Giáo án Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2016-2017 - Nguyễn Ngọc Tân

Tiết 4: TOÁN

 Tiết 136: Luyện tập

I. MỤC TIÊU

- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số.

- Biết so sánh các số.

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100000 (tính viết và tính nhẩm).

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng viết nội dung BT1(2 lần)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. KTBC:

-GV viết 93865 .93845

 25871 .23871

+ Nêu quy tắc so sánh số có 5 chữ số ?

2. Bài mới:

2.1: Giới thiệu bài:

2.2: Dạy bài mới:

- 2HS lên bảng

- 1HS

 Bài 1: - 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV gọi HS nêu yêu cầu - Thi điền tiếp sức:

+ 99602; 99603; 99604

- Yêu cầu làm vào thi giữa 2 đội chơi. + 18400; 18500; 18600

 + 91000; 92000; 93000

- GV gọi HS đọc bài nhận xét

- GV nhận xét

Bài 2: - 2HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS nêu yêu cầu 300+2 <>

- Yêu cầu làm bảng con 6500 + 200 > 66231

 9000 +900 < 10000="">

- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng

Bài 3: - 2HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS nêu yêu cầu 8000 - 3000 = 5000

- Gọi HS trả lời miệng 6000 + 3000 = 9000

 3000 x 2 = 6000

 200 + 8000 : 2 = 200 + 4000

 = 4200

- GV nhận xét

 Bài 4: - 2 HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS nêu yêu cầu + Số lớn nhất có 5 chữ số: 99999

- Yêu cầu làm nhóm đôi + Số vé nhất có 5 chữ số: 10000

- GV nhận xét

Bài 5: - 2 HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS nêu yêu cầu 3254 8326 1326 8460 6

 

- Yêu cầu làm vào vở 2473 4916 3 24 1410

 5727 3410 3978 06

- GV gọi HS đọc bài 00

- GV nhận xét

3. Củng cố - dặn dò:

- Nêu lại ND bài ? - 1 em

- Về nhà chuẩn bị bài sau

 

