Giáo án Lớp 4 - Tuần 15

Đọc thành tiếng:

Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.

Đọc trôi chảy được toàn bài,

Hiểu nội dung câu chuyện: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cách diều bay lơ lửng trên bầu trời.

*GV :Tranh minh hoạ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.

*HS :SGK

doc 35 trang Người đăng honganh Ngày đăng 20/01/2016 Lượt xem 473Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ạ)
Thực hành
Bài tập 1,2:
HS làm bài
Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
Bài tập 3:
- GV Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa số chưa biết , tìm số chia chưa biết .
HS làm bài
HS sửa bài
4 .Củng cố - Dặn dò: 
Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số (tt)
1. ổn định: 
2. Bài cũ: 
• HS sửa bài tập.
Lần lượt HS đọc lại bài làm.
• GV chốt lại – cho điểm. 
3. Giới thiệu bài mới: 
4. Phát triển các hoạt động: 
 * Bài 1:
+ Giáo viên lưu ý học sinh cà 3 ý đều đúng – Phải chọn ý thích hợp nhất.
Học sinh làm bài cá nhân.
Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ “Hạnh phúc” (Ý b).
® Giáo viên nhận xét, kết luận: Hạnh phúc là trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
* Bài 2, 3:
® GV YC HS làm bài theo nhóm bàn.
HS dùng từ điển làm bài.
HS thảo luận ghi vào phiếu.
Đại diện từng nhóm trình bày.
Các nhóm khác nhận xét.
· GV giải nghĩa từ, có thể cho học sinh đặt câu.
	* Bài 4:
HS sinh đọc bài 4.
HS dựa vào hoàn cảnh riêng của mình mà phát biểu .Học sinh nhận xét.
® GV chốt lại : Tất cả các yếu tố trên đều có thể đảm bảo cho gia đình sống hạnh phúc nhưng mọi người sống hòa thuận là quan trọng nhất vì thiếu yếu tố hòa thuận thì gia đình không thể có hạnh phúc .
→ Nhận xét + Tuyên dương.
5. Củng cố- dặn dò: 
Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ”.
- Nhận xét tiết học
Tiết 5
Thể dục
 Bài :Ơn bài TDPTC- Trị chơi “Thỏ nhảy”
I-MUC TIÊU:
-Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu tập thuộc cả bài và thực hiện các động tác cơ bản đúng.
-Trò chơi “Thỏ nhảy”. Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình, sôi nổi và chủ động.
II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ.
-Phương tiện: còi.
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HĐ CỦA HỌC SINH
1. Phần mở đầu: 6 – 10 phút. 
Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học, chấn chỉnh trang phục tập luyện. 
Cả lớp chạy chậm thành 1 hàng dọc quanh sân tập. 
Trò chơi: GV tự chọn. 
2. Phần cơ bản: 18 – 22 phút. 
a. Bài thể dục phát triển chung.
Ôn bài TD : 2-3 lần, mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp. 
Lần đầu GV điều khiển, các lần sau GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển. GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS. 
b. Trò chơi: Thỏ nhảy. GV cho HS tập hợp, nêu trò chơi, giải thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách chơi. Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi. GV quan sát, nhận xét biểu dương HS.
3. Phần kết thúc: 4 – 6 phút. 
Đứng tại chỗ vỗ tay hát. 
GV củng cố, hệ thống bài.
GV nhận xét, đánh giá tiết học. 
 Dặn dò: Ôn tập ở nhà để chuẩn bị kiểm tra.
HS tập hợp thành 4 hàng.
HS chơi trò chơi. 
HS thực hành 
Nhóm trưởng điều khiển.
HS chơi.
HS thực hiện.
 Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2010
	Tiết 1
NTĐ4
NTĐ5
Mơn
Tên bài
Tập đọc
Tuổi ngựa 
Tốn 
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu
II/ ĐDDH
Đọc thành tiếng: 
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ. 
Đọc trôi chảy được toàn bài, 
Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung. 
Đọc- hiểu: Hiểu nội dung câu chuyện: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ. 
HS giỏi trả lời CH 5
*GV :Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149, Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc.
*HS :SGK
1. Kiến thức:	Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hành các phép chia có liên quan đến số thập phân.vận dụng để tính giá trị của biểu thức , giải toán có lời văn, thực hiện được bài tập 1(a,b,c), bài 2a, bài 3.
