Giáo án Lớp 2 - Tuần 4

I/ MỤC TIÊU:

 Giúp học sinh:

 - Biết cách thực hiện phép cộng dạng 29 + 5 ( cộng có nhớ dưới dạng tính viết).

 - Củng cố những hiểu biết về tổng, số hạng; về nhận dạng tình huống.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Gv : 3 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời.

 Bảng gài.

 Hs : SGK + que tính.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

 

doc 48 trang Người đăng honganh Ngày đăng 14/01/2016 Lượt xem 841Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hận xét về từng vai diễn theo các tiêu chí đã giới thiệu trong giờ kể chuyện tuần 2.
- HS tự nhận vai người dẫn chuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo, các bạn và kể lại chuyện trước lớp.
- Nhận xét các bạn tham gia kể.
Môn : Thủ Công
GẤP MÁY BAY PHẢN LỰC (T2)
 * Phần mục tiêu và chuẩn bị ở tiết 1 :
 a/ Học sinh thực hành gấp máy bay phản lực:
 - Gv yêu cầu học sinh nhắc lại và thực hiện thao tác gấp máy bay phản lực đã học ở tiết 1.
 - Gv tổ chức cho hs thực hành Gv theo dõi hs gấp, lưu ý hs gấp cho phẳng.
 - Khi hs gấp xong, gv chọn một số máy bay phản lực gấp đẹp để tuyên dương.
 * Gv nhận xét đánh giá qua sản phẩm của hs :
 b/ Gv tổ chức cho hoc sinh phóng máy bay : 
 - Gv lưu ý hs giữa trật tự, vệ sinh, an toàn khi phóng máy bay.
4. CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
 - Gv nhận xét qua kết quả học tập và tinh thần, thái độ của hs trong giờ học.
 - Tiết sau các em cần chuẩn bị : Giấy , giấy nháp bút màu, thước kẻ, keođể học bài . ” Gấp máy bay đuôi rời ” 
- Vài em nhắc lại thao tác gấp máy bay phản lực.
 Bước 1 : Gấp tạo mũi thân, cánh máy bay phản lực.
 Bước 2 : Tạo máy bay phản lực và sử dụng.
- Hs thực hành gấp.
- Cần miết các đường mới gấp cho phẳng.
- Hs nộp sản phẩm đẹp.
- Hs phóng máy bay.
Môn : Tập Đọc
TRÊN CHIẾC BÈ
I/ MỤC TIÊU :
1. Đọc :
- Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ : làng gần, núi xa, bãi lầy, bái phục, âu yếm, lăng xăng, săn sắt, trong vắt, nghênh cặp chân, hoan nghênh, băng băng, 
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ.
2. Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ : ngao du thiên hạ, bèo sen, đen sạm, bái phục, lăng xăng.
- Hiểu nội dung bài : Qua cuộc đi chới trên sông đầy thú vị, tác giả đã cho chúng ta thấy rõ tình bạn giữa Dễ Mèn và Dễ Trũi.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK phóng to (nếu có)
- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ, các câu cần luyện đọc..
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Kiểm tra 2 HSû. 
- Nhận xét, cho điểm HS
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
2.1. Giới thiệu bài :
- Treo tranh minh hoạ và hỏi HS : Tranh vẽ gì ?
Giới thiệu : Bức tranh này vẽ cảnh đi chơi của 2 chú dế là Dế Mèn và Dế Trũi. Muốn biết cuộc đi chơi của hai chú dế có gì thú vị, chúng ta cùng học bài Trên chiếc bè để biết được điều đó. Đay là một đoạn trích trong tác phẩm nổi tiếng Dế mèn phiêu lưu ký của nhà văn Tô Hoài. Tô Hoài là nhà văn có rất nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi.
2.2. Luyện đọc 
a) Đọc mẫu :
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt, giọng đọc thong thả, thể hiện sự thích thứ tự hào của đôi bạn. 
