Giáo án Lớp 2 - Tuần 11 - Nguyễn Thị Hồng - Trường Tiểu học Quảng Lưu

I. MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Củng cố của việc học tập ,sinh hoạt đúng giờ.

- HS biết tự nhận lỗi khi có lỗi. Biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi.

- HS biết giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học ,chỗ chơi.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A(5) Kiểm tra: Nêu ích lợi của việc học tập ,sinh hoạt đúng giờ

- GV nêu câu hỏi,HS trả lời , GV nhận xét- ghi điểm

B.Dạy học bài mới:

(2) GV giới thiệu bài trực tiếp:HS theo dõi.

HĐ1(8) Hành động cần làm:

MT: Giúp HS tự nhận biết thêm về lợi ích của việc học tập ,sinh hoạt đúng giờ, cách thức để thực hiện học tập và sinh hoạt đúng giờ.

GV chia lớp thành 4 nhóm.

Nhóm 1: Ghi lợi ích khi học tập đúng giờ

Nhóm 2: Ghi lợi ích khi sinh hoạt đúng giờ

Nhóm 3: Ghi những việc cần làm để học tập đúng giờ

Nhóm 4: Ghi những việc cần làm để sinh hoạt đúng giờ

Từng nhóm trình bày trước lớp ,GV kết luận.

HĐ2: ( 8)Liên hệ bản thân.

 