2. Kĩ năng: 	Rèn học sinh thực hành phép chia nhanh, chính xác, khoa học.
3. Thái độ: 	Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
 Hs khá, giỏi làm được bài tập 2 , 4
+ GV:Phấn màu, bảng phụ. 
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HĐ
5
10
10
10
5
1
2
3
4
5
1.ổn định: 
2. KTBC:
-GV Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cánh diều tuổi thơ và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Nhận xét cách đọc, trả lời và cho điểm HS.
3. Bài mới:
 a) Giới thiệu bài:
 b) * Luyện đọc:
-GV Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc). GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có).
-Gọi HS đọc phần chú giải.
-Gọi HS đọc toàn bài.
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc.
*Toàn bài đọc với giọng dịu dàng, hào hứng, khổ 2,3 nhanh hơn và trải dài thể hiện ước mơ tản mạn của cậu bé, khổ 4 : Tình cảm, thiết tha, lắng lại ở 2 dòng kết bài thể hiện cậu bé rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ mẹ.
 * Tìm hiểu bài:
-1 HS đọc thầm, cả lớp trao đổi và trả lời câu hỏi.
+Bạn nhỏ tuổi gì?
+Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào?
+ “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu?
+Đi chơi khắp nơi nhưng con ngựa vẫn nhớ mẹ như thế nào?
+Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên những cánh đồng hoa?
+ “Ngựa con” đã nhắn nhủ với mẹ điều gì?
+Cậu bé yêu cầu mẹ như thế nào?
 * Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-GV Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ.
-Giới thiệu khổ thơ cần luyện đọc.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn thơ.
-Nhận xét và cho điểm HS.
-Tổ chức cho HS thị đọc nhẩm và thuộc lòng từng khổ thơ, bài thơ.
-Gọi HS đọc thuộc lòng.
-Nhận xét và cho điểm HS.
+Nội dung của bài thơ là gì?
-Ghi nội dung chính của bài.
4. Củng cố, dặn dò:
-Hỏi: Cậu bé trong bài có nét tính cách gì đáng yêu?
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà đọc thuộc lòng bài thơ.
1.ổn định: 
2. Bài cũ: 
HS sửa bài 1a, 2, 3/ 72 (SGK).
GV nhận xét và cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: 
4. Phát triển các hoạt động: 
	  Bài 1:
HS đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm.
HS làm bài.
GV sửa bài.
Cả lớp nhận xét.
	  Bài 2:
GV yêu cầu học sinh nhắc lại thứ tự thực hiện tính trong biểu thức.
HS đọc đề.
Học sinh làm bài.a, 
Học sinh sửa bài.
Lớp nhận xét.
	  Bài 3:
Giáo viên chốt dạng toán.
Học sinh đọc đề bài – học sinh tóm tắt.
	1 giờ : 0,5 lít
	 ? giờ : 120 lít 
Học sinh làm bài.
Cả lớp nhận xét.
	  Bài 4:
Giáo viên chốt cách tìm SBT, Số hạng , thừa số chưa biết 
Học sinh đọc đề.
Học sinh làm bài 
Học sinh sửa bài.
Lớp nhận xét.
5. Củng cố- dặn dò: 
Làm bài nhà 4 / 73 .
Dặn học sinh xem trước bài ở nhà.
Chuẩn bị: “Tỉ số phần trăm”. 
Nhận xét tiết học.
 Tiết 2
NTĐ4
NTĐ5
Mơn
Tên bài
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Kĩ thuật
Lợi ích của việc nuơi gà
I/ Mục tiêu
II/ĐDDH
Kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với em. 
Hiểu ý nghĩa truyện, tính cách của nhân vật trong mỗi câu truyện bạn kể. 
Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh và sáng tạo. 
Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu. 
*GV :Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.
*HS :HS chuẩn bị những câu truyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi với trẻ em.
- Nêu được lợi ích của việc nuơi gà
- Biết liên hệ với lợi ích của việc nuơi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu cĩ). 
- Tranh, ảnh minh họa các lợi ích của việc nuơi gà
- Phiếu học tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HĐ
5
8
7
15
5
1
2
3
4
5
1. KTBC:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện Búp bê của ai? Bằng lời của búp bê.
-Gọi HS đọc phần kết chuyện với tình huống: cô chủ cũ gặp búp bê trên tay cô chủ mới.
