Giáo án Lớp 4 - Tuần 2

A. Mục tiêu :

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề .

- Biết viết và đọc các số có 6 chữ số . Hs làm bài 1; bài 2; bài 3; bài 4a,b.

- Giáo dục ý thức học tập của hs

B. Chuẩn bị :

- Gv: Bảng phụ kẻ bài 1, 2/9

- Hs: SGK

- Dự kiến hoạt động: cá nhân, cả lớp.

C. Các hoạt động dạy - học :

I. ổn định tổ chức

II. Kiểm tra bài cũ :

- Gọi hs lên bảng làm bài Tính giá trị của biểu thức 237 - (66 + x) với x = 34

- Gv nhận xét, cho điểm

III. Bài mới :

1.Giới thiệu bài :(trực tiếp)

2. Nội dung .

 

doc 36 trang Người đăng honganh Ngày đăng 15/01/2016 Lượt xem 235Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Tiết 5: 	 Kĩ thuật
Bài 1 (tiết2) : Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (Tiếp )
A. Mục tiêu: 
- HS Biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ)
- GD ý thức thực hiện an toàn lao động.
B. Chuẩn bị.
- Gv: Mẫu
- Hs: Một số mẫu vải thường dùng
 Kim khâu, kim thêu các cỡ. Kéo cắt vải, cắt chỉ.
 Khung thêu, sáp, phấn màu, thước dây, thước dẹt.
 Một số sản phẩm may, khâu, thêu. 
- Hình thức hoạt động: Cá nhân, cả lớp
C. Các hoạt động dạy và học.
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm kim khâu và kim thêu?
 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài (trực tiếp)
2. Nội dung
a. Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim:
- GV nêu yêu cầu.
- Nêu đặc điểm kim khâu và kim thêu ?
- GV nêu nhận xét và kết luận
Kim gồm có 3 phần:đầu kim,thân kim,đuôi kim( chôn kim)
- HS quan sát hình 4.
- Quan sát mẫu kim thêu các cỡ. Mẫu kim thêu.
- 2,3 HS trả lời.
b. Hoạt động 2: HS thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- GV giúp đỡ HS còn lúng túng.
- GV đánh giá kết quả thực hành.
- HS thực hành xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
IV. Củng cố - dặn dò: 
- Gv nhận xét giờ học. 
- Dặn hs về thực hành xâu chỉ và vê nút chỉ cho đẹp hơn. Chuẩn bị kim các loại, chỉ khâu, chỉ thêu.
Bổ sung sau tiết dạy:..................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
______________________________________________________________________________________________
Ngày soạn: 31/08/2010
Ngày giảng: Thứ tư ngày 01/09/2010
 Tiết 1: Toán 
Bài 8 :Hàng và lớp.
A. Mục tiêu: 
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn.
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số.
 Biết viết số thành tổng theo hàng.Hs làm bài 1; bài 2; bài 3
- Giáo dục ý thức học tập của hs
B. Chuẩn bị: 
- Gv: Bảng phụ đã kẻ sẵn hàng, lớp chưa viết số/11.
- Hs: SGK
- Dự kiến HĐ: cá nhân, cả lớp.
C. Các hoạt động dạy- học
I. ổn định tổ chức
II.Kiểm tra bài cũ: 
- 1 Hs lên bảng làm BT 4 c, d( T10 )
- Gv nhận xét, cho điểm
III. Bài mới: 
a. Giới thiệu lớp đv, lớp nghìn:
? Nêu tên các hàng đã học rồi sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ-> lớn?
- GV ghi các hàng vào bảng.
- Giơí thiệu: hàng đv, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đv.
+ Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn....
- GV chỉ vào các hàng, lớp trên bảng phụ.
- GV ghi số 321 vào cột số.
Yêu cầu hs tìm chữ số ở hàng đơn vị - chục - trăm
Tiến hành tương tự với số: 654000, 654321.
* Lưu ý: 