doc 23 trang Người đăng honganh Ngày đăng 12/01/2016 Lượt xem 416Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 11 - Nguyễn Thị Hồng - Trường Tiểu học Quảng Lưu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
“ Bưu thiếp”
2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi, GV nhận xét- ghi điểm
B. Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(18’) Luyện đọc đoạn 1- 2
MT: Giúp HS đọc đúng , diễn cảm bài đọc
a.Đọc mẫu: GV đọc mẫu 1 lần, gọi 1 HS khá đọc, lớp đọc thầm
b. Hướng dẫn phát âm từ khó: Làng, nuôi nhau, lúc nào,...
 GV gọi 3- 5 HS đọc, GV nhận xét
c. Luyện đọc câu dài, khó ngắt:
 Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà/...
 HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài
d. Đọc cả đoạn: HS nối tiếp nhau đọc các đoạn 1- 2
e. Thi đọc: GV tổ chức HS thi đọc trong nhóm, thi đọc cá nhân, GV nhận xét
g. Đọc đồng thanh: Lớp đọc đồng thanh
HĐ2(10’) Tìm hiểu đoạn 1- 2
2 HS đọc đoạn 1- 2, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét
C.(5’) Củng cố- dặn dò: Chuẩn bị tiết 2
Tiết 2:
HĐ3(20’) Luyện đọc đoạn 3- 4
MT: Giúp HS đọc đúng, diễn cảm đoạn trong bài
a.Đọc mẫu: GV đọc mãu, 1 HS đọc lại, lớp đọc thầm
b. Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc
c. Đọc cả đoạn:
Bà hiện ra/ móm mém/ hiền từ/ dang tay....vào lòng//
 HS luyện đọc câu , 3- 5 HS đọc cả đoạn trước lớp, GV nhận xét
d. Đọc cả đoạn trong nhóm: HS đọc theo đoạn
e. Thi đọc giữa các nhóm: HS thi đọc trong nhóm, cá nhân thi đọc
g. Đọc đồng thanh: Cả lớp đọc đồng thanh
HĐ3(15’) Tìm hiểu đoạn 3- 4
2 HS đọc đoạn 3- 4, GV nêu câu hỏi , HS trả lời, GV nhận xét
? Sau khi bà mất, cuộc sống của hai anh em ra sao.
Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
? Vì sao hai anh em thế nào khi đã trở nên giàu có mà không thấy vui sướng
( Gọi HS khá giỏi trả lời)
Cảm thấy ngày càng buồn
............
C.(5’) Củng cố- dặn dò: Luyện đọc theo vai
3 HS đọc theo vai, GV nhận xét
Chuẩn bị bài sau.
Thứ 2 ngày 2 tháng 11 năm 2009
Toán:
Tiết 51: luyện tập
I.Mục tiêu: Giúp HS: 
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số.
- Thực hiện được phép trừ dạng 51-15
- Biết tìm số hạng của một tổng.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31-5.
II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng tính: 11 – 5; 31 – 5; 51 – 15
GV gọi 2 HS lên làm, GV nhận xét- ghi điểm
B. Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(28’) Luyện tập – thực hành
Bài1: Củng cố kĩ năng tính nhẩm
11- 2 = 9 11 – 4 = 7 11 – 6 = 5
11 – 3 = 8 11 – 5 = 6 11 – 7 = 4 .......
HS làm bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả từng phép tính, GV nhận xét
Bài2 (cột 1,2) Củng kĩ năng đặt tính rồi tính
1 HS đọc đề, 3 HS lên làm, GV nhận xxeti
 Bài3: Củng cố kĩ năng tìm một số hạng trong một tổng
1 HS đọc đề, 3 HS lên làm, lớp làm vào vở, GV nhận xét- ghi diiểm
Bài 4: Củng cố giải toán có 1 phép trừ dạng 51-15
HS đọc đè bài ghi tóm tắt lên bảng – Gọi HS lên giải cả lớp làm vào vở
-Quan sát giúp đỡ HS yếu –GV chấm một số bài ,chữa bài nhận xét
BàI 5: Dành cho HS khá giỏi nếu còn thời gian
C.(2’) Củng cố- dặn dò: Giao bài tập về nhà
Thứ 3 ngày 3 tháng 11 năm 2009
Toán:
Tiết 52: 12 trừ đi một số. 12 - 8
I.Mục tiêu: Giúp HS: 
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8, lập và học thuộc bảng các công thức 12 trừ đi một số.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12-8
II. Đồ dùng dạy học: Que tính
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(4’) Kiểm tra kĩ năng tính 41- 25; 71- 9; 51- 25
GV gọi 3 HS lên làm, HS khác nhận xét, GV nhận xét- ghi điểm
B. Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(6’) Phép trừ 12- 8
Bước1: Nêu vấn đề: HS nghe và nhắc lại bài toán
Bước2: Đi tìm kết quả: HS thao tác trên que tính, HS nêu cách bớt
Bước3: Đặt tính và thực hiện phép tính: 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính
