Giáo án Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Thanh Phượng

TIẾT 1 : TỐN

SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I. Mục tiêu

- Biết được số 0 nhn với số no cũng bằng 0 .

- Biết được số nào nhân với 0 cũng bằng 0

- Biết số 0 chia cho số no khc khơng cũng bằng 0.

- Biết khơng cĩ php chia cho 0

* Bài tập cần làm : 1,2,3

II. Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành Toán. Bảng phụ.

- HS: Vở.

III. Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1. Khởi động (1)

2. Bài cu (3) Số 0 trong phép nhân và phép chia.

- Sửa bài 3

a) 4 x 2 = 8; 8 x 1 = 8 viết 4 x 2 x 1 = 8 x 1 = 8

b) 4 : 2 = 2; 2 x 1 = 2 viết 4 : 2 x 1 = 2 x 1 = 2

c) 4 x 6 = 24; 24 : 1 = 24 viết 4 x 6 : 1 = 24 : 1 = 24

- GV nhận xét

3. Bài mới

Giới thiệu: (1)

- Số 0 trong phép nhân và phép chia.

Phát triển các hoạt động (27)

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép nhân có thừa số 0.

- Dựa vào ý nghĩa phép nhân, GV hướng dẫn HS viết phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau:

 0 x 2 = 0 + 0 = 0, vậy 0 x 2 = 0

 Ta công nhận: 2 x 0 = 0

- Cho HS nêu bằng lời: Hai nhân không bằng không, không nhân hai bằng không.

 0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0 vậy 0 x 3 = 3

 Ta công nhận: 3 x 0 = 0

- Cho HS nêu lên nhận xét để có:

 + Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.

 + Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.

 Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0.

- Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu sau:

- Mẫu: 0 : 2 = 0, vì 0 x 2 = 0

- 0 : 3 = 0, vì 0 x 3 = 0

- 0 : 5 = 0, vì 0 x 5 = 0

- Cho HS tự kết luận: Số 0 chia cho số nào khác cũng bằng 0.

- GV nhấn mạnh: Trong các ví dụ trên, số chia phải khác 0.

- GV nêu chú ý quan trọng: Không có phép chia cho 0.

Chẳng hạn: Nếu có phép chia 5 : 0 = ? không thể tìm được số nào nhân với 0 để được 5 (điều này không nhất thiết phải giải thích cho HS).

 Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1: HS tính nhẩm. Chẳng hạn:

 0 x 4 = 0

 4 x 0 = 0

Bài 2: HS tính nhẩm. Chẳng hạn:

 0 : 4 = 0

Bài 3: Dựa vào bài học. HS tính nhẩm để điền số thích hợp vào ô trống. Chẳng hạn:

 0 x 5 = 0

 0 : 5 = 0

Bài 4: HS tính nhẩm từ trái sang phải. Chẳng hạn:

 Nhẩm: 2 : 2 = 1; 1 x 0 = 0.

 Viết 2 : 2 x 0 = 1 x 0.

 = 0

 Nhẩm 0 : 3 = 0; 0 x 3 = 0.

 Viết 0 : 2 = 0 x 3

 = 0

4. Củng cố – Dặn do (3)

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: Luyện tập. - Hát

- 3HS lên bảng sửa bài 3, bạn nhận xét.

- HS viết phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau:

 0 x 2 = 0 2 x 0 = 0

- HS nêu bằng lời: Hai nhân không bằng không, không nhân hai bằng không.

- HS nêu nhận xét:

 + Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.

 + Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.

- Vài HS lặp lại.

HS thực hiện theo mẫu:

- 0 : 2 = 0, vì 0 x 2 = 0 (thương nhân với số chia bằng số bị chia)

- HS làm: 0 : 3 = 0, vì 0 x 3 = 0 (thương nhân với số chia bằng số bị chia)

- 0 : 5 = 0, vì 0 x 5 = 0 (thương nhân với số chia bằng số bị chia)

- HS tự kết luận: Số 0 chia cho số nào khác cũng bằng 0.

- HS tính

- HS làm bài. Sửa bài.

- HS làm bài. Sửa bài.