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc các từ khó đã ghi bảng (Tập trung vào những HS hay mắc lỗi).
- Yêu cầu HS đọc từng câu.
c) Hướng dẫn ngắt giọng 
Giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc (đã chép trên bảng) yêu cầu HS tìm cách đọc đúng. Sau khi thống nhất cách đọc thì cho HS luyện đọc.
d) Đọc cả bài :
- Gọi một số HS đọc cả bài trước lớp. Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi nếu có.
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm.
đ) Thi đọc :
e) Đọc đồng thanh :
2.3. Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2
- Hỏi : Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu ? 
- Ngao du thiên hạ có nghĩa là gì ?
- Dế Mèn và Dế Trúi đi chơi xa bằng cách nào ? 
- Chỉ tranh lá bèo sen và nêu : Bèo sen còn gọi là lục bình hay bèo Nhật bản. Loại bèo này có lá to, cuống lá phồng lên như một chiếc phao có thể nổi trên mặt nước.
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại.
- Trên đường đi, hai bạn nhìn thấy cảnh vật ra sao ?
- Kể tên các con vật đôi bạn đã gặp gỡ trên sông?
- Tìm những từ ngữ chỉ thái độ của các con vật đói với hai con dế.
- Như vậy, tình cảm của gọng vó, cua kềnh, săn sắt, thầu dầu đối với hai chú dế như thế nào ? Có quý mến không ? Có ngưỡng mộ không ?
- Theo con cuộc đi chơi có gì thú vị ?
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Hỏi : Hai chú dế có yêu qúy nhau không/ Vì sao em biết điều đó ? 
- Nhận xét, tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài nhiều lần và chuẩn bị bài sau.
- HS 1 : Đọc đoạn 1, 2 bài Bím tóc đuôi sam và trả lời câu hỏi : Vì sao Hà lại khóc ?
- HS 2 : Đọc đoạn 3, 4 bài Bím tóc đuôi sam và trả lời câu hỏi : Thầy giáo khuyên Tuấn điều gì ?
- Tranh vẽ 2 chú dế đang đi chơi trên sông.
- HS nghe và đọc thầm theo. Sau khi GV đọc xong, 1 HS khá đọc bài. 
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài. Mỗi HS chỉ đọc 1 câu.
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau: 
Mùa thu mới chớm / nhưng nước đã trong vắt, / trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy. //
Những anh gọng vó đen sạm, / gầy và cao nghênh cặp chân gọng vó / đứng trên bãi lầy / bái phục nhìn theo chúng tôi. //
Những ả cua kềnh / cũng giương đôi mắt lồi, / âu yếm ngó theo. //
Đàn săn sắt và các thầu dầu / thoáng gặp đâu / cũng lăng xăng cố bơi theo chiếc bè, / hoan nghênh váng cả mặt nước. //
- Đọc bài. 
- Lần 1 : Đọc nối tiếp. HS 1 đọc từ đầu đến trôi băng băng. HS 2 đọc đoạn còn lại.
- Lần 2 : HS đọc cả bài.
- Chia nhóm và đọc trong nhóm.
- Đọc từ đầu đến trôi băng băng
- Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi ngao du thiên hạ.
- Là đi dạo khắp nơi.
- Hai bạn ghép ba bốn lá bèo sen lại thành một chiếc bè để đi.
- Quan sát lá bèo sen trong tranh minh hoạ.
- Đọc thầm đoạn còn lại.
- Nước trong vắt, trông thấy cả hòn cuội nằm phái dưới, cỏ cây làng gần, núi xa luôn luôn mới.
- Gọng vó, cua kềnh, săn sắt, thầu dầu.
- Những anh gọng vó bái phục nhìn theo, những ả cua kềnh âu yếm ngó theo, săn sắt, thầu dầu lăng xăng cố bơi theo chiếc bè, hoan nghênh váng cả mặt nước.