HĐ2(25’) Luyện tập – thực hành:
Bài1: (a)Rèn kĩ năng tính nhẩm
HS làm bài, HS nối tiếp nhau thông báo kết quả, lớp tự kiểm tra bài nhau
Bài2: Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính: 12- 5; 12- 6; 12- 7
1 HS đọc đề, GV gọi 3 HS lên làm, lớp làm vào vở, GV nhận xét
Bài4: Rèn kĩ năng giải toán 
1 HS đọc đề, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, 1 HS lên tóm tắt, 1 HS khác lên giải
Lớp làm vào vở, GV nhận xét
C.(3’) Củng cố- dặn dò: Giao bài tập về nhà.
 Thứ 3 ngày 3 tháng 11 năm 2009
 Âm nhạc:
Học hát bàI:Cộc cách tùng cheng
i.Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết tên một số nhạc cụ gõ dân tộc: sênh,thanh,la,mõ ,trống.
- Biết hát theo giai điệu và lời ca.
- Biết gõ đệm theo tiết tấu lời ca.
- Tham gia trò chơi.
II. chuẩn bị:
Nhạc cụ quen dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ: (3’)
 2 HS lên bảng hát lại bài chúc mừng sinh nhật– HS , Gv nhận xét , đánh giá 
B- Bài mới : (2’) GV giới thiệu bài ghi bảng
HĐ1(15’) Dạy bài hát : Cộc cách tùng cheng.
GV dạy theo trình tự vẫn tiến hành
Sau khi HS hát đúng giai đIệu .GV cho HS hát kết hợp với gõ đệm theo phách.
HĐ2(10’) Trò chơi với bài hát Cộc cách tùng cheng
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tượng trưng cho 1 nhạc cụ gõ.Các nhóm lần lượt hát từng câu( theo tên nhạc cụ). Khi hát đến câu (Nghe sênh thanh la mõ trống ) thì tất cả cùng hát, rồi nói “ “Cộc-cách-tùng-cheng!”.
C. Củng cố – Dặn dò(3’) Nhận xét giờ học- Chuẩn bị bài sau
 Thứ 3 ngày 3 tháng 11 năm 2009
 Chính tả:
Tập chép: bà cháu
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Chép chính xác bài CT ,trình bày đúng đoạn trích trong bài bà cháu.
- Làm được BT2,BT3,BT(4) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(4’) Kiểm tra kĩ năng viết: Long lanh, nức nở, nông sâu,...
GV gọị 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con, GV nhận xét- ghi điểm
B. Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(18’) Hướng dẫn tập chép
a.Ghi nhớ nội dung: HS đọc đoạnchép, HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét.
b. Hướng dẫn cách trình bày: GV hướng dẫn HS cách trình bày
c. Hướng dẫn viết từ khó: Sống lại, màu nhiệm, ruộng vườn
GV đọc từ khó, 2 HS lên bảng viết, lớp viết vở nháp, GV nhận xét
d. Chép bài: HS nhìn bảng chép bài
e. Soát lỗi: HS nhìn bảng soát lại bài
g. Chấm bài: GV thu vở chấm, GV nhận xét
HĐ2(13’) Hướng dẫn làm bài tập
Bài2: MT: Rèn kĩ năng tìm những tiếng có nghĩa để điền vào ô trống
1 HS đọc đề, 3 HS lên bảng ghép từ, HS nhận xét đúng, sai, GV nhận xét
Bài3: MT: Rèn kĩ năng viết g/ gh:
HS đọc đề, GV hướng dẫn HS làm, HS làm bài vào vở
Bài4: MT: Rèn kĩ năng điền s/ x, ươn/ ương: 
1 HS đọc đề, 2 HS lên làm, GV nhận xét- ghi điểm.
C.(3’) Củng cố- dặn dò: Giao bài tập về nhà. Thứ 3 ngày 3 tháng 11 năm 2009
Tự nhiên – xã hội:
Gia đình
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Kể được một số công việc thường ngày của từng người trong gia đình .
- 
Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việc nhà .
II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Hát bài “ Ba ngọn nến ” Cả lớp hát bài hát
B. Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(8’) Làm việc với SGK theo nhóm nhỏ
Bước1: Làm việc theo nhóm nhỏ
GV hướng dẫn HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trong SGK và tập đặt câu hỏi, HS làm việc trong nhóm theo gợi ý của GV
Bước2: Làm việc cả lớp. GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp
HĐ2(10’) Kể về công việc thường ngày của những người trong gia đình
Bước1: Nhớ lại những việc làm thường ngày trong gia đình mình
HS làm theo 3 bước, yêu cầu HS nhớ lại những việc làm thường ngày trong gia đình của mình
Bước2: HS trao đổi trong nhóm nhỏ
HS trao đổi trong nhóm nhỏ, từng HS kể với các bạn về công việc ở nhà mình và ai thường làm công việc đó