- HS làm bài. Sửa bài.

- HS làm bài.

- HS sửa bài.

 

doc 38 trang Người đăng hoanguyen99 Ngày đăng 05/06/2021 Lượt xem 47Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Thanh Phượng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS nói lời xin lỗi, 1 HS đáp lại lời xin lỗi. Sau đó gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp.
Nhận xét và cho điểm từng HS.
4. Củng cố – Dặn dò (3’)
Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?
Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng ta cần phải có thái độ ntn?
Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Ở đâu?” và cách đáp lời xin lỗi của người khác.
Hát
Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị.
Đọc và trả lời câu hỏi.
Theo dõi và nhận xét.
Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: “Ở đâu?” 
Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về địa điểm (nơi chốn).
Đọc: Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
Hai bên bờ sông.
Hai bên bờ sông.
Suy nghĩ và trả lời: trên những cành cây.
Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm.
Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.
Bộ phận “hai bên bờ sông”.
Bộ phận này dùng để chỉ địa điểm.
Câu hỏi: Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?/ Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực?
Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét. Đáp án: 
b) Ở đâu trăm hoa khoe sắc?/ Trăm hoa khoe sắc ở đâu?
Đáp án:
a) Không có gì. Lần sau bạn nhớ cẩn thận hơn nhé./ Không có gì, mình về giặt là áo lại trắng thôi./ Bạn nên cẩn thận hơn nhé./ Thôi không sao./
b) Thôi không có đâu./ Em quên mất chuyện ấy rồi./ Lần sau chị nên suy xét kĩ hơn trước khi trách người khác nhé./ Không có gì đâu, bây giờ chị hiểu em là tốt rồi./
c) Không sao đâu bác./ Không có gì đâu bác ạ./
Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về địa điểm.
Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực, nhẹ nhàng, không chê trách nặng lời vì người gây lỗi đã biết lỗi rồi.
TIẾT 3 : TIẾNG VIỆT
 ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
I. Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
Nắm được một từ về chim chĩc (BT2) ; viết được một đoạn văn ngắn về một loại chim hoặc gia cầm (BT3)
II. Chuẩn bị
GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến 26. Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi. 4 lá cờ.
HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’)
Ôn tập tiết 3.
3. Bài mới 
Giới thiệu: (1’)
Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
v Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng 
Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc.
Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.
Cho điểm trực tiếp từng HS.
 Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng HS của lớp được kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của tuần này.
v Hoạt động 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc 
Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một lá cờ.
Phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn ra qua 2 vòng.
+ Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về các loài chim. Mỗi lần GV đọc, các đội phất cờ để dành quyền trả lời, đội nào phất cờ trước được trả lời trước, nếu đúng được 1 điểm, nếu sai thì không được điểm nào, đội bạn được quyền trả lời.