-Khi viết các chữ số vào cột ghi hàng nên viết theo các hàng từ nhỏ-> lớn.( từ phải- trái).
- Khi viết các số có nhiều chữ số nên viết sao cho giữa 2 lớp có 1 khoảng cách nhất định.
? Đọc các hàng từ bé-> lớn.
+. Thế nào là lớp đơn vị, lớp nghìn?
3. Thực hành:
Bài1(T11): Nêu yêu cầu?
- Gv treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung, phân tích mẫu
- Hs ghi câu trả lời đúng
Bài 2( T11): Nêu yêu cầu?
- Gọi hs đọc các số: 46 307; 56 032; 123517; 305 804; 960 783
+. Trong số 46307, chữ số 3 thuộc hàng nào? Lớp nào?
- HS làm tiếp các số còn lại.
- Gv nhận xét, sửa sai
- GV chỉ vào các số: 7, 0, 3, 4, 6. HS nêu tên hàng tương ứng.
b. Nêu yêu cầu
- Gv phân tích mẫu, gọi 2 hs lên bảng làm bài, hs lớp làm vào phiếu
Bài 3( T12): Nêu yêu cầu?
- Gv phân tích mẫu
52 314 = 50000 + 2000 + 300 + 10 + 4
- Gọi 3 hs lên bảng làm bài
- Hs, gv nhận xét, bổ sung
- Hàng đv, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn....
- Nghe, nhắc lại
hợp thành hàng nghìn.
- Hs trả lời miệng: Chữ số 1 viết ở hàng đv, chữ số 2 ở hàng chục, chữ số 3 ở hàng trăm.
- Hs nghe, trả lời
- Nghe.
- Hs trả lời
Viết theo mẫu
- Hs quan sát, nghe, suy nghĩ làm bài
- Hs trả lời miệng
Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp nào?
- Hs đọc nêu tên các hàng, các lớp của các số.
+. Trong số 46 307 chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị...
- Số 7 thuộc hàng đv.
Số 0 thuộc hàng chục...
Ghi giá trị của chữ số 7 trong mỗi bảng sau:
- Hs làm bài theo yêu cầu của gv
Số
67021
79518
715519
GT của chữ số 7
7000
70000
700000
Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)
- Hs nghe, tiếp thu
- 3 hs lên bảng làm bài, lớp làm vở
503 060 = 50 000 + 3000 + 60
83760 = 80 000 + 3000 + 700 + 60
176091=100000 +70000 + 6000 + 90 + 1
IV. Củng cố - dặn dò :
- Hôm nay học bài gì? Lớp nghìn gồm những hàng nào?	 
- Gv nhận xét, BTVN: bài 5( T12). Chuẩn bị tiết sau.
Bổ sung sau tiết dạy:..................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Tiết 2: Tập đọc
 Bài 4: Truyện cổ nước mình.
A. Mục đích, yêu cầu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm 
- Hiểu nội dung : Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông .(Trả lời các câu hỏi trong SGK, thuộc ít nhất 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng cuối)
 - GD HS lòng tự hào, yêu quý các câu truyện cổ
*. TCTV: Hs hiểu thêm nghĩa một số từ mới: Nhận mặt
B. Chuẩn bị :
-Tranh minh hoạ bài học SGK 
- Bảng phụ viết sẵn câu ,đoạn thơ cần luyện đọc
- Dự kiến hoạt động: cá nhân, cặp,cả lớp . 
C. Các hoạt động dạy và học :
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ :
- 1HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu 
? Qua đoạn trích em thích nhất hình ảnh nào của Dế mèn ?Vì sao 
- Gv nhận xét, cho điểm
III. Bài mới
1. Giới thiệu bài : (trực tiếp)
2.Luyện đọc và tìm hiểu bài :
a. Luyện đọc :
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
?Bài được chia làm mấy đoạn ?
*. Luyện đọc nối tiếp theo đoạn
+. Lần 1: Đọc nối tiếp kết hợp sửa lỗi phát âm .
+. Đọc nối tiếp lần 2,kết hợp giải nghĩa từ 
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- GV đọc bài 
b. Tìm hiểu bài :
+. Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà? 
+. Em hiểu câu "vàng cơn nắng trắng cơn mưa "như thế nào ?