-Nhận xét HS kể chuyện và cho điểm HS.
2. Bài mới:
 a) Giới thiệu bài:
 b) Hướng dẫn kể chuyện:
 -HS đọc yêu cầu.
-HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên chuyện.
* Kể trong nhóm:
-HS kể chuyện và trao đổi với bạn, về tính cách nhân vật và ý nghĩa chuyện.
GV đi giúp đỡ những em găp khó khăn.
Gợi ý:
+Kể câu chuyện ngoài SGK sẽ được cộng điểm.
+Kể câu truyện phải có đầu, có kết thúc, kết chuyện theo lối mởp rộng.
+Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa chuyện.
 * Kể chuyện trước lớp:
-GV cho HS thi kể.
-Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa chuyện.
-Gọi HS nhận xét bạn kể.
-Nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện đã nghe cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.
1. Kiểm tra bài cũ :
- 1em trả lời câu hỏi của bài cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chon.
- GV nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới :
* Giới thiệu bài : 
 Tìm hiểu lợi ích của việc nuơi gà
- GV Giao việc:
+ Em hãy kể tên các sản phẩm của chăn nuơi gà
+ Nuơi gà đem lại lợi ích gì?
+Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà và trứng gà?
- HS Thảo luận nhĩm
- Cử đại diện trình bày
- Nhận xét, kết luận
Đánh giá kết quả học tập
- HS đánh giá kết quả học tập bằng trắc nghiệm Đúng, Sai:
* Nêu lợi ích của việc nuơi gà:
+ Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm
+ Cung cấp chất bột, đường
+ Cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến thực phẩm
+ Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn nuơi
+ Làm thực phẩm cho vật nuơi
+ Làm cho mơi trường xanh sạch đẹp
+ Cung cấp phân bĩn cho cây trồng
+ Xuất khẩu
- Cho HS làm bài tập
- Kiểm tra đánh giá kết quả
- Nhận xét
3. Củng cố dặn dị: 
- Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS 
- Chuẩn bị bài hơm sau:Một số giống gà được nuơi nhiều ở nước ta
Tiết 3
Mơn
Tên bài
Kĩ thuật
Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn
Tập đọc
Về ngơi nhà đang xây
I/ Mục tiêu
II/ ĐDDH
Đánh giá kiến thức, kĩ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của HS.
HS chọn sản phẩm hợp với khả năng của mình.
Tiết 1: ôn tập các bài đã học trong chương I.
Tiết 2, 3: HS cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn và đánh giá sản phẩm.
*GV :Tranh quy trình của các bài đã học.
Mẫu khâu, thêu đã học.
*HS :kim ,chỉ
1. - Đọc bài thơ (thể thơ tự do) trôi chảy, lưu loát, ngắt giọng đúng. Đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tính cảm vui, trải dài ở 2 dòng thơ cuối.
2. - Thông qua hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây. Ca ngợi cuộc sống lao động trên đất nước ta.trả lời được câu hỏi 1,2,3
3. - Yêu quí thành quả lao động, luôn trân trọng và giữ gìn.
 HS khá, giỏi đọc với giọng vui , tự hào
+ GV: Tranh phóng to, bảng phụ ghi những câu luyện đọc. 
+ HS: Bài soạn.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HĐ
5
10
10
10
5
1
2
3
4
5
1.ổn định: 
2. Bài cũ: 
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm ởbài trước.
3. Bài mới: 
Giới thiệu bài: 
Ôn tập các bài đã học trong chương I.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các mũi khâu, thêu đã học
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình và cách cắt vải theo đường vạch dấu.
- GV nhận xét, sử dụng tranh quy trình để củng cố.
 Chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn.
- HS tiến hành lựa chọn sản phẩm. Tùy khả năng và ý thích của HS.
Cắt, khâu, thêu váy liền áo búp bê, gối ôm.
* Váy liền áo:
* Gối ôm:
+ Đánh giá
- Đánh giá theo 2 mức hoàn thành và chưa hoàn thành qua sản phẩm.
Những sản phẩm đẹp, sáng tạo được đánh giá hoàn thành tốt.
4) Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét chương I.