doc 21 trang Người đăng hoanguyen99 Ngày đăng 07/06/2021 Lượt xem 43Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2016-2017 - Nguyễn Ngọc Tân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i 
- GV thu vở nhận xét
2.3. HD làm bài tập 
* Bài 2: (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 2HS nêu yêu cầu làm bài tập 
+ GV giải nghĩa từ "thiếu niên" 
- HS tự làm bài vào vở
- GV gọi HS lên bảng 
- 2HS lên bảng thi làm bài 
- HS nhận xét 
-> GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
a. thiếu niên -rai nịt - khăn lụa - thắt lỏng - rủ sau lưng - sắc nâu sẫm - trời lạnh buốt - mình nó - chủ nó - từ xa lại 
3. Củng cố - dặn dò: 
- Nêu lại ND bài ? 
- 2HS 
- Về nhà chuẩn bị bài sau 
 *********************************************
Tiết 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 58: Thú (Tiếp)
I. MỤC TIÊU: 
-Quan sát vật thật, hình vẽ chỉ được tên các bộ phận cơ thể của 1 số loài thú.
-Nêu được một số VD về thú nhà và thú rừng. 
*GDKNS:
-Kĩ năng kiên định: Xác định giá trị, xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việc bảo vệ các loài thú rừng.
 -Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lựa chọn, các cach lam để tuyên truyền, bảo vệ các loài thú rừng ở địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các hình trang 106, 107 SGK.
-Sưu tầm tranh ảnh về các loài các loài thú rừng . 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK trang 106, 107 và tranh ảnh các con vật sưu tầm được.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý sau:
+ Chỉ và nói rõ từng bộ phận bên ngoài cơ thể của mỗi con vật ?
+ Nêu điểm giống nhau và khác nhau của các con vật này ?
+ Khắp người chúng có gì ? Chúng đẻ con hay đẻ trứng ? Chúng nuôi con bằng gì ? 
Bước 2: Làm việc cả lớp 
 - Đại diện các nhóm lên trình bày. Mỗi nhóm giới thiệu về một con. Các nhóm khác bổ sung
- Sau khi các nhóm trình bày xong, GV yêu cầu cả lơp bổ sung và rút ra đặc điểm chung của các loài thú .
Kết luận:
- Thú rừng cũng có những đặc điểm giống thú nhà như có lông mao, đẻ trứng, nuôi con bằng sữa mẹ.
- Thú rừng là những loài thú sống hoang dã, chúng còn đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể tự kiếm sống trong tự nhiên.
Hoạt động 2 : THẢO LUẬNCẢ LỚP
 - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm các nhóm phân loại những tranh ảnh sưu tầm được theo các tiêu chí trong nhóm tự đặt ra và thảo luận để trả lời câu hỏi : Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ các loài thú rừng ?
- Các nhóm trưng bày bộ sưu tầm của nhóm mình trước lớp và cử người thuyết minh về những loài thú rừng sưu tầm được.
- Các nhóm thi diễn thuyết về đề tài Bảo vệ các loài thú rừng trong tự nhiên . 
Kết luận :
Thú rừng cung cấp các dược liệu quý, là nguyên liệu để trang trí và mĩ nghệ. Thú rừng giúp cuộc sống thiên nhiên tươi đẹp hơn. 
Hoạt động 3 : TRÒ CHƠI AI LÀ HOẠ SĨ
- Yêu cầu các nhóm thảo luận chọn 1 con vật cả nhóm yêu thích vẽ tranh, tô màu và chú thích các bộ phận cơ thể của con vật đó
- Sau 5 phút, yêu cầu các nhóm dán hình vẽ lên bảng và giơi thiệu về con vật mà nhóm đã vẽ.
- GV tổ chức cho HS nhận xét tuyên dương các nhóm làm tốt, kết luận nhóm nào vẽ đúng, vẽ nhanh làm nhóm hoạ sĩ.
Nhận xét – Dặn dò :
GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị : bài 56: Mặt trời 
- HS quan sát các hình trong SGK trang 106, 107 và tranh ảnh các con vật sưu tầm được
- Đại diện các nhóm lên trình bày. Mỗi nhóm giới thiệu về một con. Các nhóm khác bổ sung
- Các nhóm phân loại những tranh ảnh sưu tầm được theo các tiêu chí trong nhóm tự đặt ra và thảo luận để trả lời câu hỏi : Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ các loài thú rừng.
- Các nhóm trưng bày bộ sưu tầm của nhóm mình trước lớp và cử người thuyết minh về những loài thú rừng sưu tầm được.