+ Vòng 1: Các đội được quyền ra câu đố cho nhau. Đội 1 ra câu đố cho đội 2, đội 2 ra câu đố cho đội 3, đội 3 ra câu đố cho đội 4, đội 4 ra câu đố cho đội 5. Nếu đội bạn trả lời được thì đội ra câu đố bị trừ 2 điểm, đội giải đố được cộng 3 điểm. Nếu đội bạn không trả lời được thì đội ra câu đố giải đố và được cộng 2 điểm. Đội bạn bị trừ đi 1 điểm.
Tổng kết, đội nào dành được nhiều điểm thì đội đó thắng cuộc.
v Hoạt động 3: Viết một đoạn văn ngắn (từ 2 đến 3 câu) về một loài chim hay gia cầm mà em biết
Gọi 1 HS đọc đề bài.
Hỏi: Em định viết về con chim gì?
Hình dáng của con chim đó thế nào? (Lông nó màu gì? Nó to hay nhỏ? Cánh của nó thế nào)
Em biết những hoạt động nào của con chim đó? (Nó bay thế nào? Nó có giúp gì cho con người không)
Yêu cầu 1 đến 2 HS nói trước lớp về loài chim mà em định kể.
Yêu cầu cả lớp làmbài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
4. Củng cố – Dặn dò (3’)
Nhận xét tiết học.
Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức của bài và chuẩn bị bài sau.
Hát
Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị.
Đọc và trả lời câu hỏi.
Theo dõi và nhận xét.
Chia đội theo hướng dẫn của GV.
Giải đố. Ví dụ:
Con gì biết đánh thức mọi người vào mỗi sáng? (gà trống)
Con chim có mỏ vàng, biết nói tiếng người. (vẹt)
Con chim này còn gọi là chim chiền chiện. (sơn ca)
Con chim được nhắc đến trong bài hát có câu: “luống rau xanh sâu đang phá, có thích không” (chích bông)
Chim gì bơi rất giỏi, sống ở Bắc Cực? (cánh cụt)
Chim gì có khuôn mặt giống với con mèo? (cú mèo)
Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất? (công)
Chim gì bay lả bay la? (cò)
 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi SGK.
HS nối tiếp nhau trả lời.
HS khá trình bày trước lớp. Cả lớp theo dõi và nhận xét.
HS viết bài, sau đó một số HS trình bày bài trước lớp.
TIẾT 4 : MĨ THUẬT
Vẽ theo mẫu
VẼ CẶP SÁCH HỌC SINH
I. Mục tiêu
 - HS nhận biết được hình dạng, đặc điểm của cái cặp.
 - Biết cách vẽ và vẽ được cái cặp sách.
 - HS Cĩ ý thức giữ gìn đồ dùng học tập.
II. Chuẩn bị
 GV:
Chuẩn bị bốn cái cặp sách khác nhau về hình dạng cách trang trí.
Hình minh họa cách vẽ.
Bài vẽ của HS năm trước.
 HS:
Bút chì, mầu vẽ,
Vở tập vẽ.
III. Các hoạt động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. ổn định tổ chức
 - Hát vui.
 - Kiểm tra đồ dùng học tập
2. Giảng bài mới
a. Giới thiệu bài:
 GV hỏi: - Thường ngày em dùng gì để đựng vở đến trường?
Em cĩ thích chiếc cặp của mình khơng?
Em cĩ muốn vẽ chiếc cặp của mình khơng?
Vậy hơm nay các em cĩ biết mình học bài gì khơng?
Bài 27. Vẽ theo mẫu: VẼ CẶP SÁCH HỌC SINH
b. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
 + GV giới thiệu bốn chiếc cặp khác nhau và yêu cầu HS họp thành 4 nhĩm. Giao cho mỗi nhĩm một chiếc cặp. Và nêu câu hỏi thảo luận:
 “Các em hãy nhận xét hình dáng, mầu sắc, cách trang trí của chiếc cặp”
 + GV cho HS thảo luận đồng thời theo dõi, giúp các em trả lời được đầy đủ câu hỏi.
 + GV cho HS báo cáo.:
Nhĩm 1 báo cáo. Nhĩm 2 nhận xét.
Nhĩm báo cáo.. Nhĩm 3 nhận xét.
Nhĩm 3 báo cáo. Nhĩm 4 nhận xét.
Nhĩm 4 báo cáo.. Nhĩm 1 nhận xét.
 + GV kết luận: cĩ nhiều cặp sách, mỗi loại cĩ hình dạng khác nhau (hình CN, hình trịn, hình vuơng,). Trang trí khác nhau về họa tiết, mầu sắc. Họa tiết cĩ thể l hoa, l, con vật,
Vậy các em thấy các bộ phận của cặp là gì?
c. Hoạt động 2: Cách vẽ cái cặp sách
 GV giới thiệu mẫu, kết hợp với hình minh họa để gợi ý HS cách vẽ:
