Giáo án Lớp 2 - Tuần 3

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, lao tới, lo lắng

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời các nhân vật.

2. Rèn kỹ năng đọc hiểu.

- Hiểu nghĩa của các từ đã chú giải SGK: Ngăn cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc.

- Thấy được cái đức tính ở bạn của Nai Nhỏ Khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người.

- Rút ra được nhận xét từ câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

- Bảng phụ viết sẵn câu cần hướng dẫn học sinh đọc đúng.

 

doc 32 trang Người đăng honganh Ngày đăng 24/12/2015 Lượt xem 414Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 về bạn. Nhớ lai lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn. 
- Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo vai (người dẫn chuyện, Nai Nhỏ cha Nai Nhỏ) giọng kể tư nhiên phù hợp với nội dung.
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Biết lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các tranh minh hoạ SGK
- Băng giấy đội đầu ghi tên nhân vật.
III. các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ: 
- 3 HS nối nhau kể 3 đoạn của câu chuyện "Phần thưởng" theo tranh gợi ý.
- GV nhận xét ghi điểm
B. Bài mới: 
1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2. Hướng dẫn kể chuyện:
a. Dựa theo tranh nhắc lại lời kể của Nai nhỏ về bạn mình.
- GV yêu cầu HS quan sát kỹ 3 tranh minh họa nhớ lại từng lời kể của Nai nhỏ.
- 1 em đọc yêu cầu của bài.
- HS quan sát tranh.
- HS kể theo nhóm (mỗi em kể 1 tranh - đổi lại mỗi em kể 3 tranh).
- Đại diện các nhóm thi kể 
 Các nhóm cùng kể 1 lời.
- GV khen những HS làm tốt.
- HS khác nhận xét.
b. Nhắc lại lời kể của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn.
- HS nhìn tranh và kể.
- Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích đổ hòn đá to của bạn, cha Nai Nhỏ nói như thế nào ?
- Bạn con khoẻ thế cơ à nhưng cha vẫn lo lắm.
- Nghe lai nhỏ kể chuyện người bạn đã nhanh trí kéo mình chạy khỏi lão hổ hung dữ cha Nai Nhỏ nói gì ?
- Bạn con thật thông minh nhanh nhẹn, nhưng cha vẫn chưa yên tâm.
+ Nghe xong chuyện bạn con húc ngã sói để cứu dê, cha Nai Nhỏ mừng rỡ nói thế nào ?
- Đấy là điều cha mong đợi con trai bé bỏng của cha. Cha cho phép con đi chơi xa với bạn.
c. Phân vai dựng lại câu chuyện.
L1: GV là người dẫn chuyện
- 1 em nói lời Nai Nhỏ
- 1 em nói lời cha Nai Nhỏ
L2: 
- HS xung phong dựng lại câu chuyện theo vai1 nhóm 3 em dựng lại câu chuyện theo vai.
L3:
- HS nhận vai tập dựng lại một đoạn của câu chuyện, hai ba nhóm thi dựng lại câu chuyện trước lớp.
3. Củng cố dặn dò:
Về nhà kể lại câu chuyện cho ban và người thân nghe
- GV nhận xét giờ học.
- Nhận xét tiết học.
Chính tả: (Tập chép)
Tiết 5:
Bạn của nai nhỏ
I. Mục đích yêu cầu:
- Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện: Bạn của Nai Nhỏ Biết cách viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu, trình bày bài đúng mẫu.
- Củng cố quy tắc chính tả ng/ngh: Làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn tr/ch (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã).
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn bài tập chép.
- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2, 3.
III. các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ: 
- 2, 3 học sinh viết trên bảng lớp – lớp viết bảng con.
- 2 tiếng bắt đầu bằng g và gh.
- 7 chữ cái đứng sau chữ cái r theo thứ tự bảng chữ cái (s, t, u, ư, v, x, y).
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2. Hướng dẫn tập chép:
a. Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Giáo viên đọc bài trên bảng lớp.
- 2, 3 em đọc lại bài.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài.
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi với bạn ?
- Vì biết bạn của mình vừa khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn vừa dám liều mình cứu người khác.
- Kể lại cả đầu bài, bài chính tả có mấy câu.
- 4 câu.
- Chữ đầu câu viết thế nào 
- Viết hoa chữ đầu câu.