- Đại diện các nhóm thi diễn thuyết về đề tài Bảo vệ các loài thú rừng trong tự nhiên .
- Các nhóm thảo luận, chọn một con vật, vẽ hình tô màu, chú thích các bộ phận cơ thể của con vật đó.
- Các nhóm dán kết quả lên bảng. Mỗi nhóm cử một dại diện lên giới thiệu về con vật vẽ được.
 ****************************************
Ngày soạn: Ngày 26 tháng 3 năm 2017
Ngày giảng: Thứ tư ngày 29 tháng 3 năm 2017
Tiết 1: TOÁN
 Tiết 138: Luyện tập
I. MỤC TIÊU
- Đọc, viết số trong phạm vi 100000.
- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100000.
- Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Gv : 2 bảng phụ chép BT1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.KTBC: 
 -Làm BT1 + 2 (tiết 137) (2HS)
- HS + GV nhận xét
2. Bài mới:
2.1: Giới thiệu bài:
2.2:HD h/s luyện tập:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- 2HS nêu yêu cầu bài tập 
- Cho HS làm làm bài theo nhóm 4 – GV giao cho 2 nhóm làm bảng ép.
- HS làm làm bài theo nhóm 4 –2 nhóm làm bảng ép.
- HS nhận xét:
a. 3898; 3899; 3900; 3901; 3902.
b. 24688; 24686; 24700; 24701
c. 99997; 99998; 99999; 100000
- GV gọi HS đọc bài làm của nhóm làm bài trên bảng ép và nhận xét.
- GV nhận xét 
Bài 2: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 2HS nêu yêu cầu bài tập 
- Yêu cầu làm bảng con.
X + 1536 = 6924 
 x = 6924 – 1536
 X = 5388
X x 2 = 2826
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng 
 X = 2826 : 2
 X = 1413.
Bài 3: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 2HS nêu yêu cầu bài tập 
- 2HS phân tích bài toán 
- Yêu cầu làm vào vở + 1HS lên bảng 
Bài giải
Tóm tắt
Số mét mương đào được trong 1 ngày là: 315 : 3 = 105 (m)
3 ngày: 315 m
8 ngày: .m?
Số mét mương đào được trong 8 ngày là: 105 x 8 = 840 (m)
 Đáp số: 840 (m)
- GV nx 1 số vở, gọi HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét 
3. Củng cố - dặn dò
- Nêu lại ND bài ?-
- 2 HS
- Chuẩn bị bài sau
 ******************************************
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Tiết 84: Cùng vui chơi
I. MỤC TIÊU
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ.
- Hiểu ND, ý nghĩa: Các bạn học sinh chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui. Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người. bài thơ khuyên học sinh chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn (trả lời được các CH trong SGK; thuộc cả bài thơ).
+ Quyền được vui chơi, giải trí.
+ Bổn phận phải chăm chơi thể thao, chăm vận động để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. KTBC: 
-Kể lại câu chuyện: Cuộc chạy đua trong rừng. (2HS)	
-> HS + GV nhận xét 
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài 
2.2. Luyện đọc 
- GV đọc diễn cảm toàn bài- HD cách đọc.
- GV cho h/s đọc từng câu – HD đọc phát âm.
- Cho h/s đọc từng đoạn trước lớp – GV kết hợp HD cách nghỉ hơi giữa các câu văn dài và giải nghĩa từ.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
+ GV gọi 1 số nhóm đọc bài.
- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh
- HS nghe
- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- HS đọc theo N4.
+ 1 số nhóm đọc bài theo đoạn.
- Lớp đọc ĐT cả bài .
3. Tìm hiểu bài 
- Bài thơ tả hoạt động gì của HS?
-> Chơi đá cầu trong giờ ra chơi 
- Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như thế nào ?
+ Trò chơi rất vui mắt: Quả cầu giấy xanh xanh, bay lên rồi bay xuống
+ Các bạn chơi rât khéo léo, nhìn rất tinh, đá rất dẻo
- Em hiểu " Chơi vui học càng vui" là thế nào? 
- HD h/s rút ra nội dung bài.
-> Chơi vui làm việc hết mệt nhọc tinh thần thoải mái, tăng thêm tinh thần đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn.
- Nêu ND bài.
4. Học thuộc lòng bài thơ
- 1HS đọc lại bài thơ 
- GV hướng dẫn học sinh học thuộc từng khổ, cả bài. 
- HS đọc theo HD của GV 
- HS thi đọc theo TL từng khổ, cả bài