Vẽ hình cái cặp (chiều dài, chiều cao) cho vừa với phần giấy (khơng to quá, hay nhỏ quá)
Tìm phần nắp, quai,
Vẽ nét chi tiết cho giống cái cặp mẫu
Vẽ họa tiết trang trí và vẽ mầu theo ý thích.
 GV nhắc HS: Mẫu vẽ cĩ thể khác nhau về hình, về mầu nhưng cách vẽ cái cặp đều tiến hành như nhau. 
 GV minh họa đồng thời cho HS nhắc lại từng bước vẽ.
d. Hoạt động 3: Thực hành
 + GV cho HS xem bài vẽ của HS năm trước.
 + GV hướng dẫn HS làm bài:
GV bày mẫu. Và cho cả lớp nhìn mẫu cùng vẽ.
+ GV gợi ý HS vẽ theo hướng dẫn. Chú ý vẽ hình vừa với khổ giấy và gần với mẫu thực.
e. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
 + GV cùng HS chọn một số bài vẽ đẹp và để các em nhận xét, tự xếp loại.
 + GV tĩm tắt, nhấn mạnh về:
Hình dáng cái cặp sách;
Cách trang trí. Chú ý các bài vẽ cĩ cách trang trí khác với mẫu về họa tiết, mầu sắc.
 Dặn dị:
 Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài vẽ trang trí của tiết tới./.
+ HS hát vui.
+ Dạng cái cặp sách.
+ HS tự trả lời câu hỏi.
+ Bài vẽ theo mẫu: vẽ cái cặp sách.
+ HS họp thành 4 nhĩm.
+ HS thảo luận.
Nhĩm 1 báo cáo.. Nhĩm 2 2 nhận xét.
Nhĩm 2 báo cáo.. Nhĩm 3 2 nhận xét.
Nhĩm 3 báo cáo.. Nhĩm 4 2 nhận xét.
 - Nhĩm 4 báo cáo.. Nhĩm 1 2 nhận xét.
+ Cĩ thêm, nắp, quai, dây đeo,
+ HS quan sát và chú ý lắng nghe GV hướng dẫn.
+ HS nhắc lại các bước vẽ.
+ HS bình chọn v 2 nhận xét.
+ HS thực hành bài vẽ.
+ HS 2 nhận xét..
TIẾT 5 : ĐẠO ĐỨC
LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (TT)
I. Mục tiêu
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác .
- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen 
- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác .
II. Chuẩn bị
GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn. Phiếu thảo luận
HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) Lịch sự khi đến nhà người khác.
Đến nhà người khác phải cư xử ntn?
Trò chơi Đ, S (BT 2 / 39)
GV nhận xét 
3. Bài mới 
Giới thiệu: (1’)
Lịch sự khi đến nhà người khác (TT)
Phát triển các hoạt động (27’)
v Hoạt động 1: Thế nào là lịch sự khi đến chơi nhà người khác?
Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu thảo luận tìm các việc nên làm và không nên làm khi đến chơi nhà người khác.
Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Dặn dò HS ghi nhớ các việc nên làm và không nên làm khi đến chơi nhà người khác để cư xử cho lịch sư.
v Hoạt động 2: Xử lí tình huống.
Phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài trong phiếu.
Yêu cầu HS đọc bài làm của mình.
Đưa ra kết luận về bài làm của HS và đáp án đúng của phiếu.
4. Củng cố – Dặn dò (3’)
Đọc ghi nhớ
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: Giúp đỡ người khuyết tật.
Hát
HS trả lời. Bạn nhận xét.
Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư kí, và tiến hành thảo luận theo yêu cầu.
Một nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi để nhận xét và bổ sung nếu thấy nhóm bạn còn thiếu.
VD:
Các việc nên làm:
+ Gõ cửa hoặc bấm chuông trước khi vào nhà.
+ Lễ phép chào hỏi mọi người trong nhà.
+ Nói năng, nhẹ nhàng, rõ ràng.
+ Xin phép chủ nhà trước khi muốn sử dụng hoặc xem đồ dùng trong nhà.
Các việc không nên làm:
+ Đập cửa ầm ĩ.
+ Không chào hỏi mọi người trong nhà.
+ Chạy lung tung trong nhà.
+ Nói cười ầm ĩ.
+ Tự ý sử dụng đồ dùng trong nhà.
Nhận phiếu và làm bài cá nhân.
Một vài HS đọc bài làm, cả lớp theo dõi và nhận xét.