Bước3: Trao đổi cả lớp: GV gọi 1 số HS chia với cả lớp. GV ghi tất cả các việc mà HS đã kể vào bảng gợi ý xem ai thờng làm việc đó
HĐ3(6’) Liên hệ bản thân
GV gọi 1 số HS kể lại những công việc thờng làm trong gia đình của mình
C.(4’) Củng cố- dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
Thứ 4 ngày 4 tháng 11 năm 2009
Tập đọc :
Cây xoài của ông em
( Phương thức tích hợp GD BVMT :Gián tiếp)
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc đúng các từ khó: lẫm chẫm, đu đa, xoài tượng,...
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ mới, hiểu nội dung bài
II. Đồ dùng dạy học :
 Bảng phụ viết sẵn những câu cần hướng dẫn luyện đọc 
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng đọc bài “ Bà cháu”
1 HS đọc đoạn 3,trả lời các câu hỏi, GV nhận xét- ghi điểm
B. Dạy học bài mới:
HĐ1(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ2(18’) Luyện đọc
a.Đọc mẫu: GV đọc mẫu 1 lần, 1 HS khá đọc, lớp đọc thầm
b.Hướng dẫn phát âm từ khó dễ lẫn: Lẫm chẫm, đu đa,...
HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 câu, giải nghĩa một số từ
c. Hướng dẫn ngắt giọng:
mùa xoài nào,/ mẹ em cũng chọn những quả chín vàng/ và to nhất,/ bày...
HS luyện đọc các câu, nhấn mạnh ở các từ được gạch chân
d. Đọc cả bài:
e. Thi đọc giữa các nhóm: 1- 5 HS đọc trớc lớp, từng HS đọc theo các nhóm
g. Cả lớp đọc đồng thanh: Cả lớp đọc
HĐ3(10’) Tìm hiểu bài
GV gọi 1 HS đọc từng đoạn, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét.
Riêng câu hỏi 3,4 GV nhấn mạnh: Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông.Nhờ có tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ thấy yêu quý cả sự vật trong môi trường đã gợi ra hình ảnh , người thân
C.(5’) Củng cố- dặn dò: Qua bài văn này em học tập đợc điều gì?
Thứ 4 ngày 4 tháng 11 năm 2009
Chính tả:
Nghe- viết: cây xoài của ông em
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nghe- viết đúng đoạn: Ông em trồng... bày lên bàn thờ ông
- Củng cố quy tắc chính tả, phân biệt g/ gh; s/ x; ươn/ ương
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép sẵn bài tập chính tả bài2
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng viết 2 tiếng bắt đầu bằng g/ gh; s/ x
GV gọi 3 HS lên bảng viết, lớp viết vở nháp, GV nhận xét- ghi điểm.
B. Dạy học bài mới:
HĐ1(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ2(18’) Hướng dẫn viết chính tả
a.Ghi nhớ nội dung:
 GV đọc đoạn chép, HS theo dõi, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét
b. Hướng dẫn cách trình bày: GV hướng dẫn HS cách trình bày
c. Hướng dẫn viết từ khó: Trồng, lẫm chẫm, nở, quả,...
 GV đọc từ khó, 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con, GV nhận xét
d. Viết chính tả: GV đọc, HS viết bài
e. Soát lỗi: GV đọc, HS soát lại bài
g. Thu và chấm bài: GV thu vở chấm, GV nhận xét
HĐ3(12’) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài1: MT: Rèn kĩ năng điền vào chỗ trống g/ gh
GV gọi 1 HS đọc đề, GV hướng dẫn HS làm, 2 HS lên làm, lớp làm VBT, GV nhận xét
Bài2: MT: Rèn kĩ năng điền từ
GV gọi HS đọc yêu cầu đề, GV chia lớp làm 4 nhóm. Cử đại diện lên làm 
C.(3’) Củng cố- dặn dò: Tìm tiếng có âm g/ gh
Thứ 4 ngày 4 tháng 11 năm 2009
Toán:
Tiết 53: 32 – 8
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 ,dạng 32-8.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32-8
- Biết tìm số hạng của một tổng
II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng đọc thuộc lòng bảng công thức 12 trừ đi 1 số 12- 8
GV gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng, lớp nhận xét, GV nhận xét- ghi điểm
B. Dạy học bài mới:
(2’)GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(8’) Phép trừ 32- 8
Bước1: Nêu vấn đề: HS nghe và nhắc lại đề toán
Bước2: Đi tìm kết quả:
 Thảo luận theo cặp, thao tác trên que tính tìm cách bớt đi 8 que tính và nêu