+. Từ "Nhận mặt "ở đây nghĩa là thế nào ?
- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
- GV ghi bảng.
+. Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào ? Chi tiết nào cho em biết điều đó? 
- Nêu ý nghĩa của truyện Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường ? 
- Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện lòng nhân hậu của người VN? 
- Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối như thế nào?
- Đoạn thơ cuối của bài nói lên điều gì?
- GV ghi bảng.
- Bài thơ Truyện cổ nước mình nói lên điều gì? 
- GV ghi bảng.
c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL.
- GV nêu đoạn thơ cần luyện đọc
 ( treo bảng phụ )
- Gv đọc mẫu
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng đoạn , cả bài
- Nhận xét cho điểm.
- 1 hs đọc toàn bài, lớp đọc thầm
+. 5 đoạn 
.Đoạn 1: Từ đầu đến ..độ trì 
 2: .....nghiêng soi 
 3: .....của mình 
 4: ....việc gì 
 5: ....còn lại 
- 5 hs đọc nối tiếp lần 1, kết hợp sửa lỗi phát âm
- Đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa 1 số từ
- Hs đọc theo cặp
- HS theo dõi trong SGK
- 2HS đọc từ đầu ...đa mang , lớp ĐT
+. Vì truyện cổ của nước mình vừa nhân 
hậu ,ý nghĩa rất sâu sa 
...giúp ta nhận ra những phẩm chất quý
 báu của ông cha : Công bằng ,thông minh ,độ lượng ,đa tình ,đa mang ...
- ......truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu của ông cha : Nhân hậu ,ở hiền ,chăm làm ,tự tin ..
+. Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng ,qua thời gian để đúc rút những bài học kinh nghiệm cho con cháu 
+. Nhận mặt là giúp con cháu nhận ra truyền thống tốt đẹp ,bản sắc của dân tộc ,của ông cha ta từ bao đời nay .
+) ý 1:Đoạn thơ ca ngợi truyện cổ đề cao lòng nhân hậu ,ăn ở hiền lành .
-HS nhắc lại 
- 1 HS đọc đoạn còn lại 
+. Truyện Tấm Cám . Chi tiết thị thơm thị 
giấu người thơm .
. Truyện Đẽo cày giưã đường.Chi tết đẽo
 cày theo ý người ta.
 - Tấm Cám: Thể hiện sự công bằng. 
Khẳng định người nết na chăm chỉ như 
cô Tấm sẽ được Bụt phù hộ , giúp đỡ, có cuộc sống hạnh phúc , ngược lại những 
kẻ gian cá như mẹ con Cám sẽ bị trừng 
phạt .
- Đẽo cày giữa đường : Truyện thể hiện 
sự thông minh khuyên người ta phải có
 chủ kiến của mình, nếu thấy ai nói gì 
cũng cho là phải thì cũng chẳng làm nên công chuyện gì?
Thạch Sanh, Sự tích hồ ba bể, Nàng tiên
 ốc, Sọ dừa ,Sự tích dưa hấu...
- Hai dòng thơ cuối bài ý nói: Truyện cổ chính là lời răn dạy của cha ông đối với 
đời sau. Qua những câu truyện cổ, cha
 ông dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ...
* ý2:Đoạn thơ cuối của bài là những bài
 học quý của ông cha muốn răn dạy con 
cháu đời sau.
- HS nhắc lại.
* ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông 
 - HS nhắc lại
-3HS nối tiếp đọc lại bài thơ
- HS theo dõi
- Luyện đọc theo cặp .
-Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- HTL bài thơ
IV. Củng cố- dặn dò
- Qua những câu truyện cổ của ông cha ta khuyên con cháu điều gì?
- Gv nhận xét tiết học. Dặn hs về HTL bài thơ. Chuẩn bị bài Thư thăm bà
Bổ sung sau tiết dạy:..................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Tiết 3 Khoa học 
 Bài 3 : Trao đổi chất ở người (tiếp)
A. Mục tiêu.
