm động tác, cử chỉ, điệu bộ)
- 6 HS diễn kịch + điệu bộ, động tác của từng nhân vật (2 dãy)
- GV nhận xét – tuyên dương.
- Giáo dục tư tưởng cho HS. 
	3. Củng cố – dặn dò :
- Rèn đọc đúng nhân vật .
- Chuẩn bị: “Những con sếu bằng giấy” 
Nhận xét tiết học .
__________________________________________
Toán . Tiết 13 
LUYỆN TẬP CHUNG 
I. Mục tiêu:
	1. Kiến thức: - Cộng trừ hai phân số . Tính giá trị của biểu thức với phân số 
	- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo là hỗn số có một tên đơn vị. 
	- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó. 
	2. Kĩ năng:	Rèn cho học sinh tính nhanh chính xác các bài tập cộng trừ 2 phân số, tìm thành phần chưa biết, tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của số đó. 
	3. Thái độ:	Giáo dục học sinh say mê môn học. Vận dụng điều đã học vào thực tế để tính toán. 
II. Đồ dùng dạy – học :
 + GV: Phấn màu, bảng phu.
 + HS: Vở bài tập, bảng con, SGK.
III. Các hoạt động dạy – học :
	A. Kiểm tra bài cũ :
- HS làm bài tập.
- GV nhận xét , ghi điểm.
	B. Bài mới :
	1. Giới thiệu bài : - Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập về cách đổi hỗn số, ôn tập về phép cộng, trừ 2 phân số đồng thời giải BT về tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của số đó qua tiết luyện tập chung.
	2. Luyện tập : 
* Hoạt động 1: Thực hành.
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
* Bài 1 :
HS đọc đề.
Làm bài, sửa bài.
* Bài 2 :
HS làm bài.Sửa bài.
* Bài 3 : 
- HS đọc đề .
- Tính nhẩm ở giấy nháp rồi trả lời miệng. 
* Bài 4 :
- HS tự làm rồi chữa bài theo mẫu. 
* Bài 5 :
- Cho HS nêu đề toán rồi tự giải và chữa bài. 
1/ 
a) = = 
b) = = 
c) = = = 
2/ 
a) = = 
b) = = 
c) = = = 
3/ 
C. 
4/
9m 5dm = 9m + m = 9m 
7m 3dm = 7m + m = 7m
8dm 9cm = 8dm + dm = 8dm
12cm 5mm = 12cm + cm = 12cm
5/ Bài giải 
 quãng đường AB dài là : 
12 : 3 = 4 (km)
Quãng đường AB dài là :
4 ´ 10 = 40 (km)
Đáp số : 40 (km)
* Hoạt động 2: Củng cố 
- Thi đua “Ai nhanh nhất” 
- HS còn lại giải vào vở nháp. 
- GV nhận xét – tuyên dương. 
	3. Củng cố – dặn dò :
- Làm bài nhà 
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung” 
- Nhận xét tiết học 
_______________________________________
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Kể chuyện . Tiết 3
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA 
I. Mục tiêu: 
	1. Kiến thức:Học sinh kể một câu chuyện có ý nghĩa nói về một việc làm tốt của một người mà em biết để góp phần xây dựng đất nước. 
	2. Kĩ năng:	Kể rõ ràng, tự nhiên. 
	3. Thái độ:	Có ý thức làm việc tốt để góp phần xây dựng quê hương. 
II. Đồ dùng dạy – học : 
	+ GV : Một số tranh gợi ý việc làm tốt thể hiện ý thức xây dựng quê hương đất nước. 
	+ HS : SGK.
III. Các hoạt động dạy – học :
	A. Kiểm tra bài cũ : 
	- 1, 2 HS kể lại câu chuyện mà em đã được nghe, hoặc đã đọc về danh nhân.
	- GV nhận xét – ghi điểm.
	B. Bài mới :
	 	1. Giới thiệu bài : - Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
	2. Kể chuyện :
v Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện 
Phương pháp: Đ.thoại, kể chuyện 
- Yêu cầu HS phân tích đề 
- 1 HS đọc đề bài - cả lớp đọc thầm. 
- HS vừa đọc thầm, vừa gạch dưới từ ngữ quan trọng. 
- Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý trong SGK. 
- GV chỉ trên bảng lớp nhắc HS lưu ý về 2 cách kể chuyện trong gợi ý 3. 
- Lưu ý câu chuyện HS. 
- Lần lượt HS nêu đề tài em chọn kể. 
- HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 2 (Tìm các câu chuyện ở đâu?) ý 3 (Kể như thế nào?).
- HS có thể viết ra nháp dàn ý câu chuyện định kể.
- GV chú ý tránh sa đà vào việc hướng dẫn lập dàn ý, làm nặng nề tiết kể chuyện.
Đề bài: Kể lại việc làm tốt của một người mà em biết đã góp phần xây dựng quê hương đất nước. 
- Gạch dưới: Kể một việc làm tốt, xây dựng quê hương đất nước.
- Kể câu chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc.
 Giới thiệu người có việc làm tốt : Người ấy là ai? Người ấy có lời nói, hành động gì đẹp ? Em suy nghĩ gì về lời nói hoặc hành động của người ấy ?
- Kể là câu chuyện em phải tận mắt chứng kiến hoặc những việc chính em đã làm.
- Có thể kể việc làm chưa tốt của bản thân. Từ đó rút ra suy nghĩ của bản thân và bài học thấm thía cho mình.
- Tôi muốn kể câu chuyện về ông tôi. Ông tôi là một tổ trưởng dân phố rất tích cực. Ông đã vận động mọi người góp công, góp của sửa đường cống thoát nước của khu phố. 
 Tôi muốn kể câu chuyện về các bạn thiếu nhi xóm tôi vừa qua đã tham gia giữ vệ sinh, trồng cây làm sạch đẹp xóm làng
v Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, kể chuyện.
	a) Kể chuyện theo cặp : 
- Từng cặp nhìn dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, nói suy nghĩ của mình về nhân vật trong câu chuyện. 
- GV đến từng nhóm nghe HS kể, hướng dẫn, uốn nắn. 
	b) Thi kể chuyện trước lớp : 
- Một vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp.
- GV chú ý mời HS ở các trình độ khác nhau thi kể, không chỉ chọn HS khá, giỏi.
- Mỗi em kể xong, tự nói suy nghĩ về nhân vật trong câu chuyện, hỏi bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 
(VD : Bạn suy nghĩ gì về hành động của bác hàng xóm trong câu chuyện ? Vì sao hành động của các bạn học sinh trong câu chuyện góp phần xây dựng quê hương, đất nước ?,) 
v Hoạt động 3: Củng cố.
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay, phù hợp đề bài, bạn kể hay nhất trong tiết học.	
- Khen ngợi, tuyên dương.
	3. Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học. Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân nghe. 
- Chuẩn bị trước để học tốt tiết kể chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai bằng cách đọc trước yêu cầu của tiết học. 
- Xem một số hình ảnh có kèm gợi ý trong SGK.
____________________________________________
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Lịch sử . Tiết 3
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I. Mục tiêu:
	1. Kiến thức: Học sinh biết: - Cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức đã mở đầu cho phong trào Cần Vương (1885 - 1896)
	2. Kĩ năng:	Rèn kĩ năng đánh giá sự kiện lịch sử. 
	3. Thái độ:	Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc . 
II. Đồ dùng dạy – học :
	+ GV: - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885
 - Bản đồ Hành chính Việt Nam 
 - Phiếu học tập .
	+ HS: Sưu tầm tư liệu về bài. 
III. Các hoạt động dạy – học :
	A. Kiểm tra bài cũ : 
	- Đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ là gì?
	- Nêu suy nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ?
	- GV nhận xét
	B. Bài mới :
	1. Giới thiệu bài : Cuộc phản công ở kinh thành Huế.
	2. Giảng bài :
v Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải
- GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước ta. 
- Tổ chức thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau:
- Phân biệt điểm khác nhau về chủ trương của phái chủ chiến và phái chủ hòa trong triều đình nhà Nguyễn ?
- Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bị chống Pháp?
- GV gọi 1, 2 nhóm báo cáo ® các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Ÿ GV nhận xét + chốt lại
- Sau khi triều Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884) , công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn đất nứơc ta. Tuy triều đình đầu hàng nhưng nhân dân ta không chịu khuất phục. Trong quan lại, trí thức nhà Nguyễn đã phân hoá thành hai phái: phái chủ chiến và phái chủ hoà.
- Phái chủ hòa chủ trương hòa với Pháp ; phái chủ chiến chủ trương chống Pháp
- Tôn Thất Thuyết cho lập căn cứ kháng chiến
* Tôn Thất Thuyết lập căn cứ ở miền rừng núi, tổ chức các đội nghĩa quân ngày đêm luyện tập, sẵn sàng đánh Pháp.
v Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm. 