- HS nhận xét 
- GV nhận xét 
5. Củng cố - dặn dò: 
- Nêu ND chính của bài thơ.
- Qua bài thơ em thấy mình có quyền và bổn phận gì? 
- 2 HS 
+ Quyền được vui chơi, giải trí.
+ Bổn phận phải chăm chơi thể thao, chăm vận động để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài.
 ***********************************
Tiết 3: THỦ CÔNG
 Tiết 28: Làm đồng hồ để bàn ( tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh biết làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công, hoặc bằng bìa cứng.
- Làm được đồng hồ để bàn đúng quy trình kĩ thuật.
- Học sinh yêu thích sản phẩm mình làm được.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đồng hồ để bàn làmbằng giấy thủ công ( hoặc bìa màu).
- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn.
- Giấy thủ công (bìa màu), giấy trắng, hồ dán, thước 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (ổn định tổ chức).
2. Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập, thủ công của học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Hoạt động 1. Quan sát và nhận xét.
Mục tiêu: HS quan sát và nhận xét được chiếc đồng hồ.
Cách tiến hành: 
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét.
+ Giới thiệu đồng hồ để bàn, mẫu được làm bằng giấy thủ công (bìa màu) (h.1).
+ Giáo viên nêu câu hỏi định hướng.
+ Giáo viên liên hệ vàso sánh hình dạng, màu sắc, các bộ phận của đồng hồ mẫu với đồng hồ để bàn được sử dụng trong thực tế.
+ Nêu tác dụng của đồng hồ.
* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu.
Mục tiêu: HS làm được chiếc đông hồ để bàn theo đúng quy trình.
Cách tiến hành: 
- Bước 1. Cắt giấy.
+ Cắt 2 tờ giấy thủ công có chiều dài 24 ô, rộng 16 ô để làm đế và làm khung dán mặt đồng hồ( HS có thể không cần dùng giấy màu mà dùng bìa cứng để không phải gấp tờ giấy làm nhiều lần.)
+ Cắt 1 tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô để làm chân đỡ đồng hồ.
+ Cắt 1 tờ giấy trắng có chiều dài 14 ô, rộng 18 ô để làm mặt đồng hồ.( Dùng bìa cứng để làm mặt đồng hồ.)
- Bước 2. Làm các bộ phận của đồng hồ (khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ ).
+ Làm khung đồng hồ.
- Lấy 1 tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô, gấp đôi chiều dài, miết kỹ đường gấp.
- Mở tờ giấy ra, bôi hồ đều vào bốn mép giấy và giữa tờ giấy lại theo đường dấu gấp giữa, miết nhẹ cho 2 nửa tờ giấy dính chặt vào nhau (H.2;3).
+ Làm mặt đồng hồ (h.4;5;6 SGV/250).
+ Làm đế đồng hồ (h.7;8;9 SGV/251).
+ Làm chân đỡ đồng hồ (h.10 SGV/252).
- Bước 3. Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh.
+ Dán khung đồng hồ vào phần đế.
+ Dán mặt đồng hồ vào phần khung đồng hồ.
+ Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng hồ.
+ Giáo viên tóm lại các bước làm đồng hồ để bàn và tổ chức cho học sinh tập làm mặt đồng hồ để bàn.
+ Học sinh quan sát, nhận xét.
+ hình dáng.
+ màu sắc.
+ tác dụng của từng bộ phận trên mặt đồng hồ (kim chỉ giờ, chỉ phút, chỉ giây, các số ghi trên mặt đồng hồ ).
- QS mẫu
- HS tập làm đồng hồ
4. Củng cố & dặn dò:
+ Nhận xét tiết học.
+ Dặn dò học sinh về nhà tập làm mặt đồng hồ để bàn.
+ CBB: Giấy thủ công, kéo, hồ dán để thực hành “Làm đồng hồ để bàn”.
 ******************************************** 
 Tiết 4: CHÍNH TẢ: (Nhớ - viết)
Tiết 56: Cùng vui chơi
I. MỤC TIÊU
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ.
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ chép ND bài 2a
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. KTBC:
- GV đọc; thiếu niên, nai nịt, khăn lụa (HS viết bảng con)
- HS + GV nhận xét
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài 
2.2. HD viết chính tả.
a. HD chuẩn bị: 
- GV gọi HS đọc bài 
- 1HS đọc thuộc lòng bài thơ 
- 2HS đọc thuộc ba khổ thơ cuối
- HS đọc thầm 2,3 lượt 3 khổ thơ cuối để thuộc đoạn viết.
- GV đọc 1 số tiếng dễ viết sai: 