- HS kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn , bài tiết.
- Biết được nếu một trong các cơ quan kể trên ngừng hoạt động , cơ thể sẽ chết.
- HS ham tìm hiểu khoa học,
B. Chuẩn bị:
- Gv: Tranh trang8, bảng phụ kẻ hình 5/9
- Hs: SGK
- Dự kiến hoạt động : nhóm, cá nhân, cả lớp.
C. Các hoạt động dạy học
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là quá trình trao đổi chất?
 Gọi hs lên bảng vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi chất giữa con người và môi trường.
- Gv nhận xét, cho điểm.
III. Bài mới
1. Giới thiệu bài (trực tiếp)
2. Nội dung bài 
a. Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
- Gv treo tranh trang 8 phóng to, yêu cầu hs quan sát thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi 
+. Nói tên các cơ quan trong hình, các cơ quan đó có chức năng gì trong quá trình trao đối chất
- Gv nhận xét. Kết luận chung
+. Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người?
b. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Gv treo sơ đồ trang 9 như SGK , yêu cầu hs quan sát tìm ra những từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ và tập trình bày mối quan hệ giữa cá cơ quan
- Gv giải thích sơ đồ
c. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
+. Hằng ngày, cơ thể lấy vào những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì? 
+. Nhờ cơ quan nào quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể được thực hiện?
 +.Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình TĐC ngừng hoạt động?
- Gv nhận xét, kết luận như phần bạn cần biết
1. Những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người
- Hs quan sát thảo luận, trả lời câu hỏi
+. Cơ quan tiêu hoá: Biến đổi thức ăn, nước uốngthành các chất dinh dưỡng, ngấm vào máu đi nuôi cơ thể. Thải ra phân,
+. Cơ quan hô hấp: Hấp thu khí ô-xi, thải ra khí các-bô-níc
+. Bài tiết nước tiểu : Lọc máu , tạo thành nước tiểu và thải nước tiểu ra ngoài.
+. Cơ quan tuần hoàn: Máu đưa được các chất dinh duỡng đến cơ quan của cơ thể và đem các chất thải, bài tiết ra đến phổi, rồi ra ngoài.
- Hs trả lời
2. Mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự TĐC ở người
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV 2 HS quay lại với nhau kiểm tra chéo và trình bày với nhau về mối quan hệ của các cơ quan
+. Chất dinh dưỡng - ô xi - khí cácbôníc
ô xi và các chất dinh dưỡng - khí cacbốníc và chất thải - các chất thải.
- Hs nghe, tiếp thu
3. Bạn cần biết
- HS trả lời theo mục bạn cần biết
+. Sự trao đổi chất sẽ ngừng và cơ thể sẽ chết...
- Hs nghe, nhắc lại
IV. Củng cố , dặn dò
- Gv nhận xét.
- Dặn HS về học bài và làm bài trong VBT 
Bổ sung sau tiết dạy:..................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Tiết 4 Mĩ thuật
__________________________________________________________________
Tiết 5 Thể dục
________________________________________________________________________________________________
Ngày soạn: 01/9/2010
Ngày giảng: Thứ 6 ngày 03 tháng 9 năm 2010
Tiết 1: Toán
Bài 9: So sánh các số có nhiều chữ số
A. Mục tiêu:
- Hs so sánh được các sốcó nhiều chữ số
- Hs sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá sáu chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn. Hs làm bài 1; bài 2; bài 3