- Tên nhận vật viết như thế nào ?
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.
- Cuối câu có dấu câu gì ?
- Dấu chấm.
- Viết từ khó
- Giáo viên đọc.
- Viết bảng con: đi chơi, khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn.
- HS chép bài vào vở.
- Chép bài.
- HD cách chép và cách trình bày bài.
- GV uốn nắn tư thế ngồi viết.
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: Nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
- GV chép 1 từ lên bảng
- Điền vào chỗ trống ng/ngh.
- HS làm mẫu.
Ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề nghiệp, cây tre, mái che.
Bài 3: Điền ch hay tr ?
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
- Cây tre, mái che, trung thành, chung sức.
4. Củng cố dặn dò.
Nhận xét giờ học.
Toán
Tiết 12:
Phép cộng có tổng bằng 10
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 ( đã học ở lớp 1) và đặt tính cộng theo cột (đơn vị, chục).
- Củng cố xem giờ đúng trên mặt đồng hồ.
ii. đồ dùng dạy học:
- 10 que tính.
- Bảng gài (que tính) có ghi các cột đơn vị chục.
II. Các hoạt động dạy học.
A. Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài kiểm tra 1 tiết
B. Bài mới:
1. Giới thiệu phép cộng: 6+4=10
a. Bước 1:
- GV giơ 6 que tính hỏi HS.
- Có mấy que tính ?
- 6 que tính – HS lấy 6 que tính.
- GV gài 6 que tính vào bảng gài và hỏi. Viết 6 vào cột đơn vị hay cột chục – GV viết 6 vào cột đơn vị. 
- Viết 6 vào cột đơn vị
- GV gài 4 que tính và hỏi lấy thêm mấy que tính nữa ?
- 4 que tính – học sinh lấy 4 que.
- GV gài 4 que tính vào bảng gài và hỏi học sinh. Viết tiếp số mấy vào cột đơn vị – GV viết 4 vào cột đơn vị.
- Số 4
- Có tất cả bao nhiêu que tính ?
- 10 que tính – HS kiểm tra số que tính trên bàn – bó lại thành 1 bó 10 que tính.
- 6 cộng 4 bằng bao nhiêu ?
6 + 4 = 10
 6
 4
 10 
Viết 0 thẳng cột với 4 và 6 viết 1 ở cột chục.
b. Bước 2: GV nêu phép cộng 6+4=
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính theo cột dọc.
 6
 4
 10 (Đặt tính rồi tính)
2. Thực hành:
Bài 1:
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào SGK.
Nêu yêu cầu của bài.
- Viết số thích hợp vào chỗ trống.
- Củng cố tính chất giao hoán của phép cộng.
- Cấu tạo số.
9 + 1 = 10
10 = 9 + 1
1 + 9 = 10
10 = 1 + 9
8+2=10
2+8=10
10=8+2
10=2+8
Bài 2: Tính
-1HS lên bảng, lớp làm vào bảng con.
*Lưu ý: Viết tổng 10 ở dưới dấu vạch ngang sao cho chữ số 0 thẳng cột đơn vị, chữ số 1 thẳng cột chục.
- Giáo viên nhận xét.
7
5
2
1
4
3
5
8
9
6
10
10
10
10
10
Bài 3: Tính nhẩm
- HS nêu miệng cách tính nhẩm.
- HD cách nhẩm
7 + 3 + 6 = 16
6 + 4 + 8 = 18
5 + 5 + 5 = 15
9 + 1 + 2 = 12
4 + 6 + 1 = 11
2 + 8 + 9 = 19
Bài 4 HD học sinh nhìn đồng hồ 
- HS quan sát và nêu
A: 7 giờ
B: 5 giờ
C: 10 giờ
d. Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
 Thứ tư, ngày 21 tháng 9 năm 2005
Thủ công
Tiết 3:
Gấp máy bay phản lực ( Tiết 1)
I. Mục tiêu:
- HS biết cách gấp máy bay phản lực.
- Gấp được máy bay phản lực.
- Học sinh hứng thú yêu thích gấp hình.
II. chuẩn bị:
- Mẫu mẫu máy bay phản lực gấp bằng giấy.
- Quy trình gấp máy bay phản lực.
- Giấy thủ công hoặc giấy màu.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh 
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5
 1. HD quan sát nhận xét:
- Giới thiệu mẫu gấp máy bay phản lực.