Theo dõi sửa chữa nếu bài mình sai.
Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010
TIẾT 1 : TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
- Lập được bảng nhân 1 bảng chia 1 .
- Biết thực hiện phép tính cĩ số 1 , số 0
* Bài tập cần làm : 1,2
II. Chuẩn bị
GV: Bộ thực hàng Toán, bảng phụ.
HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) Số 0 trong phép nhân và phép chia.
Sửa bài 4:
	Nhẩm:	 2 : 2 = 1;	1 x 0 = 0.	
	Viết	2 : 2 x 0 	= 1 x 0.
	= 0
	Nhẩm	0 : 3 = 0;	0 x 3 = 0.	
	Viết	0 : 2 	= 0 x 3
	= 0
GV nhận xét 
3. Bài mới 
Giới thiệu: (1’)
Luyện tập.
Phát triển các hoạt động (27’)
v Hoạt động 1: Thực hành.
Bài 1: HS tính nhẩm 
- GV nhận xét , cho cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 1, bảng chia 1
Bài 2: HS tính nhẩm (theo từng cột)	
a) HS cần phân biệt hai dạng bài tập:
Phép cộng có số hạng 0.
Phép nhân có thừa số 0.
b) HS cần phân biệt hai dạng bài tập:
Phép cộng có số hạng 1.
Phép nhân có thừa số 1.
c) Phép chia có số chia là 1; phép chia có số chia là 0.
v Hoạt động 2: Thi đua.
Bài 3: HS tìm kết quả tính trong ô chữ nhật rồi chỉ vào số 0 hoặc số 1 trong ô tròn.
Tổ chức cho HS thi nối nhanh phép tính với kết quả. Thời gian thi là 2 phút. Tổ nào có nhiều bạn nối nhanh, đúng là tổ thắng cuộc.
GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố – Dặn dò (3’)
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: Luyện tập chung.
Hát
2 HS tính, bạn nhận xét.
HS tính nhẩm (bảng nhân 1, bảng chia 1)
Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 1, bảng chia 1.
Làm bài vào vở bài tập, sau đó theo dõi bài làm của bạn và nhận xét.
Một số khi cộng với 0 cho kết quả là chính số đó.
Một số khi nhân với 0 sẽ cho kết quả là 0.
Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó thì số đó sẽ tăng thêm 1 đơn vị, còn khi nhân số đó với 1 thì kết quả vẫn bằng chính nó.
Kết quả là chính số đó
Các phép chia có số bị chia là 0 đều có kết quả là 0.
2 tổ thi đua.
TIẾT 2 : TIẾNG VIỆT
ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
 I. Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào ? ( BT2,BT3) ; biết đáp lời khẳng định , phủ định trong tình huống cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)
II. Chuẩn bị
-GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26. 
-HS: SGK, vở. 
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’)
Ôn tập tiết 4.
3. Bài mới 
Giới thiệu: (1’)
Nêu mục tiêu tiết học.
Phát triển các hoạt động (27’)
v Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng 
Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc.
Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.
Cho điểm trực tiếp từng HS.
 Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng HS của lớp được kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của tuần này.
v Hoạt động 2: Oân luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Như thế nào?
Bài 2 
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?
Hãy đọc câu văn trong phần a.
Mùa hè, hai bên bờ sông hoa phượng vĩ nở ntn?
Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Như thế nào?”
Yêu cầu HS tự làm phần b.
Bài 3
Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
Gọi HS đọc câu văn trong phần a.
Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?
Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi đáp theo yêu cầu. Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên trình bày trước lớp.