Xanh xanh, lượn xuống, quanh quanh 
-> HS luyện viết vào bảng con.
- GV sửa sai cho HS 
b. GV nêu yêu cầu 
- HS gấp SGK. Viết bài vào vở.
GV quan sát uấn nắn cho HS 
c.NX,, chữa bài
- GV cho HS soát lỗi. 
- HS đổi vở soát lỗi 
- GV thu vở, nhận xét
3. HD làm bài tập 
* Bài 2 (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 2HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV phát cho HS viết từ tìm được vào bảng vở, 3 HS lên bảng làm. 
-> 3 Hs lên bảng làm , Hs khác làm vở.
- HS nhận xét 
- GV nhận xét 
a. bóng ném, leo núi, cầu lông
3. Củng cố- dặn dò:
- Nêu lại ND bài ?
- HS nêu 
- Chuẩn bị bài sau. 
 ******************************************** 
 Tiết 5: TẬP VIẾT
Tiết 28:	Ôn chữ hoa T
I. MỤC TIÊU
Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng chữ Th), L (1 dòng); viết đúng tên riêng Thăng Long (1 dòng) và câu ứng dụng: Thể dục  nghìn viên thuốc bổ (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Mẫu chữ viết hoa T (Th)
- GV viết sẵn bảng tên riêng Thăng Long và câu ứng dụng 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. KTBC:
- HS viết bảng con chữ hoa T
2. Bài mới
2.1. Giới thiệu bài 
2.2. Hướng dẫn viết trên bảng con 
a. Luyện viết chữ hoa:
- GV yêu cầu HS quan sát trong vở TV 
- HS quan sát trong vở tập viết 
+ Tìm các chữ viết hoa trong bài ?
- T (Th), L
- GV viết mẫu,kết hợp nhắc lại cách viết.
- HS quan sát
- Cho HS viết bảng con
- HS tập viết Th, L trên bảng con
- GV quan sát sửa sai.
b. Luyện viết từ ứng dụng 
(tên riêng)
- GV gọi HS đọc 
- 2HS đọc từ ứng dụng 
- GV: Thăng Long là tên cũ của thủ đô Hà Nội do vua Lí Thái Tổ đặt
- HS nghe 
- HS tập viết bảng con
- GV quan sát sửa sai 
c. Luyện viết câu ứng dụng 
- GV gọi HS đọc
- 2HS đọc câu ứng dụng 
- GV: Năng tập thể dục làm cho con người khoẻ mạnh như uống nhiều thuốc bổ.
- Học sinh nghe 
- HS tập viết bảng con: Thể dục 
- GV sửa sai cho HS 
2.3. HD viết vào VTV.
- GV nêu yêu cầu
- HS nghe 
- GV quan sát uấn nắn cho HS 
- HS viết vào vở tập viết 
2.4. NX, chữa bài
- GV thu vở 
- NX bài viết 
- HS nghe 
3. Củng cố - dặn dò: 
- Về nhà chuẩn bị bài sau 
 ************************************* 
Ngày soạn: Ngày 27 tháng 3 năm 2017
Ngày giảng: Thứ năm ngày 30 tháng 3 năm 2017
 Tiết 1: TOÁN
Tiết 139: Diện tích của một hình
I. MỤC TIÊU
- Làm quen với khái niệm diện tích và bước đầu có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình.
- Biết: Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn diện tích hình kia; một hình được tách thành hai hình thì diện tích hình đó bằng tổng diện tích của hai hình đã tách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các hình minh hoạ trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. KTBC : 
-2 HS làm: x x 2 = 2826; x : 3 = 1628
- HS + GV nhận xét.
2. Bài mới: 
2.1: Giới thiệu bài:
2.2: Dạy bài mới:
* Giới thiệu về diện tích của 1 hình 
a. Ví dụ 1: 
- GV đưa ra trước lớp hình tròn 
- HS quan sát 
+ Đây là hình gì ?
-> Đây là hình tròn.
- GV đưa ra HCN 
- HS quan sát
+ Đây là hình gì ?
+ Đây là HCN
- GV: Cô đặt HCN lên trên hình tròn 
- HS quan sát 
- Em có nhận xét gì về HCN và HT ?
-> HCN nằm được trọn trong hình tròn
- Diện tích của HCN như thế nào với hình tròn 
-> Diện tích HCN bé hơn diện tích hình tròn. 
b. Ví dụ 2: 
- GV đưa ra hình A ( như SGK) 
- HS quan sát 
- Hình A có mấy ô vuông ?
- Hình A có 5 ô vuông 
- GV: Ta nói diện tích hình A bằng 5 ô vuông 
- Nhiều HS nhắc lại
+ Hình B có mấy ô vuông ?
-> Có 5 ô vuông 
+ Vậy em có nhận xét gì về diện tích hình A và hình B ?
-> DT hình A bằng DT hình B.
-> Nhiều HS nhắc lại 
c. VD3: 
- GV đưa ra hình P (như SGK)
- HS quan sát 
- DT hình P bằng mấy ô vuông ?
-> DT hình P bằng 10 ô vuông 
- GV dùng kéo cắt hình P thành 2 phần hình M và N 
- HS quan sát 
- Hãy nêu số ô vuông có trong hình M, N ?
-> Hình M có 6 ô vuông và hình N có 4 ô vuông 