- HS quan sát, nhận xét 
- Giáo viên cho HS quan sát, so sánh mẫu gấp máy bay phản lực và mẫu gấp tên lửa của bài 1.
- HS quan sát so sánh
2. Hướng dẫn mẫu.
Bước 1: Gấp tạo mũi, thân cánh máy bay phản lực.
- Gấp giống tên lửa (h3,2)
- Gấp toàn bộ phần trên vừa gấp xuống theo đường dấu gấp ở h2 sao cho đỉnh A nằm trên đường dấu giữa được h3 .
- Quan sát quy trình các bước gấp
- Học sinh quan sát mẫu 
- Gấp theo đường dấu gấp ở h4 sao cho đỉnh A ngược lên trên để giữ chặt hai nếp gấp bên được h5. Gấp tiếp theo đường dấu gấp ở h5 sao cho hai đỉnh phía trên vá hai mép bên sát vào đường dấu giữa h6 .
+ Bước 2: Tạo máy bay phản lực và sử dụng .
- Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường dấu giữa và miết dọc theo đường dấu giữa được chất lượng máy bay.
- Cầm vào nếp gấp giữa cho hai cánh máy bay ngang sang hai bên, hướng máy bay chếch lên phía trên để phóng.
- Gọi HS 1, 2 thao tác lại các bước gấp máy bay.
- HS thao tác lại cách gấp.
C. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét
- Chuẩn bị bài tiết sau.
Tập đọc
Tiết :
Danh sách học sinh tổ i, lớp 2a
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng những chữ ghi tiếng có vần khó hoặc dễ lẫn.
- Đọc bản danh sách với giọng, rõ ràng, rành mạch; ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau từng cột, từng dòng.
2. Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Nắm được những thông tin cần thiết trong bản danh sách. Biết tra tìm thông tin cần thiết.
3. Củng cố kỹ năng sắp xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái.
II. Đồ dùng dạy học.
- Giấy khổ to, bút dạ, băng dính.
- Danh sách học sinh của lớp chép từ sổ điểm.
III. Các hoạt động dạy học.
A. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Bạn của Nai nhỏ 
- 2 HS đọc TLCH.
- 3 em lên bảng ghi lại những chữ cái đã học.
- Lớp viết đủ 29 chữ cái ra giấy nháp.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2. Luyện đọc:
a. GV đọc mẫu.
- HS chú ý nghe.
- Hướng dẫn HS luyện đọc bản danh sách: 
b. GV hướng dẫn HS luyện đọc bảng danh sách
- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bản danh sách 
(Đọc đúng và rõ ràng, dành mạch các chữ số ghi ngày sinh, đọc đúng và rõ ràng nơi ở). 
- Mỗi em đọc 2 đến 3 dòng .
c. Thi đọc toàn bài:
- Hướng dẫn học sinh trò chơi luyện đọc.
- GV nhận xét.
Lần 1: Đọc theo từng cặp, HS1 nêu số thứ tự; HS2 đọc đúng dòng nội dung thứ tự đó.
Lần 2: HS1 nêu họ và tên một người trong bản danh sách; HS2 nói nhanh ngày, tháng, năm sinh, nơi ở.
3. Tìm hiểu bài:
Câu 1:
- Đọc 
Bản danh sách gồm những cột nào ?
- STT, họ và tên, nam, nữ, ngày tháng năm sinh, nơi ở
Câu 2:
Đọc bản danh sách theo hàng ngang
- HS đọc nối tiếp ( từ 1-10)
Câu 3: 
Tên HS trong danh sách được xếp theo thứ tự như thế nào ?
- Bảng chữ cái.
Câu 4:
Sắp xếp tên bạn của tổ em theo bảng chữ cái.
- Mỗi nhóm ghi 1 tờ giấy to.
- Đại diện nhóm dán kết quả.
4. Luyện đọc lại.
- Một số em thi đọc bản danh sách.
- GV và HS nhận xét
- Khen bạn nào đọc đúng, hay.
5. Củng cố dặn dò.
- Giới thiệu danh sách của lớp mình.
- 1, 2 em đọc.
- Về nhà tiếp tục tập đọc, tập tra tìm nhanh thông tin về các bạn có tên trong danh sách.
- Tập ghi tên các bạn tổ em theo TT bảng chữ cái.