Nhận xét và cho điểm HS.
v Hoạt động 3: Oân luyện cách đáp lời khẳng định, phủ định của người khác. 
Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời khẳng định hoặc phủ định của ngườikhác.
Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS nói lời khẳng định (a,b) và phủ định (c), 1 HS nói lời đáp lại. Sau đó gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp.
Nhận xét và cho điểm từng HS.
4. Củng cố – Dặn dò (3’)
Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?
Khi đáp lại lời khẳng định hay phủ định của người khác, chúng ta cần phải có thái độ ntn?
Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Như thế nào?” và cách đáp lời khẳng định, phủ định của người khác.
Hát
Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị.
Đọc và trả lời câu hỏi.
Theo dõi và nhận xét.
Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: “Như thế nào?”
Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi về đặc điểm.
Đọc: Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.
Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.
Đỏ rực.
Suy nghĩ và trả lời: Nhởn nhơ.
Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm.
Chim đậu trắng xoá trên những cành cây.
Bộ phận “trắng xoá”.
Câu hỏi: Trên những cành cây, chim đậu ntn?/ Chim đậu ntn trên những cành cây?
Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét. Đáp án: 
b) Bông cúc sung sướng như thế nào?
Đáp án: 
a) Oâi, thích quá! Cảm ơn ba đã báo cho con biết./ Thế ạ? Con sẽ chờ để xem nó./ Cảm ơn ba ạ./
b) Thật à? Cảm ơn cậu đã báo với tớ tin vui này./ Oâi, thật thế hả? Tớ cảm ơn bạn, tớ mừng quá./ Oâi, tuyệt quá. Cảm ơn bạn./
c) Tiếc quá, tháng sau chúng em sẽ cố gắng nhiều hơn ạ./ Thưa cô, tháng sau nhất định chúng em sẽ cố gắng để đoạt giải nhất./ Thầy (cô) đừng buồn. Chúng em hứa tháng sau sẽ cố gắng nhiều hơn ạ./
Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về đặc điểm.
Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực.
TIẾT 3 : TIẾNG VIỆT
ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
I. Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ về muơng thú (BT2) ; kể ngắn về con vật mình biết (BT3)
II. Chuẩn bị
GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26. Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi. 4 lá cờ.
HS: SGK, Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’)
Ôn tập tiết 5.
3. Bài mới 
Giới thiệu: (1’)
Nêu mục tiêu tiết học.
Phát triển các hoạt động (27’)
v Hoạt động 1: Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng 
Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc.
Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.
Cho điểm trực tiếp từng HS.
 Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng HS của lớp được kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của tuần này.
v Hoạt động 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về muông thú 
Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một lá cờ.
Phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn ra qua 2 vòng.
+ Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về tên các con vật. Mỗi lần GV đọc, các đội phất cờ để giành quyền trả lời, đội nào phất cờ trước được trả lời trước, nếu đúng được 1 điểm, nếu sai thì không được điểm nào, đội bạn được quyền trả lời.