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
- GV tường thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế kết hợp chỉ trên lược đồ kinh thành Huế.
- GV tổ chức HS trả lời các câu hỏi:
+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế diễn ra khi nào? 
+ Do ai chỉ huy?
+ Cuộc phản công diễn ra như thế nào?
+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại?
Ÿ GV nhận xét + chốt. 
- Đêm ngày 5/7/1885
- Tôn Thất Thuyết 
- Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc hậu. 
* Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và một số quan lại trong triều muốn chống Pháp nên cuộc phản công ở kinh thành Huế đã diễn ra với tinh thần chiến đấu rất dũng cảm nhưng cuối cùng bị thất bại.
vHoạt động 3: Làm việc cả lớp
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng giải
+ Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất Thuyết đã có quyết định gì?
- HS thảo luận theo hai dãy A, B
® đại diện báo cáo
Ÿ GV nhận xét + chốt 
® Giới thiệu hình ảnh 1 số nhân vật lịch sử 
- HS cần nêu được các ý. 
® HS ghi nhớ SGK
-  quyết định đưa vua hàm Nghi và đoàn tùy tùng lên vùng rừng núi Quảng Trị ( Đây là sự kiện hết sức quan trọng trong xã hội phong kiến )
+ Tôn Thất Thuyết quyết định đưa vua Hàm Nghi và triều đình lên vùng rừng núi Quảng Trị để tiếp tục kháng chiến .
+ Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất Thuyết đã nhân danh vua Hàm Nghi thảo chiếu "Cần Vương", kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua đánh Pháp.
+ Trình bày những phong trào tiêu biểu
v	Hoạt động 4 : Củng cố .
Phương pháp: Động não, vấn đáp
- Em nghĩ sao về những suy nghĩ và hành động của Tôn Thất Thuyết ?
® Nêu ý nghĩa giáo dục
	3. Củng cố – dặn dò :
- Chuẩn bị: XH -VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. 
- Nhận xét tiết học. 
_______________________________________________________________________
Thứ năm, ngày 13 tháng 09 năm 2007
Tập làm văn . Tiết 5
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. Mục tiêu: 
	1. Kiến thức:Trên cơ sở phân tích nghệ thuật quan sát, chọn học chi tiết của nhà văn Tô Hoài qua bài văn mẫu "Mưa rào", hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn tả cảnh mưa. 
	2. Kĩ năng:	Biết chuyển những điều mình quan sát được về một cơn mưa thành dàn ý chi tiết, với các phần cụ thể. Biết trình bày dàn ý rõ ràng, tự nhiên. 
	3. Thái độ:	Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo. 
II. Đồ dùng dạy – học : 
	+ GV: Giấy khổ to
	+ HS: Những ghi chép của học sinh khi quan sát cơn mưa. 
III. Các hoạt động dạy – học :
	A. Kiểm tra bài cũ : 
	- Kiểm tra bài về nhà.
	- Lần lượt HS đọc .
	- GV nhận xét và ghi điểm.
	B. Bài mới :
	1. Giới thiệu bài : Luyện tập tả cảnh.
	2. Luyện tập :
v Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và chọn lọc chi tiết tả cảnh về một hiện tượng thiên nhiên 
Phương pháp: Thảo luận.
* Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1, bài "Mưa rào"
- HS trao đổi theo nhóm đôi, viết ý vào nháp 
- HS trình bày từng phần
* GV nhấn mạnh
+ Những dấu hiệu nào báo hiệu cơn sắp đến ? 
+ Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa ?
- Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật và bầu trời trong và sau trận mưa ?
+ Tác giả quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào?
 - Sau mỗi phần HS nhận xét
- Cả lớp nhận xét
* GV bình luận (dẫn chứng và công nhận kết quả quan sát viết thành bài văn rất tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác, độc đáo, một cơn mưa đầu mùa rất chân thực. 
+ Mây: bay về, mây lớn, nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, mây tản ra rồi sàn đều trên nền đen.
+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước, rồi điên đảo trên cành cây.
+ Tiếng mưa: lẹt đẹt, ù lách tách, rào rào, sầm sập, đồm độp, bùng bùng, ồ ồ, xối ...
+ Hạt mưa: những giọt lăn tăn, mấy giọt tuôn rào rào, xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi cây, giọt ngã, giọt bay.
 Ÿ Trong mưa:
+ Lá đào, lá na, lá sói vẫy tay run rẫy.