- Dân cư trên sông yêu quý, ngưỡng mộ hai chú dế.
- Hai chú dế được xem nhiều cảnh đẹp và được mọi người yêu quý.
Môn : Tự Nhiên Xã Hội
LÀM GÌ ĐỂ XƯƠNG VÀ CƠ PHÁT TRIỂN TỐT ?
I/ MỤC TIÊU:
- Sau bài học, hs có thể:
	 - Nêu được những việc cần làm để xương và cơ phát triển tốt.
	 - Giải thích tại sao không nên mang vác vật quá nặng.
	- Biết nhấc (nâng) một vật đúng cách.
	- Hs có ý thức thực hiện các biện pháp để xương và cơ phát triển tốt.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Gv: Tranh phóng to các hình trong bài 4 SGK.
Hs : SGK,VBT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KHỞI ĐỘNG :
 - Gv cho cả lớp cùng khởi động một số động tác, “ chậm chân tại chỗ, nghiêng phải, trái.
2. MỞ BÀI:
 a/ Giới thiệu bài :
 - Muốn cho cơ thể khỏe mạnh để cơ và xương phát triển tốt thì chúng ta cần phải làm gì ? Để hiểu rõ hơn qua bài học hôm nay các em sẽ rõ. (Gv ghi tựa bài lên bảng).
 Hoạt động 1: Làm gì để xương và cơ phát triển tốt ?.
 + Mục tiêu: 
 - Nêu được những việc cần làm để xương và cơ phát triển tốt.
 - Giải thích tại sao không nên mang vác vật quá nặng.
 + Cách tiến hành:
 Bước 1: Làm việc theo cặp.
 - Gv yêu cầu hs làm việc theo cặp và nói với nhau về nội dung các hình 1, 2,3,4,5 trong SGK trang 10 và 11.
 Bước 2: Làm việc cả lớp.
 - Gv gọi đại diện một số cặp trình bày những gì các em đã hỏi và trả lời nhau sau khi quan sát các hình ( mỗi nói về 1 hình).
 - Gv hỏi ?.
 Ÿ Hình 1 vẽ gì ?
 - Gv gọi nhóm bạn nhận xét câu trả lời . Gv nhận xét tuyên dương.
 * Gv tóm ý lại hình 1 : Hình này cho chúng ta biết muốn xương và cơ phát triển tốt chúng ta cần được ăn uống đầy đủ. Những món ăn hằng ngày giúp cho xương và cơ phát triển tốt là : Canh cua, tôm, xương hầm, thịt cá và các loại rau, quả tươiTiếp theo Gv cho hs tự liên hệ hằng ngày các em có thường ăn đầy đủ chất trong các bữa ăn không ?.
 - Gv hỏi tiếp .
 Ÿ Hình 2 vẽ gì ?
 Ÿ Vì sao cần ngồi học đúng tư thế ?
 * Gv nói thêm : Nơi bạn ngồi học có đủ ánh sáng, khi ngồi học phải ngồi đúng tư thế để tránh cong vẹo cột sống.
 - Gv cho cả lớp ngồi đúng tư thế.
 - Gv gọi hs nhận xét qua H2.
 - Gv hỏi tiếp .
 Ÿ Hình 3 vẽ gì ?
 Ÿ Vì sao bơi là 1 môn thể thao rất có lợi cho việc phát triển xương và cơ ?.
 - Gv gọi hs nhận xét qua câu trả lời của nhóm trình bày H3. Gv nhận xét và tuyên dương.
 GVKL Ý H3: Bơi là một môn thể thao rất có lợi cho việc phát triển xương và cơ, giúp chúng ta cao lên, thân hình cân đối hơn.
 - Gv hỏi.
 Ÿ Trong lớp em nào biết bơi ? em thường bơi ở đâu ?.
 * Gv nói : nếu bơi các em nên chọn nơi có nguồn nước sạch , bảo đảm an toàn.
 - Gv hỏi.