- Chuẩn bị: Chươnh II: Kĩ thuật trồng rau hoa.
Bài: Lợi ích của việc trồng rau, hoa.
1.ổn định: 
2. Bài cũ: 
HS đọc từng đoạn.
HS đặt câu hỏi – Học sinh khác trả lời.
Giáo viên nhận xét cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: 
4. Phát triển các hoạt động: 
v Luyện đọc.
HS khá giỏi đọc cả bài.
Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ
Giáo viên rút ra từ khó.
Rèn đọc: giàn giáo, trụ bê tông, cái bay.
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
v	Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
· Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1.
+ Câu 1: Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh ngôi nhà đang xây?
+ Câu 2: Những hình ảnh nói lên vẽ đẹp của ngôi nhà ?
+ Câu 3: Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho ngôi nhà được miêu tả sống động, gần gũi?
+ Câu 4: Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nước ta?
v	Rèn học sinh đọc diễn cảm. 
Giáo viên đọc diễn cảm.
Cho học sinh luyện đọc diễn cảm.
Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm.
Từng nhóm thi đua đọc diễn cảm.
Giáo viên chốt: Thông qua hình ảnh và sống động của ngôi nhà đang xây, ca ngợi cuộc sống lao động trên đất nước ta.
Nêu đại ý.
5. Củng cố - dặn dò: 
Học sinh về nhà luyện đọc.
Chuẩn bị: “Thầy thuốc như mẹ hiền”.
Nhận xét tiết học 
	Tiết 4
NTĐ4
NTĐ5
Mơn
Tên bài
Tốn
Chia cho số cĩ hai chữ số (tt)
Mĩ thuật
VTĐT. Đề tài quân đội 
I/ Mục tiêu
II/ ĐDDH
Kiến thức - Kĩ năng:
Giúp HS biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số.
HS giỏi làm BT 2
*GV : Bảng phụ 
*HS :SGK
- HS hiểu biết thêm về quân đội và những hoạt động của bộ đội trong chiến đấu, sản xuất và trong sinh hoạt hằng ngày. 
 - HS vẽ được tranh về đề tài Quân đội .
 - Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu và vẽ màu hợp lý.
 - HS thêm yêu quý các cơ, các chú bộ đội 
 GV : - Tranh, ảnh về quân đội 
 - Tranh vẽ về đề tài quân đội của HS và hoạ sĩ 
 HS :- Vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HĐ
5
10
12
7
5
1
2
3
4
5
1 .Khởi động: 
2 .Bài cũ: 
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 .Bài mới: 
Giới thiệu: 
GV HD Trường hợp chia hết 1792 : 64
a. Đặt tính.
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương.
c. Tìm chữ số thứ 2 của thương
Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
Trường hợp chia có dư 1154 : 62
HS đặt tính
HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
Thực hành
Bài tập 1:
Thực hiện phép chia (thương có hai chữ số)
HS làm bài
Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
Bài tập 2:
- Lưu ý đổi đơn vị 1 tá = 12 cái
HS làm bài
HS sửa bài
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa số chưa biết , tìm số chia chưa biết .
HS làm bài
HS sửa bài
4 .Củng cố - Dặn dò: 
Chuẩn bị bài: Luyện tập
 1/.Khởi động: 
 2/ Kiểm tra : (1 – 2 phút)
- HS Để dụng cụ lên bàn
- GV KT Đồ dùng của HS 
3 .Bài mới: 
Giới thiệu: 
HS Tìm chọn nội dung đề tài 
- HS xem tranh, ảnh về đề tài quân đội 
 Cách vẽ tranh 
 Bước 1: Vẽ hình ảnh chính là các cơ, chú bộ đội trong một hoạt động cụ thể nào đĩ
 Bước 2: Vẽ các hình ảnh phụ sao cho phù hợp với nội dung
 Bước 3 : Vẽ màu 
- Màu cần cĩ đậm, cĩ nhạt 
 Thực hành 
HS làm bài
- Nhắc HS vẽ như đã hướng dẫn
- Gợi ý cho HS cịn lúng túng trong cách vẽ
 Nhận xét, đánh giá 
 - Chọn một số đã và chưa hồn thành 
 - Hướng dẫn HS nhận xét 
 - Em thích nhất bài nào ? Vì sao ? 