- Lấy số ô vuông ở hình M + số ô vuông ở hình N thì được bao nhiêu ô vuông ? 
-> Thì được 10 ô vuông 
- 10 ô vuông là diện tích của hình nào trong các hình P, M, N ?
- Là diện tích của hình P
- Vậy em có nhận xét gì về diện tích của hình P ?
- DT hình P bằng tổng diện tích của các hình M và N.
2.2.Thực hành
Bài 1: * Củng cố về so sánh diện tích của các hình 
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 2HS nêu yêu cầu bài tập 
- Yêu cầu làm vào nháp 
+ Câu a, c là sai 
+ Câu b là đúng 
- GV gọi HS nêu miệng kết qủa 
-> 4 - 5 HS nêu 
-> HS nhận xét.
-> GV nhận xét.
 Bài 2 (150) 
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 2HS nêu yêu cầu bài tập 
- Cho HS làm bài vào vở 
a. Hình P gồm 11 ô vuông 
 Hình Q gồm 10 ô vuông 
b. Diện tích hình P lớn hơn diện tích hình Q 
- GV gọi HS lên bảng làm, GV nx 1 số vở. 
- 2 HS lên bảng làm bài.
- HS nhận xét 
- GV nhận xét 
* Bài 3 (150) 
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 2 HS nêu yêu cầu 
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình và đoán kết quả ?
- Trao đổi nhóm đôi dự đoán 
- GV đưa ra 1 hình như hình A
- HS quan sát và dùng kéo cắt như SGK
- Yêu cầu HS ghép 2 mảnh của vừa cắt thành hình vuông 
- HS thực hành 
+ Hãy so sánh diện tích hình A với hình B ?
- Diện tích hình A bằng diện tích hình B
- GV nhận xét 
3. Củng cố dặn dò:
- Nêu lại ND bài ?
1 HS
- Chuẩn bị bài sau.
 ****************************************
Tiết 2: ĐẠO ĐỨC
	Tiết 28: Tiết kiệm và bảo vệ nguần nước ( Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm.
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương.
- GDHS các kĩ năng sống: KN lắng nghe ý kiến các bạn, trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà, ở trường, tìm kiếm và xử lý thông tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước,
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Gv : - Phiếu học tập; Các bông hoa màu cho h/s làm BT4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. KTBC: 
- Nếu không có nước, cuộc sống con người sẽ như thế nào ? (2HS)
-> HS + GV nhận xét.
2. Bài mới:Kết nối tiếp tiết 1
a. Hoạt động 1: Xác định các biện pháp
* Mục tiêu: HS biết được các biện pháp tiết kiệm và bảo vện nguồn nước.
* Tiến hành:
- GV gọi HS trình bày 
- Các nhóm lần lượt lên trình bày kết quả điều tra được thực trạng và nêu các biện pháp tiết kiệm bảo vệ nguồn nước 
-> Các nhóm khác nhận xét.
- HS bình trọn biện pháp hay nhất.
- GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm, giới thiệu các biện pháp hay và khen HS.
b. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
* HS biết đưa ra ý kiến đúng sai 
* Tiến hành 
- GV nêu từng ý kiến 
- HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ hoa. 
- Gọi h/s nhận xét. 
- HS nhận xét ý kiến và giải thích lý do 
- GV nhận xét
- chú ý nghe.
GV kết luận:
a..Sai vì lượng nước sạch chỉ có hạn và rất nhỏ so với nhu cầu của con người.
b. Sai, vì nguồn nước ngầm có hạn
c. Đúng, vì nếu không làm như vậy thì ngay từ bây giờ chúng ta sẽ không đủ nước dùng
c. Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
* Mục tiêu: HS ghi nhớ các việc làm để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
* Tiến hành 
- GV chia HS thành các nhóm phát phiếu và phổ biến yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm 
- GV ghi kq thảo luận của các nhóm 
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc
- GV nhận xét đánh giá.
* Kết luận chung: Nước là tài nguyên quý. Nguồn nước sử dụng trong cuộc sống chỉ có hạn. Do đó chúng ta cần phải sử dụng hợp lý.
3. Vận dụng: 
- Em cần làm gì để tiết kiệm nước? 
- Về nhà chuẩn bị bài
- 1 số HS trả lời.
****************************
Tiết 3: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 56: Mặt trời
I. MỤC TIÊU: 