 Ÿ Bạn nào có xách vật nặng ? (bạn H5).
 Ÿ Tại sao chúng ta không nên xách vật nặng ? . (Tuổi các em còn nhỏ, xương đang phát triển, nên cần làm việc vừa sức, xách hoặc bê một vật gì đó phải vừa sức với mình).
 * Gv tóm lại ý : Ở nhà để giúp đỡ gia đình các em làm những công việc vừa sức. Ăn uống đầy đủ chất, lao động vừa sức và tập luyện thể dục thể thao sẽ có lợi cho sức khỏe và giúp cho xương phát triển tốt.
Hoạt động 2: Trò chơi “ Nhấc một vật “.
 + Mục tiêu: Biết được cách nhấc một vật sao cho hợp lí để không đâu lưng và không bị cong vẹo cột sống.
 Bước 1: Gv làm mẫu cách nhấc một vật và phổ biến cách chơi.
Bước 2: Tổ chức cho hs chơi.
 - Gv cho 2 đội A và B có số người bằng nhau. Nhiệm vụ của các em là mỗi người bê 1 chồng ghế, khi nhấc vật lưng phải thẳng, dùng sức ở 2 chân để ở đầu gối và đứng thẳng dậy để nhấc vật không đứng thẳng chân và không dùng sức ở lưng sẽ bị đau lưng.
 - Khi Gv hô hiệu lệnh thì 2 hs đứng thứ nhất ở đầu hàng, chạy lên nhấc “ vật nặng“ mang về để ở vạch chuẩn rồi chạy xuống cuối hàng, 2 hs đứng thứ 2 lại nhấc “ vật nặng” bên lên để về chỗ cũ rồi chạy về cuối hàng.
 - Gv gọi hs còn lại nhận xét qua 2 đội chơi. Sau cùng Gv nhận xét chung và khen 2 đội.
3. CỦNG CỐ-DẶN DÒ :
 - Gv hỏi.
 Ÿ Hôm nay các em học bài gì ?.
 Ÿ Để cơ xương phát triển tốt thì các em phải làm gì ?.
 - Gv giáo dục hs : Ở lứa tuổi các em cơ và xương đang phát triển khi vui chơi các em không nên chơi những trò chơi nguy hiểm, không leo trèo. Mà phải thường xuyên luyện tập thể dục thể thao để có 1 sức khỏe tốt.
 * Gv nhận xét tiết học.
- Cả lớp cùng thực hiện theo sự hướng dẫn của Gv.
- Vài em nhắc lại tựa bài.
- Hs làm việc theo cặp mỗi cặp quan sát các hình và trao đổi với nhau qua các hình vẽ.
- Đại diện một số cặp trình bày những gì các em đã học và trả lời nhau khi đã quan sát mỗi nhóm nói về 1 hình.
- Đại diện 1 nhóm trình bày hình 1.
Hình 1 : Vẽ 1 bạn trai đang ăn, bữa ăn có cá rau, canh chuối..
- Hs nhận xét qua câu trả lời của nhóm bạn.
- Hs theo dõi.
- Hs tự liên hệ và nêu lên đúng thực tế.
- Đại diện 1 hs nhóm tiếp trình bày hình 2.
 Hình 2 : Vẽ 1 bạn ngồi học sai tư thế.
- Hs tự liên hệ trả lời.
- Cả lớp ngồi đúng tư thế.
- Hs nhận xét qua trả lời H2.
- Đại diện 1 em trong nhóm trình bày hình 3.
 Hình 3 : Vẽ 1 bạn đang bơi ở bể bơi .
- Hs tự liên hệ trả lời.
- Hs nhận xét.
- Hs theo dõi.
- Hs liên hệ trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs tự liên hệ trả lời.
- Hs theo dõi.
- Hs chia làm 2 đội A, B cùng thực hiẹn trò chơi.
- Hs nhận xét qua 2 đội chơi.