HĐ2(23’) Luện tập- thực hành:
Bài1: (dòng 1)Rèn kĩ năng tính
GV gọi 3 HS lên làm, lớp làm vào vở, GV nhận xét- ghi điểm
Bài2: (a,b)Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính hiệu
a) 72 và 7 ; b) 42 và 6 
1 HS đọc đề, 2 HS lên làm, lớp làm vào vở, GV nhận xét
Bài3: Rèn kĩ năng giải toán:
1 HS đọc đề, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, 1 HS lên tóm tắt, 1 HS khác lên giải
Lớp làm vào vở, GV nhận xét
Bài4: Rèn kĩ năng tìm số hạng trong 1 tổng
a. x +7= 42 ; b. 5 + x = 62
1 HS đọc đề, GV gọi 2 HS lên làm, lớp làm vào vở, GV nhận xét
C.(2’) Củng cố- dặn dò: Giao bài tập về nhà.
Thứ 4 ngày 4 tháng 11 năm 2009
Mĩ thuật :
vẽ trang trí: vẽ tiếp họa tiết vào đường diềm và vẽ màu
I.Mục tiêu: Giúp HS: 
- Nhận biết cách trang trí đường diềm đơn giản
- Vẽ tiếp được họa tiết và vẽ màu vào đường diềm
- HS khá giỏi : Vẽ được hoạ tiết cân đối ,tô màu đều ,phù hợp.
II. Đồ dùng dạy học: 
- GV: 1 vài đồ vật có trang trí đường diềm như : cái đĩa, cái quạt, giấykhen,...
- Một số hình minh họa hướng dẫn cách trang trí đường diềm
II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(4’) Kiểm tra sản phẩm của HS: GV chấm và nhận xét 1 số bài
B. Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(8’) Quan sát , nhận xét
MT: Giúp HS biết cách trang trí đường diềm đơn giản
GV cho HS xem 1 số đường diềm trang trí ở đồ vật: áo ,váy, thổ cẩm, đĩa,...
GV gợi ý thêm để HS nhận biết. Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về đường diềm
HĐ2(5’) Cách vẽ họa tiết vào đường diềm
 HS quan sát hình 1 và 2 để hớng dẫn HS vẽ màu
HĐ3(12’) Thực hành: - Cá nhân, vẽ theo nhóm
- Vẽ đường diềm hình1( tùy chọn) vẽ trên bảng(2-3 HS tự vẽ đuường diềm trên bảng) HS khá giỏi vẽ được hoạ tiết cân đối,tô màu đẹp ,phù hợp.
HĐ4(6’) Nhận xét- đánh giá:GV hướng dẫn HS nhận xét về vẽ họa tiết, vẽ màu, vẽ nền
C.(3’) Củng cố- dặn dò: Về hoàn thành bài vẽ Thứ 5 ngày 5 tháng 11 năm 2009
Luyện từ và câu:
Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nêu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh (BT1) ;tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏ thẻ ( BT2).
II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng tìm từ
Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng của họ ngoại và họ nội
GV gọi 2 HS lên bảng tìm từ, HS khác làm vào vở nháp, GV nhận xét- ghi điểm
B. Dạy học bài mới:
( 2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(20’) Hướng dẫn làm bài tập
Bài1: Rèn kĩ năng tìm các đồ vật trong tranh vẽ cho biết tác dụng mỗi đồ vật
GV gọi 1 HS đọc đề, XĐ yêu cầu, GV chia lớp thành 4 nhóm phát phiếu cho mỗi nhóm 1 tờ giấy rô ki. HS ghi các nội dung theo phiếu. Gọi các nhóm đọc bài, các nhóm khác nhận xét bổ sung, GV nhận xét- chốt ý
Bài2: Rèn kĩ năng tìm từ
2 HS đọc bài “ Thỏ thẻ”, GV nêu câu hỏi, HS tìm từ ngữ chỉ những việc mà bạn nhỏ muốn làm giúp ông, HS khác nhận xét, GV nhận xét, chốt nội dung 
C.( 3’) Củng cố – dặn dò: ? Tìm những từ chỉ các đồ vật trong gia đình em.
? Em thường làm những việc gì để giúp gia đình.
Giao bài tập về nhà.
Kể chuyện :
Bà cháu
 ( Phương thức tích hợp GD BVMT: Trực tiếp)
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Dựa theo tranh ,kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu.
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà.
HS khá, giỏi kể biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng kể chuyện “ Sáng kiến của bé Hà”
3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện, GV nhận xét- ghi điểm
B. Dạy học bài mới:
HĐ1(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ2(20’) Hướng dẫn kể chuyện
a.Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
GV cho HS quan sát tranh( SGK) , GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét
Tranh1: Trong tranh vẽ những nhân vật nào?
Ba bà cháu và cô tiên