- Chuẩn bị bài: Gọi bạn
- Ghi tên các bạn trong lớp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Nhận xét chung tiết học
Luyện từ và câu
Tiết 3:
Từ chỉ sự vật – câu kiểu ai là gì ?
I. Mục đích yêu cầu:
- Nhận biết được các từ chỉ sự vật (danh từ).
- Biết đặt câu theo mẫu ai ( hoặc cái gì, con gì ) là gì ?
II. Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh họa các sự vật trong SGK.
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2.
III. hoạt động dạy học.
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra BT1, BT2 của giờ trước.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: (Miệng)
- 1 em đọc yêu cầu của bài.
Tìm những từ chỉ sự vật
- HS quan sát tranh.
- HS làm bài ra giấy nháp.
- HS nêu ý kiến.
- GV ghi bảng những từ vừa tìm được.
Bộ đội, công nhân, ô tô, máy bay, voi, trâu, dừa, mía.
Bài 2: (Miệng)
- 1 em đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS cách làm bài
- HS nêu kết quả.
- Nhận xét chữa bài.
(Bạn, thước kẻ, cô giáo, thầy giáo, bảng, học trò, nai, cá heo, phượng vĩ, sách).
Bài 3: Viết
Đặt câu theo mẫu ai (cái gì, con gì ) là gì ?
- 1 em đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc mô hình câu và câu mẫu.
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV nhận xét chốt lại bài.
- Bạn Vân Anh là học sinh lớp 2A.
- Bố Nam là Công an.
3. Củng cố dặn dò.
- GV chốt lại toàn bài.
- Nhận xét khen ngợi những học sinh học tốt.
Toán
Tiết :
26 + 4, 36 + 24
I. Mục tiêu:
Giúp HS: 
- Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26+4; 36+4 (cộng có nhớ, dạng tính viết).
- Củng cố cách giải bài toán có lời văn (toán đơn liên quan đến phép cộng).
II. Đồ dùng dạy học:
- 4 bó que ( hoặc 4 thẻ que tính, mỗi bó hoặc mỗi thẻ biểu thị 1 chục que tính) và 10 que tính rời, bảng gài.
III. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng chữa bài 2 (tr12)
B. Bài mới: 
1. Giới thiệu phép cộng 26+4
- GV giơ 2 bó que tính và hỏi: Có mấychục que tính ?
- Có 2 chục que tính.
- HS lấy 2 bó que tính
- GV gài 2 bó que tính vào bảng GV giơ tiếp tục 6 que tính và hỏi: Có thêm mấy que tính ?
- Có thêm 6 que tính HS lấy 6.
- Có tất cả bao nhiêu que tính ?
- Có 26 que tính.
- Có 26 thì viết vào cột đơn vị chữ số nào ? 
- Viết chữ số 6.
- Viết vào cột chục chữ số nào ?
- Chứ số 2
- GV giơ 4 que tính và hỏi có thêm mấy que tính ?
- Có thêm 4 que tính.
- GV gài 4 que tính vào bảng dưới 6 que tính, có thêm 4 que tính thì viết 4 vào cột nào ?
- Viết 4 vào cột đơn vị thẳng cột với 6.
- GV chỉ vào que tính ở bảng gài và nêu 26 cộng 4 bằng bao nhiêu ?
- Viết dấu:
- Hướng dẫn HS bỏ 6 que tính vào 4 que tính.
- HS bó 6 que và 4 que thành bó 1 chục que tính.
- Bây giờ có mấy que tính ?
- Có 3 que tính.
- 3 bó que tính có mấy chục que tính?
- Có 3 chục que tính.
- 26 que tính thêm 4 que tính được 3 chục que tính hay 30 que tính.
- 26 + 4 bằng bao nhiêu ?
- Bằng 3 chục hay 30.
- Viết như thế nào: 26+4=30
- Viết 0 vào cột đơn vị, 3 vào cột chục.
- Hướng dẫn đặt tính: 26
 24
 60
- HS đọc.
- 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1
- 2 thêm 1 bằng 3 viết 3.
2. Giới thiệu phép cộng 36+24:
(Tương tự) 36
 24
 60
- 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1.
- 3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6 viết 6.
3. Thực hành.
- 2 HS lên bảng lớp làm vào vở
Bài 1: Tính
a. GV sửa sai cho học sinh.
a.