- Hs trả lời.
Môn : toán
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
	Giúp học sinh:
	- Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép cộng dạng : 9 + 5, 29 + 5, 
49 + 25. ( Cộng qua 10, có nhớ dạng tính viết).
	- Củng cố kĩ năng so sánh số, kĩ năng giải toán có lời văn ( toán đơn liên quan đến phép cộng ).
	- Bước đầu làm quen với bài dạng “ Trắc nhiệm 4 lựa chọn “.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 	Gv : Vẽ đoạn thẳng bài 5 lên bảng.
	Hs : SGK , bút, vở.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KHỞI ĐỘNG :
2. LUYỆN TẬP :
 Bài 1 : Gv cho hs làm vào vở. Sau đó hs đọc kết quả bài làm. Cả lớp tự sửa bài.
 Tính nhẩm :
 9 + 4 = 13 9 + 3 = 12 9 + 2 = 11
 9 + 6 = 15 9 + 5 = 14 9 + 9 = 18
 9 + 8 = 17 9 + 7 = 16 9 + 1 = 10
 6 + 9 = 15
 5 + 9 = 14
 2 + 9 = 11
 Bài 2 :
 - Hs làm bài vào vở.
 - Hs lên bảng sửa bài, cả lớp nhận xét, sửa chữa.
 29 19 39 9 72 81 74 20
+ 45 + 9 + 26 + 37 + 19 + 9 + 9 + 39 
 74 28 65 46 91 90 83 59
 Bài 3 : > < =
 9 + 9 < 19 9 +8 = 8+ 9 9 + 5 < 9 + 6
 9 + 9 > 15 2 +9 = 9+ 2 9 + 3 > 9 + 2
 Bài 4 :
 - Gv cho hs tự làm tóm tắt rồi giải. Hs lên sửa bài.
 Tóm tắt:
 Trong sân có : 19 con gà trống
 Và : 25 gà mái
 Trong sân có tất cả : con gà ?
 Tính Giải
 19 Trong sân có tất cả là.
 + 25 19 + 25 = 44 (con gà)
44 Đáp số : 54 con gà
 Bài 5 : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
 + Trên hình vẽ có mấy có đoạn thẳng ?
 M O P N
 * Nhận xét tiết học .
- Cả lớp hát vui.
- Hs làm bài tập vào vở 4 hs sửa bài.
 - Hs làm bài vào vở.
4 hs lên bảng sửa bài.
- Hs làm bài vào vở.
- 3 hs lên bảng sửa bài.
- Hs làm bài vào vở.
- 1 hs lên bảng sửa bài.
- Cả lớp nhận xét sửa chữa.
- Hs chọn kết quả đúng ghi vào bảng con.
A. 3 đoạn thẳng.
B. 4 đoạn thẳng.
C. 5 đoạn thẳng.
D. 6 đoạn thẳng.
MÔN : CHÍNH TẢ
BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I/ MỤC TIÊU
- Chép lại chính xác đoạn Thầy giáo nhìn hai bím tóc  em sẽ không khóc nữa trong bài Bím tóc đuôi sam.
- Trình bày đúng hình thức đoạn văn hội thoại.
- Viết đúng một số chữ có âm đầu r/ d/ gi; có vần yên/iên; vần ân/âng.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ chép sẵn nội dung đoạn cần chép.
- Nội dung các bài tập chính tả.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó của tiết trước và yêu cầu HS viết lên bảng. HS dưới lớp viết ra nháp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài
- Trong giờ chính tả này, các con sẽ tập chép đúng đoạn 3 trong bài Bím tóc đuôi sam. Sau đó, làm các bài tập chính tả phân biệt vần iên/yên, ân/âng, phân biệt các âm đầu r/d/gi.
2.2. Hướng dẫn tập chép :
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần chép.
- Trong đoạn văn có những ai ?
- Thầy giáo và Hà đang nói với nhau về chuyện gì ?