? Bức tranh vẽ ngôi nhà như thế nào.
Tranh4: Hai anh em lại xin cô tiên điều gì?
Điều kì lạ gì đã đến?
- Qua câu chuyện trên ta thấy tình cảm cảm của các cháu đối với bà rất sâu đậm.
HĐ3(8’) Kể lại toàn bộ câu chuyện
4 HS Khá,giỏi nối tiếp nhau kể. Mỗi HS kế 1 đoạn, 1- 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện, GV nhận xét
C.(5’) Củng cố- dặn dò: Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?
 Về kể thuộc câu chuyện trên.
Toán:
Tiết 54: 52 – 28
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 52 – 28
- Biết giả bài toán có 1 phép trừ dạng 52-28
II. Đồ dùng dạy học: Que tính
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng đặt tính rồi tính: 52 – 3 ; 22 – 7 ; 72 – 7
GV gọi 3 HS lên làm, lớp làm vở nháp, GV nhận xét- ghi điểm
B. Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(8’) Phép trừ 52- 28
Bước1: Nêu vấn đề: HS nghe và nhắc lại bài toán, HS thực hiện phép trừ 
Bước2: Đi tìm kết quả:HS thao tác trên que tính, 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau để tìm kết quả
Bước3: Đặt tính và tính: 1HS lên bảng đặt tính và tính, lớp làm bảng con
HĐ2(22’) Luyện tập- thực hành:
Bài1: ( dòng 1)Rèn kĩ năng tính
 62-19; 32-16; 82-37; 92 – 23 
GV gọi 3 HS lên làm, lớp làm vào vở, GV nhận xét
Bài2: (a,b) Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ, số trừ
HS đọc đề, 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài, GV nhận xét- ghi điểm
Bài3: MT: Rèn kĩ năng giải toán:
1 HS đọc đề, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, 1 HS lên giải, lớp làm vào vở
Bài giải: 
Đội 1 trồng được số cây là:
 92- 38 = 54 (cây)
Đáp số: 54 cây.
C.( 3’) Củng cố- dặn dò: Giao bài tập về nhà.
 Thứ 5 ngày 5 tháng 11 năm 2009
Tập viết:
CHữ hoa i
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Viết đúng , đẹp chữ hoa I (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ) chữ và câu ứng dụng: ích ( 1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ) ích nước lợi nhà (3 lần)
II. Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ I hoa viết trên bảng phụ
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng viết chữ H hoa. Viết từ : Hai
GV gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết vở nháp, GV nhận xét- ghi điểm
B. Dạy học bài mới:
 (2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1( 4’) Hướng dẫn viết chữ hoa
a.Quan sát, nhận xét số nét, quy trình viết I
GV treo mẫu chữ, HS quan sát, GV nêu câu hỏi, HS trả lời. GV hướng dẫn quy trình viết chữ I hoa
b. Viết bảng: HS viết bảng con, GV nhận xét
HĐ2(4’) Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
a.Giới thiệu cụm từ ứng dụng
GV giới thiệu cụm từ ứng dụng, HS theo dõi
b. Quan sát, nhận xét: GV cho HS quan sát , nhận xét
c. Viết bảng: HS viết bảng con, GV nhận xét
HĐ3(22’) Hướng dẫn viết vào vở tập viết
HS viết bài, GV chỉnh sửa cho HS
Thu và chấm bài: GV thu vở chấm, GV nhận xét.
C. (3’) Củng cố- dặn dò: Về hoàn thành bài viết
Thể dục:
Bài 21: đI thường theo nhịp– trò chơi “ bỏ khăn”
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu thực hiện được đi thường theo nhịp ( Nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân phải) 
- Biết cách điểm số 1-2,2-1 theo đội hình vòng tròn.
- Trò chơi “Bỏ khăn” -Biết cách chơI và tham gia được vào trò chơi.
( Đi đều chuyển sang lớp 3)
II. Địa điểm- phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Chuẩn bị một còi và hai khăn để tổ chức chơi trò chơi
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
 A.(5’) Phần mở đầu:
GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông
-Ôn bài thể dục
Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên, đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
Trò chơi “ Có chúng em”. HS chơi trò chơi
B.(25’) Phần cơ bản:
 Đi thường theo nhịp.
MT: Giúp HS tập đúng động tác đều- đẹp