 * Nhận xét chung lại cách đánh giá của HS, xếp loại. 
4 .Củng cố - Dặn dò: 
 Sưu tầm bài vẽ mẫu cĩ hai vật mẫu 
 Tiết 5
NTĐ4
NTĐ5
Mơn
Tên bài
Mĩ thuật
VT. Vẽ chân dung
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I/ Mục tiêu
II/ ĐDDH
- Học sinh nhận biết được đặc điểm của một số khuơn mặt người.
- Học sinh biết cách vẽ và vẽ được tranh chân dung theo ý thích. 
- Học sinh biết quan tâm đến mọi người. 
GV:- Một số ảnh chân dung. 
HS:- Đồ dùng học vẽ. 
1. - Chọn đúng câu chuyện theo yêu cầu đề bài. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện.
2. - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe và đã được đọc về những người đã góp sức của mình chống lại đói nghèo, lạc hậu.theo gợi ý của SGK. 
- Biết trao đổi với các bạn về nội dụng, ý nghĩa câu chuyện.Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
3. - Góp phần nhỏ bé giúp đỡ, đồng bào bị thiên tai, những người có hoàn cảnh khó khăn, chống lạc hậu.
 HS khá, giỏi kể được một câu chuyện ngoài SGK.
+ GV: tranh trong SGK.
+ HS: HS sưu tầm những mẫu chuyện về những người đã góp sức của mình chống lại đói nghèo, lạc hậu.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HĐ
5
7
7
12
7
4
1
2
3
4
5
6
1/ ổn định tổ chức:
2. Bài cũ: 
- HS Để dụng cụ lên bàn
- GV KT Đồ dùng của HS 
3- Dạy bài mới:
Quan sát, nhận xét:
- HS quan sát tranh, ảnh đã chuẩn bị:
Cách vẽ chân dung:
+GV nêu: Phác hình khuơn mặt theo đặc điểm của người định vẽ cho vừa với tờ giấy,
+ Vẽ cổ, vai và đường trục của mặt;
+ Tìm vị trí của tĩc, tai, mắt, mũi, miệng ... để vẽ hình cho rõ đặc điểm.
+ Vẽ các nét chi tiết đúng với nhân vật.
+ Vẽ màu da, tĩc, áo;
+ Vẽ màu nền;
+ Cĩ thể trang trí cho áo thêm đẹp và phù hợp với nhân vật.
- Giáo viên cho xem một số bài vẽ chân dung của lớp trước để các em học tập cách vẽ.
Thực hành: 
HS Thực hành vẽ trên giấy.
+ Vẽ phác hình khuơn mặt, cổ, vai, tĩc cho vừa với phần giấy.
+ Vẽ mầu tĩc, da áo và màu nền theo cảm nhận riêng.
Nhận xét đánh giá:
- HS nhận xét một số bài vẽ về:
+ Bố cục.
+ Cách vẽ hình, các chi tiết và màu sắc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cảm nghĩ của mình về một số bài vẽ chân dung.
- Học sinh xếp loại bài vẽ theo ý thích.
- Giáo viên bổ sung cho ý kiến của HS, kết luận và khen ngợi những HS cĩ bài vẽ đẹp. 
4- Dặn dị: 
- Quan sát, nhận xét nét mặt con người khi vui, buồn, lúc tức giận, ...
- Sưu tầm các loại vỏ hộp để chuẩn bị cho bài sau.
1. Ổn định.
2. Bài cũ: 
GV gọi 2 HS lần lượt kể lại các đoạn trong câu chuyện “Pa-xtơ và em bé”.
GV nhận xét – cho điểm 
3. Giới thiệu bài mới: 
v	Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề.
GV gọi 1 học sinh đọc đề bài.
Học sinh phân tích đề bài – Xác định dạng kể.
Đọc gợi ý 1.
Học sinh lần lượt nêu đề tài câu chuyện đã chọn.
v Lập dàn ý cho câu chuyện định kể.
Học sinh đọc yêu cầu bài 2 (lập dàn ý cho câu chuyện) – Cả lớp đọc thầm.
Học sinh lập dàn ý.
+ Giới thiệu nhân vật hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
+ Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện (Tả cảnh kết hợp hoạt động của từng nhân vật).
+ Kết thúc: Nêu kết quả của câu chuyện. 