- Tại sao Hà không khóc nữa ?
b) Hướng dẫn cách trình bày :
- Yêu cầu HS lần lượt đọc các câu có dấu hai chấm, các câu có dấu chấm hỏi, dấu chấm cảm.
- Hỏi : Ngoài dấu hai chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, trong đoạn văn còn có các dấu câu nào ?
- Dấu gạch ngang đặt ở đâu ?
c) Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn các từ khó (tùy theo đặc điểm HS lớp mình mà GV xác định cho phù hợp. VD : hãy tìm đọc các từ trong bài có âm đầu là n hoặc l).
- Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc.
- Chỉnh sửa lỗi cho HS nếu có.
d) Chép bài.
e) Soát lỗi.
g) Chấm bài.
2.3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
a) Cách tiến hành
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS làm bài trên bảng lớp. 
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng.
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập sau khi đã điền.
b) Lời giải
Bài 2
yên ổn, cô tiên, chim yến, thiếu niên.
Bài 3
a. da dẻ, cụ già, ra cào, cặp da.
b. vâng lời, bạn thân, nhà tầng, bàn chân.
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các em học tốt, viết đẹp, không mắc lỗi động viên các em còn mắc lỗi cố gắng hơn.
- Dặn dò HS về nhà viết lại những lỗi sai của mình.
- Nghe GV đọc và viết theo.
+ Nghiêng ngả, nghi ngờ, nghe ngóng, trò chuyện, Dê Trắng, Bê Vàng, 
+ Nghiêng ngả, nghi ngờ, nghe ngóng, cây gỗ, gây gổ, màu mỡ, mở cửa, Dê Trắng, Bê Vàng,  
- 2 HS lần lượt đọc đoạn cần chép.
- Thầy giáo và Hà
- Về bím tóc của Hà
- Vì thầy khen bím tóc của Hà rất đẹp.
- Nhìn bảng và đọc bài.
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu gạch ngang.
- Đặt ở đầu dòng (đầu câu).
- Tìm và đọc các từ theo yêu cầu của GV.
+ Thầy giáo, xinh xinh, nước mắt, nín  
+ bím tóc, vui vẻ, khóc, tóc, ngước khuôn mặt, cũng cười  
- 2 HS viết trên bảng lớp, còn lại HS dưới lớp viết nháp.
- Đọc yêu cầu.
- Làm bài
- Nhận xét bài bạn trên bảng, kiểm tra bài mình.
- Đọc bài.
Môn : Tập Đọc
MÍT LÀM THƠ
I/ MỤC TIÊU :
1. Đọc :
- HS đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ : Biết Tuốt, Nhanh Nhảu, Ngộ Nhỡ, đi dạo, dòng suối, la lên, nuốt chửng, bàn là, chế giễu, ; Biết Tuốt, Nhanh Nhảu, Ngộ Nhỡ, nhảy qua, có vần thôi, giải thích, thật tôi, nuốt chưủng, bàn là, nhân mỡ, 
- Nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ, ngắt nhịp đúng các câu thơ.
- Biết phân biệt lời kể với lời nhân vật.
2. Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ : cá chuối, nuốt chửng, chế giễu.
- Hiểu nội dung câu chuyện (tiếp theo tuần 2) : Mít yêu các bạn, muốn làm thơ tặng các bạn nhưng do không hiểu biết về thơ nên thơ của Mít ngộ nghĩnh vụng về khiến các bạn hiểu lầm.
- Cảm nhận tính hài hước của câu chuyện.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh minh họa.
- Bảng ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài Trên chiếc bè.
- Nhận xét, cho điểm HS
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
2.1. Giới thiệu bài :
- Treo tranh minh hoạ, chỉ nhân vật Mít yêu cầu HS gọi tên.
- Hỏi : Chúng ta đã gặp Mít trong bài tập đọc nào ? 