-Nêu đ ược vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất.
-Biết Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt sưởi ấm trái đất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Các hình trang 110, 111 SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định: khởi động
-Hát đầu giờ
2.Bài cũ: Bài Thú (TT)
-2HS thực hiện
3.Bài mới:
3.1: khám phá
+Khoảng 6,7 giờ sng, em nhìn lên bầu trời về hướng đông, em có thấy gì không?
-HSTL: Mặt trời.
-GV giới thiệu:. Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về Mặt Trời.
-HS lắng nghe.
3.2. Kết nối
a/.Hoạt động 1 : Thảo luận theo nhóm
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
HS thảo luận theo nhóm theo gợi ý sau :
-Tiến hành thảo luận nhóm
- Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta vẫn nhìn rõ mọi vật ?
- Khi đi ra ngoài nắng bạn thấy như thế nào? Tại sao?
- Nêu ví dụ chứng tỏ Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt?
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- Đại diện các nhóm lên trình bày KQ-TL.
-GV hoặc HS sửa chữa, hoàn thiện phần trình bày của các nhóm.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.
Kết luận: Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa tỏa nhiệt.
b/.Hoạt động 2 : Quan sát ngoài trời
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
-GV cho HS quan sát phong cảnh xung quanh trường và thảo luận nhóm theo gợi ý sau :
-Nêu ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với con người, động vật và thực vật ?
-Nếu không có Mặt Trời thì điều gì sẽ xảy ra trên Trái Đất?
- HS quan sát phong cảnh xung quanh trừờng và thảo luận theo nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp 
 -Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.
- GV hoặc HS bổ sung, hoàn thiện phần trình bày của các nhóm.
- GV lưu ý HS về một số tác hại của ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời đối với sức khoẻvà đời sống con người như cháy nắng, cháy rừng tự nhiên vào mùa khô.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. 
c/.Hoạt động 3 : Làm việc với SGK
Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát các hình 2, 3, 4, trang 111 SGK và kể với bạn những ví dụ về việc con người đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời.
- HS quan sát các hình 2, 3, 4, trang 111 SGK và kể với bạn những ví dụ về việc con người đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời.
Bước 2 : 
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi trước lớp.
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tế hàng ngày : Gia đình em đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời để làm gì ?
- GV bổ sung phần trình bày của HS và mở 
- Một số HS trả lời câu hỏi trước lớp.
- HS liên hệ thực tế.
rộng cho HS biết về những thành tựu khoa học ngày nay trong việc sử dụng năng lượng của Mặt Trời.
4 .Nhận xét – Dặn dò
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị : thực hành đi thăm thiên nhiên
 ***************************************
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 Tiết 28: Nhân hóa
 Ôn tập cách đăt và trả lời câu hỏi. Để làm gì?
I. MỤC TIÊU
- Xác định được cách nhân hoá cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hoá (BT1).
- Tìm được bộ phận câu trả hỏi Để làm gì? (BT2).
- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3).
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng lớp viết 3 câu văn BT2:
- 2 bảng ép viết ND bài 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Ôn định:
2. Bài mới
2.1: Giới thiệu bài:
2.2: HD làm bài tập:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 2HS nêu yêu cầu bài tập 
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và làm bài ra nháp 
- HS trao đổi nhóm đôi và làm bài ra nháp
+ Bèo 

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan_28_Cuoc_chay_dua_trong_rung.doc