- Giáo dục ý thức học tập của hs.
B. Chuẩn bị
- Gv: Bảng nhóm để hs làm bài 3/13
- Hs : SGk
- Dự kiến hình thức hoạt động: Cá nhân, cả lớp
C. Các hoạt động dạy - học 
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ: 
 - Kể tên các hàng đã học từ bé đến lớn?
Lớp đơn vị gồm hàng nào ? lớp nghìn gồm hàng nào?
Đọc số 234 687 , chữ số 3 thuộc hàng nào, lớp nào?
- Gv nhận xét cho điểm
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài (trực tiếp)
2. Nội dung
2.1. Ví dụ
a. So sánh 99 578và 100.000
- GV ghi bảng .
99578........100.000 yêu cầu hs điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 
- Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn dấu< 
? Qua VD trên em rút ra kết luận gì?
b, So sánh 693251và 693500
- Gv ghi: 693251....693500
- Yêu cầu học sinh ghi dấu thích hợp... 
+. Giải thích vì sao chọn dấu <
? Nêu cách so sánh các số có cùng chữ số?
- Gv nhận xét, kết luận
2.2. Luyện tập :
Bài 1(T 13) Nêu yêu cầu?
+. Nhắc lại cách so sánh hai số bất kỳ?
- Gv gọi 3 hs lên bảng làm bài
 Gv kèm hs yếu
- Yêu cầu hs giải thích cách làm
- Gv nhận xét, tuyên dương
Bài 2 (T 13): Nêu yêu cầu? 
- yêu cầu h suy ngĩ làm bài, trả lời miệng, giải thích cách làm
- Hs, gv nhận xét, bổ sung
+. Số bé nhất là bao nhiêu?Giải thích?
Bài 3(T 13): ? Nêu yêu cầu? 
? Nêu cách thực hiện ?
- Gv chia nhóm, yêu cầu hs thảo luạn làm bài vào bảng nhóm
- Gv nhận xét, tuyên dương
(còn thời gian gv hướng dẫn bài 4)
- Hs đọc ví dụ, suy nghĩ trả lời
99578 < 100.000
+. Vì số 99578 có 5 chữ số 
Số 100.000 có 6 chữ số
5 < 6 ; 99578 < 100.000
* KL: Trong hai số số nào có số chữ số ít
 hơn thì số đó bé hơn.
- Hs nghe, nhắc lại
- Hs đọc ví dụ
- Hs suy nghĩ, trả lời
693251 < 693500
+. So sánh các chữ số ở cùng hàng với nhau
 Cặp cs ở hàng trăm nghìn = 6
 Cặp cs ở hàng chục nghìn = 9
 Cặp chữ số ở hàng nghìn = 3
 So sánh cặp chữ số ở hàng trăm 
vì 2< 5 nên 693251< 693500 hay 
693500 > 693251
+. Khi s2 hai số có cùng chữ số bao giờ 
cũng s2 bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái : nếu số nào lớn hơn thì số tương ứng sẽ lớn hơn , nếu chúng bằng nhau thì s2 đến cặp cs ở hàng tiếp 
theo ...
- HS nhắc lại kết luận
Điền dấu > ,< ,= vào ô trống
+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại 
 Nếu số có chữ số bằng nhau thì ta s2 từng cặp cs , bắt đầu từ cặp cs đầu tiên
- 3 hs lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
9999 < 10.000	 43256 < 432510
99.999 < 100.000
726585 < 557652
- Hs giải thích cách làm
- Hs lớp nhận xét, sửa sai
- Nghe
Tìm số lớn nhất trong các số sau: 59 876; 
651 321; 499 873; 902 011.
- Hs suy nghĩ trả lời và giải thích cách làm
+. Số lớn nhất: 902 011
+. 59 876
Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Hs nêu cách làm: Tìm ra số bé nhất.
Ta tìm số bé nhất viết riêng ra, sau đó
 lại tìm số bé nhất trong các số còn lại,
 cứ như thế tiếp tục đến hết .
- Các nhóm thảo luận làm bài, trình bày
2467, 28092, 932018, 943567
- các nhóm nhận xét, sửa sai
IV. Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách so sánh các số có nhiều chữ số?
- Dặn Hs về nhà làm bài tập trong VBT. Chuẩn bị tiết sau
Bổ sung sau tiết dạy:..................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Tiết 2 : Luyện từ và câu :