+ Vòng 2: Các đội lần lượt ra câu đố cho nhau. Đội 1 ra câu đố cho đội 2, đội 2 ra câu đố cho đội 3, đội 3 ra câu đố cho đội 4, đội 4 ra câu đố cho đội 5. Nếu đội bạn trả lời được thì đội ra câu đố bị trừ đi 2 điểm, đội giải câu đố được cộng thêm 3 điểm. Nếu đội bạn không trả lời được thì đội ra câu giải đố và được cộng 2 điểm. Đội bạn bị trừ đi 1 điểm. Nội dung câu đố là nói về hình dáng hoặc hoạt động của một con vật bất kì.
Tổng kết, đội nào giành được nhiều điểm thì đội đó thắng cuộc.
v Hoạt động 3: Kể về một con vật mà em biết
Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó dành thời gian cho HS suy nghĩ về con vật mà em định kể. Chú ý: HS có thể kể lại một câu chuyện em biết về một con vật mà em được đọc hoặc nghe kể, có thể hình dung và kể về hoạt động, hình dáng của một con vật mà em biết.
Tuyên dương những HS kể tốt. 
4. Củng cố – Dặn dò (3’)
Nhận xét tiết học.
Dặn dò HS về nhà tập kể về con vật mà em biết cho người thân nghe.
Chuẩn bị: Ôn tập tiết 7.
Hát
Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị.
Đọc và trả lời câu hỏi.
Theo dõi và nhận xét.
Chia đội theo hướng dẫn của GV.
Giải đố. Ví dụ: 
Vòng 1
Con vật này có bờm và được mệnh danh là vua của rừng xanh. (sư tử)
Con gì thích ăn hoa quả? (khỉ)
Con gì cò cổ rất dài? (hươu cao cổ)
Con gì rất trung thành với chủ? (chó)
Nhát như  ? (thỏ)
Con gì được nuôi trong nhà cho bắt chuột? (mèo)
Vòng 2:
Cáo được mệnh danh là con vật ntn? (tinh ranh)
Nuôi chó để làm gì? (trông nhà)
Sóc chuyền cành ntn? (khéo léo, nhanh nhẹn)
Gấu trắng có tính gì? (tò mò)
Voi kéo gỗ ntn? (rất khoẻ, nhanh,)
Chuẩn bị kể. Sau đó một số HS trình bày trước lớp. Cả lớp theo dõi và nhận xét.
TIẾT 4 : Thđ c«ng
 Lµm ®ång hå ®eo tay (TiÕt 1)
I, Mơc tiªu: 
- Häc sinh biÕt c¸h lµm ®ång hå ®eo tay b»ng giÊy. 
- Lµm ®­ỵc ®ång hå ®eo tay.
- ThÝch lµm ®å ch¬i, yªu thÝch s¶n phÈm lao ®éng cđa m×nh.
II, §å dïng d¹y häc: MÉu ®ång ®ång hå ®eo tay b»ng giÊy.
Quy tr×nh lµm ®ång hå ®eo tay b»ng giÊy cã h×nh vÏ minh ho¹ cho tõng b­íc
 - HS : GiÊy thđ c«ng hoỈc giÊy mµu, kÐo, hå d¸n, bĩt ch×, bĩt mµu, th­íc kỴ.
III, Ho¹t ®éng d¹y häc
1- KiĨm tra sù chuÈn bÞ cđa HS: 
2- Bµi míi:
 a- Giíi thiƯu bµi: 
 b- H­íng dÉn HS quan s¸t, nhËn xÐt: 
Gv giíi thiƯu ®ång hå mÉu vµ ®Þnh h­íng quan s¸t gỵi ý ®Ĩ hs nhËn xÐt:
 - VËt liƯu lµm ®ång hå .
 - C¸c bé phËn cđa ®ång hå: MỈt ®ång hå, d©y ®eo, ®ai cµi d©y ®ång hå.
GV nªu: Ngoµi giÊy thđ c«ng ta cßn cã thĨ dïng c¸c vËt liƯu kh¸c nh­ l¸ chuèi, l¸ dõa. ®Ĩ lµm ®ång hå ®eo tay.
 - GV ®Ỉt c©u hái cho hs liªn hƯ thùc tÕ vỊ h×nh d¸ng, mµu s¾c vËt liƯu lµm mỈt vµ d©y ®ång hå ®eo tay thËt.
 c- H­íng dÉn c¸c thao t¸c kÜ thuËt: 
- GV võa lµm võa h­íng dÉn HS c¸ch c¾t c¸c nan giÊy vµ gÊp t¹o thµnh ®ång hå ®eo tay.
- HS quan s¸t GV thùc hiƯn.
B­íc 1: C¾t thµnh c¸c nan giÊy
B­íc 2: Lµm mỈt ®ång hå
B­íc 3: Gµi d©y ®eo ®ång hå
B­íc 4: VÏ sè vµ kim lªn mỈt ®ång hå.
GV cho HS lªn thùc hµnh thư c¸c thao t¸c lµm ®ång hå ®eo tay.
d- HS thùc hµnh lµm ®ång hå ®eo tay: 
- GV cho HS thùc hµnh c¾t c¸c nan giÊy ®Ĩ lµm ®ång hå ®eo tay. Sau ®ã lµm mỈt ®ång hå.
- GV quan s¸t, giĩp ®ì HS cßn lĩng tĩng.
e- Tr­ng bµy s¶n phÈm: 
- GV cho nh÷ng HS lµm xong mỈt ®ång hå tr­ng bµy mỈt ®ång hå cho c¶ líp quan s¸t, nhËn xÐt.
3- Cđng cè – dỈn dß: 
- GV cïng HS cđng cè bµi, GV nhËn xÐt giê häc.
- GV giao bµi tËp vỊ nhµ cho HS.
Thứ năm ngày 11 

Tài liệu đính kèm:

  • doctoan_lop2_chu_vi_hinh_tam_giac_tu_giac.doc