+ Con gà trống ứơt lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú. Trong nhà tối sầm, tỏa một mùi nồng ngai ngái.
+ Nước chảy đỏ ngón, bốn bề sân cuồn cuộn dìn vào cái rãnh cống đổ xuống ao chuôm.
+ Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẳm vang lên 1 hồi ục ục ì ầm những tiếng sấm của mưa mới đầu mùa.
Ÿ Sau cơn mưa:
+ Trời rạng dần
+ Chim chào mào hót râm ran
+ Phía đông một mảng trời trong vắt
+ Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh.
+ Mắt: ® mây biến đổi, mưa rơi, đổi thay của cây cối, con vật, bầu trời, cảnh xung quanh.
+ Tai: ® tiếng gió, tiếng mưa, tiếng sấm, tiếng chim hót.
+ Cảm giác: ® sự mát lạnh của làn gió, mát lạnh nhuốm hơi nước
v Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chuyển các kết quả quan sát thành dàn ý, chuyển một phần của dàn ý thành một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh .
Phương pháp: Bút đàm. 
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2 ® lớp đọc thầm 
- Từ những điều em đã quan sát, học sinh chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết miêu tả cơn mưa.
- HS làm việc cá nhân
- HS lần lượt nêu dàn ý (dán giấy lên bảng)
- Cả lớp theo dõi hoàn chỉnh dàn ý
	3. Củng cố – dặn dò : 
- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý tả cơn mưa 
- Chuyển thành đoạn văn hoàn chỉnh trong tiết học tới 
- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh (tt)
- Nhận xét tiết học _____________________________________________
Toán . Tiết 14
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
	1. Kiến thức:- Củng cố về phân chia hai phân số - tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số .
	- Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị thành số đo dạng hỗn số với ø một tên đơn vị đo. Tính diện tích của mảnh đất .
	2. Kĩ năng:	Rèn cho học sinh tính nhanh, chính xác các kiến thức nhân chia 2 phân số. Chuyển đổi hỗn số có tên đơn vị đo. 
	3. Thái độ:	Giúp học sinh vận dụng điều đã học vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy – học :
 + GV: Phấn màu, bảng phụ.
 + HS: Vở bài tập, bảng con, SGK ø.
III. Các hoạt động dạy – học :
	A. Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra lại kiến thức cộng, trừ 2 phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, trừ.
- HS lên bảng sửa bài 2, 3, 5/ 16 (SGK)
* GV nhận xét - ghi điểm
	B. Bài mới :
	1. Giới thiệu bài : - Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập những kiến thức về số kèm tên đơn vị qua tiết "Luyện tập chung". 
	2Giảng bài :
* Hoạt động 1: Củng cố cách nhân chia hai phân số ® học sinh nắm vững được cách nhân chia hai phân số.
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
* Bài 1 :
- GV yêu cầu HS đọc đề. 
- Nêu yêu cầu đề bài. 
- HS làm bài. 
* Bài 2 :
HS đọc đề.
- HS tự làm bài rồi chữa bài. 
* Bài 3 :
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài theo mẫu.
* Bài 4 :
- Cho HS tính vào vở nháp rồi trả lời miệng.
1/
a) 
b) 
c) 
d) 
2/ 
a) x + = 
 x = - 
 x = 
b) x - = 
 x = + 
 x = 
c) x ´ = 
 x = : 
 x = = 
d) x : = 
 x = ´ 
 x = 
3/ 
1m 75cm = 1m + m = m
5m 36cm = 5m + m = m
8m 8cm = 8m + m = m
4/ 
Khoanh vào B 
B. 1 400m2
* Hoạt động 2 : Củng cố 
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại 
- Nhắc lại kiến thức vừa ôn
- Thi đua: 
- GV nhận xét – tuyên dương. 
	3. Củng cố – dặn dò :
- Về nhà làm bài + học ôn các kiến thức vừa học 
- Chuẩn bị: Ôn tập và giải toán 
- Giáo viên dặn HS chuẩn bị bài trước ở nhà
- Nhận xét tiết học 
_______________________________________
Khoa học . Tiết 6
TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ 
I. Mục tiêu:
	1. Kiến thức:Học sinh nêu được một số đặc điểm chung của trẻ em ở giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi. 
	2. Kĩ năng:	Học sinh nắm được đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người. 
	3. Thái độ:	Giáo dục học sinh giữ gìn sức khỏe để cơ thể phát triển tốt. 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an lop 5 tuan 3.doc