- Nêu : Trong bài tập đọc tuần trước chúng ta đã biết Mít rất ham học hỏi và thích thú làm thơ. Chính vì thế Mít mới đến tân nhà thi sĩ Hoa Giấy để học làm thơ. Khi về đến nhà Mít đã bắt tay làm thơ ngay để tặng các bạn của mình. Những bài thơ đó như thế nào ? Chuyện gì đã xảy ra khi Mít tặng thơ cho các bạn ? Chúng ta cùng học tiếp bài hôm nay để biết được điều đó.
2.2. Luyện đọc 
a) Đọc mẫu :
- GV đọc mẫu lần 1. Chú ý giọng toàn bài hóm hỉnh, vui vẻ, giọng Mít hồn nhiên, giọng Biết Tuốt ngạc nhiên, giận dỗi. 
b) Hướng dẫn phát âm khó, dễ lẫn :
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau và đọc từng câu. Nghe HS đọc và bổ sung các từ cần luyện phát âm nếu cần. 
c) Hướng dẫn ngắt giọng :
- Giới thiệu các câu cần luyện đọc đã chép trên bảng phụ. Yêu cầu HS đọc thử, tìm cách đọc đúng, hay nhất, sau đó luyện đọc các câu này. Kết hợp giải nghĩa. 
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn cho đến hết bài.
- Gọi một vài HS đọc cả bài.
d) Đọc cả bài :
- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS nếu cần. 
e) Thi đọc :
g) Đọc đồng thanh cả lớp :
2.3. Tìm hiểu bài :
- Hỏi : Mít tặng Biết Tuốt, Nhanh Nhảu và Ngộ Nhỡ câu thơ như thế nào ? 
- Vì sao các bạn tỏ thái độ giận dữ với Mít ?
- Theo con, Mít có ý chế giễu các bạn không? Vì sao ?
- Để các bạn không giận, Mít phải giải thích như thế nào ? Hãy nói lời giải thích giúp Mít.
- Con thấy Mít thế nào ? Có ngộ nghĩnh không? Có đáng yêu không ? Hồn nhiên không ? Ngây thơ không ?
2.4. Thi đọc theo vai :
GV nêu nhiệm vụ, chọn HS xung phong nhận vai và yêu cầu đọc theo vai.
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Hỏi : Con có thích Mít không, tại sao ?
- Tổng kết giờ học. Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
- HS 1 : Đọc đoạn : Mùa thu mới chớm  hoan nghênh váng cả mặt nước và trả lời câu hỏi : Tìm những từ thể hiện thái độ của các con vật đối với 2 chú dế 
- HS 2 : Đọc cả bài và nêu nội dung chính của bài.
- Đó là Mít. 
- Chúng ta đã gặp Mít trong bài Mít làm thơ.
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2. Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.
- Mỗi HS đọc từng câu và nhắc lại các từ cần luyện phát âm. 
- Cả lớp luyện phát âm (các từ cần luyện đã giới thiệu ở phần Mục tiêu).
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Một hôm / đi dạo qua dòng suối / 
Biết Tuốt nhảy qua con cả chuối //
Nói cho có vần thôi / (hạ giọng)
Muốn có vần / thì được nói sai sự thật à ? // Cậu hãy đọc thơ / về những bạn khác xem nào ! //
Nhanh Nhảu đói, / thật tội //
Nuốt chửng / bàn là nguội //
Có cái bánh / nhân mỡ //
Dưới gối cậu / Ngộ Nhỡ //
- Đọc tiếp nối.
+ Đoạn 1 : Mít gọi Biết Tuốt  con các chuối.
+ Đoạn 2 : Biết Tuốt la lên  xem nào !
+ Đoạn 3 : Đây là thơ tặng Nhanh Nhảu  Dưới gối cậu Ngộ Nhỡ.
+ Đoạn 4 : Còn lại
- Đọc cả bài.
- HS

Tài liệu đính kèm:

  • docT4.doc