35
42
57
81
5
8
3
9
40
50
60
90
b. GV sửa sai cho học sinh
b
63
25
21
48
27
35
29
42
90
60
50
90
- HS làm bài 
*Lưu ý: Viết kết quả sao cho chữ số trong cùng 1 hàng thẳng cột với nhau.
Bài 2:
- 1 em đọc đề bài.
- Hướng dẫn giải bài toán theo 3 bước.
- Đọc kĩ đề bài.
- Bài tập cho biết gì ? Cần tìm gì ?
Tóm tắt:
Mai nuôi : 22 con gà
Lan nuôi : 18 con gà
Cả 2 bạn nuôi: con gà.
- Muốn biết nhà Mai và nhà Lan nuôi bao nhiêu con gà thì phải làm thế nào ?
Bài giải:
Cả hai nhà nuôi được là:
22 + 18 = 40 (con gà)
 Đáp số: 40 con gà
Bài 3: Viết 5 phép cộng theo mẫu
- HS đọc yêu cầu bài 
- 2 HS lên bảng lớp làm vào vở.s
- GV nhận xét.
17 + 3 = 20
12 + 8 = 20
11 + 9 = 20
14 + 6 = 20
19 + 1 = 20
13 + 7 = 20
d. Củng cố dặn dò.
- Về nhà làm bài tập trong VBTT.
- Nhận xét chung tiết học.
Tự nhiên xã hội
Tiết :
Hệ cơ
I. Mục tiêu:
Sau bài học: 
- Học sinh có thể chỉ và nói tên một số cơ của cơ thể. Biết được rằng cơ có thể co và duỗi, nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể có thể cử động được.
- Có ý thức tập thể dục thường xuyên để cơ được rắn chắc.
II. Đồ dùng dạy học: 
- Tranh vẽ bộ cơ.
III. Các hoạt động dạy học :
A. Kiểm tra bài cũ:
Nêu 1 số tên xương và khớp xương của cơ thể. 
B. bài mới: 
1. Giới thiệu bài: Tranh vẽ bộ cơ
Hoạt động 1: Quan sát hệ cơ
*Mục tiêu: Nhận biết và gọi tên 1 số của cơ thể.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Hướng dẫn quan sát hình vẽ và TLCH
- Làm việc theo cặp.
- HS quan sát hình.
- Các nhóm làm việc.
- Chỉ và nói tên 1 số của cơ thể.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV treo hình vẽ lên bảng.
- HS lên chỉ và nói tên các cơ.
*Kết luận: Trong cơ thể chúng ta có rất nhiều cơ. Các cơ bao phủ toàn bộ cơ làm cho mỗi người có 1 khuôn mặt và hình dáng nhất định.
- HS nếu kết luận.
Hoạt động 2: Thực hành và duỗi tay
*Mục tiêu: Biết được cơ thể co và duỗi, nhờ đó mà các bộ phân của cơ thể cử động được.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân theo cặp.
- HS quan sát học sinh SGK làm ĐT như hình vẽ.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
*Kết luận: Khi cơ co, cơ sẽ ngắn HS và chắc hơn.
- 1 số nhóm lên làm mẫu vừa làm ĐT vừa nói về sự thay đổi của bắp cơ khi tay co và duỗi.
Khi cơ duỗi cơ sẽ dài và mềm ra nhờ có sự co duỗi của cơ mà các bộ phận của cơ thể cử động được.
Hoạt động 3: Thảo luận
Làm gì để cơ được rắn chắc.
*Mục tiêu: Biết vận động và tập luyện thể dục thường xuyên giúp cơ được rắn chắc.
*Cách tiến hành:
- Chúng ta nên làm gì để cơ được rắn chắc.
- Tập TDTT
- Vận động hàng ngày.
- Lao động vừa sức.
- Ăn uống đầy đủ.
*Kết luận: Hàng ngày chúng ta nên ăn uống đầy đủ, lao động vừa sức năng tập luyện để cơ được rắn chắc.
IV. Củng cố dặn dò
- Về nhà năng tập thể dục.
- Ôn bài.
 Thứ , ngày tháng năm 200
Thể dục
Tiết :
Bài 6: quay phải - quay trái
Động tác vươn thở và tay
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức.
- Ôn quay phải, quay trái. 