Bài 4 : Dấu hai chấm.
A.Mục đích, yêu cầu :
- Hiểu được tác dụng của dấu hai chấm trong câu.(ND ghi nhớ)
- Hs nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1); bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn.(BT2)
- Giáo dục ý thức học tập của hs
B. Chuẩn bị: 
- Gv: Bảng phụ viết lời giải bài 2.
- Hs: SGK
- Dự kiến HĐ: cá nhân, cả lớp, nhóm đôi.
C. Các hoạt động dạy học 
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi hs đọc 3 câu tục ngữ bài 4/17, nêu ý nghĩa?
- GV nhận xét , cho điểm.
B. Dạy bài mới 
1. Giới thiệu bài : (trực tiếp)
2. Nội dung
2.1. Phần nhận xét :
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nhận xét tác dụng của dấu hai chấm
- Gọi hs trả lời miệng
- Hs, gv nhận xét, bổ sung
? Nêu tác dụng của dấu hai chấm ? 
2.2. Phần ghi nhớ:
- Nhắc HS học thuộc phần ghi nhớ.
2.3. Phần luyện tập 
Bài 1( T23) Nêu yêu cầu?
- Gv chia lớp làm 4 nhóm, giao nhiệm vụ
+. N1,2: Làm ý a
+. N2,4: Làm ý b
- Gv nhận xét, tuyên dương
- 2 HS nối tiếp đọc nội dung bài tập 1( mỗi em 1 ý)
- Hs thảo luận làm bài, trả lời
+. Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ . ở trường hợp này , dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu gạch ngang và dấu ngoặc kép.
+. Câu b:Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn . ở trường hợp này dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng.
+. Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ ràng những điều kì lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà như sân quét sạch, đàn lợn đã được ăn, cơm nước nấu tinh tươm...
- Hs nêu
- 3 - 4 hs đọc lại phần ghi nhớ
Trong các câu sau, mỗi dấu hai chấm có tác dụng gì?
- Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận làm bài
+.Câu a: Dấu hai chấm thứ nhất ( Phối hợp với gạch đầu dòng có tác dụng báo hiệu câu đứng sau nó là lời nói của nhân vật" tôi" với người cha 
 Dấu hai chấm thứ 2 ( Phối hợp với dấu ngoặc kép báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo .)
+. Câu b: Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước. Phần đi sau làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nước là những cảnh gì ?
- Các nhóm trình bày, nhận xét
Bài 2 ( T23) Viết 1 đoạn văn theo truyện Nàng tiên ốc, trong đó có ít nhất hai lần dùng dấu hai chấm...
- GV nhắc : Để báo hiệu lời nói của nhân vật có thể dùng dấu hai chấm phối hợp với " " hoặc dấu gạch đầu dòng ( Nếu là những lời đối thoại )
- Hs, gv nhận xét, tuyên dương 
- Hs nêu yêu cầu
- Hs nghe, tiếp thu
- HS viết đoạn văn vào vở 
- Hs đọc bài của mình (Giải thích tác dụng của dấu hai chấm)
IV. Củng cố ,dăn dò 
- Dấu hai chấm có tác dụng gì ? 
- Gv nhận xét tiết học. Về học và làm bài trong VBT. Chuẩn bị tiết sau.
Bổ sung sau tiết dạy:..................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Tiết 3: Địa lý
 Bài 2 : Dãy Hoàng Liên Sơn.
A. Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn
- Hs chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: Dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng1 và tháng 7
. Hs khá-giỏi: Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) và giải thích vì sao Sapa trở thàn

Tài liệu đính kèm:

  • docLOP 4 TUAN 2.doc