Đi theo 2- 4 hàng dọc,( nhịp 1 bước chân trái ,nhịp 2 bước chân phải) .GV điều khiển sau đó để cán sự điều khiển
Trò chơi “ bỏ khăn”
GV tổ chức chơi theo 2 vòng tròn
GV hướng dẫn cách chơi
C.(5’) phần kết thúc: Cúi người thả lỏng-Chuẩn bị bài sau.
Thứ 6 ngày 6 tháng 11 năm 2009
Tập làm văn:
Chia buồn, an ủi
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết nói lời chia buồn,an ủi đơn giản với ông ,bà trong những tình huống cụ thể (BT1,BT2)
- Viết được một bức bưu thiếp ngắn thăm hỏi ông bà khi em biết tin quê nhà bị bão .
II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng viết một đoạn văn ngắn kể về ông bà hoặc một người thân của em
GV gọi 3- 5 HS đọc bài làm của mình. GV nhận xét- ghi điểm
B. Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(28’) Hướng dẫn làm bài tập
HĐ1Bài1: Rèn kĩ năng nói
1 HS đọc đề, Gọi HS nói câu của mình. Sau mỗi lần nói, GV sửa từng lời nói của HS
HĐ2Bài2: Rèn kĩ năng nói lời an ủi của em với ông (bà)
GV cho HS quan sát tranh trong (sgk) GV nêu câu hỏi, HS trả lời. GV chia lớp 3 nhóm HS thảo luận theo tranh. Đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét tuyên dương HS nói tốt.
HĐ3Bài3: MT: Rèn kĩ năng viết
1 HS đọc bài của mình, GV nhận xét bài của HS. GV thu 1 Số bài hay cho cả lớp nghe
C.(3’) Củng cố- dặn dò: Về nhà viết bưu thiếp thăm hỏi ông bà hay người thân ở xa.Thứ 6 ngày 6 tháng 11 năm 2009
Thủ công:
Ôn tập chương I - Kĩ thuật gấp hình
I:Mục tiêu: Giúp HS:
Củng cố kiến thức kĩ năng gấp hình đã học.
Gấp được ít nhất một hình để làm đồ chơi.
(Với HS khéo tay: Gấp được ít nhất hai hình để làm đồ chơi.Hình gấp cân đối
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A(5’)Kiểm tra kĩ năng nêu các bước gấp thuyền phẳng đáy có mui
GV nêu câu hỏi HS trả lời, nhận xét ghi điểm.
B.Dạy học bài mới:
(2’)GV giới thiệu bài trực tiếp:
HĐ1(7’)Nội dung kiểm tra.
Đề ra:
“Em hãy gấp một trong những hình em đã học từ đầu năm học”GV nêu mục đích yêu cầu của tiết kiểm tra.HS nhắc lại các hình đã gấp từ tuần 1 đến nay.
HĐ2:Thực hành tại lớp
MT:Giúp HS gấp được hình yêu thích tương đối chính xác, đều , đẹp . GV tổ chức cho các em thi gấp , GV quan sát hướng dẫn HS yếu
HĐ3: Đánh giá:Các nhóm trưng bày sản phẩm GV chấm đánh giá theo 2 mức độ 
C.(3’)Củng cố dặn dò:Giao bài tập về nhà
Thứ 6 ngày 6 tháng 11 năm 2009
Toán :
Tiết 55: luyện tập
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Thuộc bảng 12 trừ đi một số .
- Thực hiện được phép trừ dạng 52-28.
- Biết tìm số hạng của 1 tổng.
- Biết giảI toán có một phép trừ dạng 52-38
II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng giải toán( Bài tập3-VBT)
 1 HS đọc đề, 1 HS lên làm, lớp nêu kết quả, GV nhận xét- ghi điểm
B. Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(31’) Luyện tập- thực hành
Bài1: Củng cố kĩ năng tính nhẩm
GV gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả của từng phép tính, GV nhận xét
Bài2: (cột 1,2)Củng cố kĩ năng đặt tính rồi tính
 a)62 – 27 ; 72 - 15 ; b)53 + 19; 36 + 36
HS đọc đề, GV nêu câu hỏi, HS nêu cách đặt tính, 3HS lên làm, GV nhận xét
Bài3: MT: Củng cố kĩ năng tìm 1 số hạng trong 1 tổng
1 HS đọc đề, 3 HS lên làm, lớp làm vào vở, GV nhận xét
a. x +18 = 52 ; b. x + 24 = 62 ; 
Bài4: Củng cố kĩ năng giải toán
1 HS đọc đề, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, 1 HS lên giải, GV nhận xét
C.(2’) Củng cố- dặn dò: Giao bài tập về nhà.
Thể dục:
Bài 21: đI thường theo nhịp– trò chơi “ bỏ khăn”
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu thực hiện được đi thường theo nhịp ( Nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân phải) 
- Biết cách điểm số 1-2,2-1 theo đội hình vòng tròn.
- Trò chơi “Bỏ khăn” -Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi.
( Đi đều chuyển sang lớp 3)
II. Địa điểm- phương tiện:
- 

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan11.1.doc