- Làm quen với 2 động tác vươn thở và tay của bài tập.
2. Kỹ năng.
- Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác và đúng hướng.
- Yêu cầu thực hiện động tác đương đối đúng.
3. Thái độ.
- Có ý thức tốt trong khi tập.
II. địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường – vệ sinh sạch sẽ an toàn sân chơi.
- Chuẩn bị 1 còi và kẻ sân cho trò chơi.
III. Nội dung và phương pháp.
Nội dung
Định lượng
Phương pháp
A. Phần mở đầu: 
- Lớp trưởng tập hợp lớp: 
Điểm danh báo cáo sĩ số.
1-2'
ĐHTT: X X X X X
 X X X X X
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.
B. Khởi động:
- Đứng vỗ tay và hát.
1-2'
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp.
1-2'
C. Phần cơ bản. 
+ Học quay phải, quay trái.
- GV nhắc lại cách thực hiện động tác.
4-5 lần
L1, 2: GV làm mẫu
L3, 5: CS điều khiển.
- GV nhận xét đánh giá.
+ Động tác vươn thở.
- GV làm mẫu
3-4lần
2x8 N
- Động tác tay
4 lần
2x8 N
- Nêu tên động tác.
- GV tập mẫu
+ Ôn 2 động tác mới học
1 - 2 lần
- Trò chơi: "Qua đường lội"
2x8 N
c. Phần kết thúc.
1'
- Đứng vỗ tay và hát.
6 - 8 lần
- Cúi người thả lỏng.
Cúi người hai tay bắt chéo trước ngực sau đó nhổm người hai tay dang ngang.
- GV hệ thống bài học.
Tập viết
Tiết 3 :
Chữ hoa B
I. Mục tiêu, yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng viết chữ:
- Biết viết các chữ cái viết hoa B theo cỡ vừa và nhỏ.
- Biết viết ứng dụng câu: Bạn bè sum họp theo cỡ nhỏ chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
II. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ B đặt trong khung chữ.
- Bảng phụ (giấy khổ to) viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li.
III. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 em lên bảng, lớp viết bảng con Ă, Â 
- 1 em đọc cụm từ: Ăn chậm nhai kĩ.
Cả lớp viết bảng con.
- Viết bảng con: Ăn
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
- HS quan sát nhận xét
- Chữ B cao mấy li ?
- 5 li (6 dòng kẻ)
- Chữ B gồm mấy nét ?
- 2 nét (nét giống nét móc ngược) nhưng phía trên hơi lượn sang phải, đầu móc cong hơn, nét 2 là nét kết hợp của 2 nét cơ bản: Cong trên và cong phải nối liền nhau tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ.
- Hướng dẫn cách viết chữ
Nét 1: Đặt bút trên Đk, DB trên ĐK2
Nét 2: Từ điểm ĐB của nét, lựa bút lên ĐK5, viết 2 nét cong liền nhau DB ở ĐK2 và ĐK3.
Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
- HS B, 3 lượt.
- GV nhận xét, uốn nắn học sinh nhắc lại quy trình viết.
B: Bạn bè sum họp.
3. Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
1. Giới thiệu câu ứng dụng
- 1 em đọc câu ứng dụng.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ ứng dụng.
- 1 em khác giải nghĩa: Bạn bè ở khắp nơi trở về quây quần họp mặt đông vui.
- HS quan sát chữ mẫu câu ứng dụng.
- Hướng dẫn quan sát.
- Các chữ cái B, b, h cao ? li
- Cao 2,5 li
- Các chữ cao 2 li là những chữ nào?
-
- Các chữ còn lại cao ? li.
- Cao 1 li
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ.
- Dấu nặng dưới chữ a và o dấu huyền đặt trên e.
- GV nhắc lại k/c giữa các chữ cái trong chữ ghi tiếng và k/c giữa các chữ theo quy định
- GV viết mẫu chữ Bạn
+ Hướng dẫn HS viết chữ Bạn vào bảng con 
- HS viết 2 lần
4. Hướng dẫn học sinh viết vào vở TV.
Học sinh viết theo yêu cầu của giáo viên.
GV Uốn nắn tư thế ngồi của học sinh.
5. Chấm chữa bài:
- GV chấm bài 5,7 bài nhận xét
6. Củng cố dặn dò dặn dò.
- Nhận xét chung giờ học.