Nhận xét về nhân vật.
v	Học sinh kể chuyện và trao đổi về nội dung câu chuyện.
Đọc gợi ý 3, 4.
Học sinh lần lượt kể chuyện.
Lớp nhận xét.
Nhóm đôi trao đổi nội dung câu chuyện.
GV gọi HS Đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp.
Mỗi em nêu ý nghĩa của câu chuyện.
Cả lớp trao đổi, bổ sung.
-HS kể cá nhân
Chọn bạn kể chuyện hay nhất.
Nhận xét, cho điểm.
® Giáo dục: Góp sức nhỏ bé của mình chống lại đói nghèo, lạc hậu.
5. Củng cố - dặn dò: 
Chuẩn bị: “Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia”.
Nhận xét tiết học. 
	Thứ năm ngày 2 tháng 12 năm 2010
Tiết 1
NTĐ4
NTĐ5
Mơn
Tên bài
LTVC
Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Địa lí
Thương mại và du lịch
I/ Mục tiêu
II/ 
ĐDDH
Biết phép lịch sự khi đặt câu hỏi với người khác (biết thưa, gởi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi, tránh những câu hòi tò mò, làm phiền lòng người khác). 
Biết được quan hệ và tính cách nhân vật qua lời đối đáp: Biết cách hỏi trong những trường hợp tế nhị cần bày tỏ sự thông cảm. 
*GV :Bảng lớp viết sẵn BT1 phần nhận xét.Giấy khổ to và bút da
*HS :SGK
1./ Nắm được khái niệm sơ lược về thương mại, nội thương, ngoại thương, vai trò của ngành thương mại trong đời sống và sản xuất.
2/ Xác định trên bản đồ các trung tâm thương mại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, các trung tâm du lịch lớn ở nước ta.
- Nắm được tình hình phát triển du lịch ở nước ta ngày càng phát triển, nhớ tên một số điểm du lịchHà Nội, TP Hồ Chí Minh, Vịnh Hạ Long, Huế , Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu.
3. /Thấy được mối quan hệ giữa sản xuất và hoạt động xuất nhập khẩu, giữa điều kiện và tình hình phát triển du lich.
HS khá, giỏi nêu được vai trò của thương mại đối với sự phát triển kinh tế, nêu những điều kiện để phát triển ngành du lịch.
+ GV: Bản đồ Hành chính VN
+ HS: Tranh ảnh về các chợ lớn, trung tâm thương mại ngành du lịch 
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HĐ
5
10
7
8
7
4
1
2
3
4
5
6
1-Ổn định lớp
2-Kiểm tra bài cũ:
-HS làm BT 1,2 tiết trước.
-1 HS làm BT 3c.
-Lớp nhận xét, bổ sung.
3-Bài mới:
 3.1-Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
3.2-Tìm hiểu VD:
Bài tập 1,2: 
GV Gọi HS đọc yêu cầu và ND của bài.
y/c hs làm bài cá nhân.
- Gọi HS trình bày kết quả .
Kết luận:
+ Câu hỏi: Mẹ ơi, con tuổi gì?
+ Từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép:
 Lời gọi: Mẹ ơi.
Bài tập 3:
 HS đọc yêu cầu của bài.
-Trao đổi và TL.
-GV kết luận: 
Gọi HS nêu ghi nhớ.
 3.3-Luyện tập:
Bài 1:
 HS đọc yêu cầu của bài.
-HS thảo luận nhĩm đơi làm bài.
-Gọi hs phát biểu.
-Nhận xét KL lời giải đúng.
Bài 2: 
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-Gọi các nhĩm lên trình bày bài của nhĩm mình.
Yêu cầu HS so sánh các nhĩm câu hỏi.
- GV nhận xét và kết luận
4-Củng cố- dặn dị:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà làm BT 2,3 vào vở.
1.ổn định: 
2. Bài cũ: 
GV gọi HS nêu nội dung bài“Giao thông vận tải”.
Nhận xét, đánh giá.
3. Giới thiệu bài mới: 
4. Phát triển các hoạt động: 
Hoạt động thương mại
+ Bước 1: Học sinh dựa vào SGK trả lời câu hỏi sau:
+ Thương mại gồm những hoạ

Tài liệu đính kèm:

  • docLG T 15.doc