Tiết :
Tập đọc
Gọi bạn 
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ: thuở nào, sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo.
- Biết ngắt nhịp hợp lí ở từng câu thơ (3-2, 2-3 hoặc 3-1-1) nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ Biết đọc bài với giọng tình cảm nhấn giọng lời gọi bạn tha thiết của Dê Trắng.
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu.
- Hiểu nghĩa của các từ chú giải (sâu thẳm, hạn hán, lang thang).
- Nắm được ý nghĩa của mỗi khổ thơ trong bài.
- Hiểu nội dung bài: cảm động giữa bê Vàng và dê Trắng.
- Học thuộc lòng cả bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc.
- Bảng phụ viết sẵn câu thơ, khổ thơ cần hoạt động học sinh luyện đọc.
III. hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 em đọc bài danh sách HS tổ, lớp 2A TLCH.
-Tên học sinh trong danh sách được xếp theo thứ tự nào?
-Thứ tự bảng chữ cái
B. Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
2. Luyện đọc.
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
a. Đọc từng dòng thơ:
- Đọc nối tiếp từng dòng.
- Phát âm: Xa xưa, thuở nào, một năm, suối cạn.
- Rèn phát âm.
b. Đọc từng khổ thơ trước lớp.
- Đọc nối tiếp.
- Hướng dẫn cách đọc, ngắt giọng.
+ TN sâu thẳm có nghĩa như thế nào ?
- Rút câu ( 1 em đọc chú giải).
- ở những nơi khô cạn vì trời nắng kéo dài người ta còn gọi nơi đó như thế nào ?
- Hạn hán.
- Đi lang thang  ?
- Đọc chú giải
c. Đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- HS đọc theo N3 (Mỗi em đọc 1 khổ thơ).
d. Thi đọc giữa các nhóm.
- Đại diện các nhóm thi đọc 
- Đọc theo khổ 1, 2.
e. Đọc đồng thanh
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Khổ thơ 1.
- HS đọc thầm khổ thơ 1
- 21 em đọc C.H (1)
- Đôi bạn Bê vàng và dê trắng sống ở đâu.
- Sống trong rừng xanh sâu thẳm.
+ Khổ thơ 2: 
- 2 em đọc to.
- VS Bê vàng phải đi tìm cỏ ?
- 1 em đọc CH (2)
+ Bê vàng và Dê trắng là 2 loài vật cùng ăn cỏ, bứt lá. Trời hạn hán, cỏ cây héo khô, chúng có thể chết vì đói khát nên phải đi tìm cho đủ ăn.
+ Vì trời hạn hán kéo dài, cỏ cây héo khô
+ Khổ thơ 3:
- 2 em đọc - đọc CH3
- Khi Bê vàng quên đường đi về dê trắng làm gì ?
Dê trắng thương bạn, chạy khắp nơi tìm bạn.
- VS đến bây giờ vẫn kêu: Bê ! Bê ! Dê trắng
- Vì dê trắng vẫn nhớ thương bạn không quên được bạn.
4. HTL bài thơ:
- HS đọc TL bài thơ theo nhóm.
- Các nhóm cử đại điện thi tài.
5. Củng cố dặn dò:
 - 1, 2 đọc TL bài thơ.
- Bài thơ giúp em hiểu gì về tình bạn giữa bê vàng và dê trắng?
- Bê vàng và dê trắng rất thương yêu nhau .
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ.
Tiết :
Toán
Luyện tập 
I. Mục tiêu:
- Giúp HS: Rèn kĩ năng làm tính cộng (nhẩm và viết) trong trường hợp tổng là số tròn chục.
- Củng cố về giải toán và tìm tổng độ dài hai đoạn thẳng.
II. hoạt động dạy học.
Bài 1: Tính nhẩm
- Đọc yêu cầu của đề.
- HD cách tính nhẩm (từ T-P)
- HS làm miệng.
9 + 1 = 10, 10 cộng 5 bằng 15
9 + 1+ 5 =15
9 + 1 + 8 =18
- HS tự làm
Bài 2: 
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở toán
- Thực hiện cộng hàng đ/v trước nhớ sang hàng chục.
36
7
25
52
19
4
33
45
18
61
40
40
70
70
80
Bài 3:
- Lưu ý cách viết chữ số sao c

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan03.doc