Giáo án Lớp 1 - Tuần 20 - Lê Thị Bích Phượng - Trường Tiểu học Minh Khai

I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh

 - Biết làm tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 20

 -Tập cộng nhẩm (dạng 14 + 3)

 - Ôn tập, củng cố lại phép cộng trong phạm vi 10

II. ĐỒ DÙNG:

- Bảng gài, que tính

- Kẻ bảng như SGK

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

 

doc 36 trang Người đăng honganh Ngày đăng 16/01/2016 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 20 - Lê Thị Bích Phượng - Trường Tiểu học Minh Khai", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i và ghi kết quả cuối cùng
VD: 10 + 1 + 3 = 14
 11
2 HS nêu
-HS làm bài vào vở
Gọi HS chữa bài
bài 4: Nối theo mẫu (Chuyển thành trò chơi)
GV viết lên bảng- HD HS chơi trò chơi
Đội nào nhẩm nối nhanh, đúng đội đó thắng cuộc
-2 đội chơi: mỗi đội 6 bạn
IIi.Củng cố- Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại các bài tập
-Chuẩn bị bài 76 trang 110
Học sinh lắng nghe và thực hiện
Đạo đức 
Bài 9: Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo
(Tiết 2)
I. Mục tiêu: 
-Học sinh biết lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo
II. Đồ dùng: 
 -Tranh minh hoạ
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
nội dung hoạt động
dạy học
phương pháp, hình thức tổ chức các hđ dạy học tương ứng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I.KTBC:
-Thế nào là lễ phép, vâng lời thầy cô giáo?
-Tại sao phải lễ phép, vâng lời thầy cô giáo?
Học sinh trả lời
II.Bài mới:
*HĐ1: Học sinh làm bài tập 3:
GV nêu yêu cầu
-GV kể 1 vài tấm gương của các bạn trong lớp, trong trường
Sau mỗi chuyện, hỏi:
Bạn nào đã biết lễ phép vâng lời thầy cô giáo?
1 số học sinh kể trước lớp
Cả lớp trao đổi
*HĐ2: Học sinh làm bài tập 4:
GV nêu yêu cầu
Em sẽ làm gì nếu bạn chưa lễ phép, vâng lời thầy cô giáo?
KL: Khi bạn chưa lễ phép, vâng lời thầy cô giáo, em nên nhắc nhở nhẹ nhàng và khuyên bạn không nên như thế
-Học sinh thảo luận theo nhóm
-Đại diện từng nhóm trình bày
-Lớp trao đổi- Nhận xét
*HĐ3: Văn nghệ-chủ đề “Lễ phép, vâng lời thầy cô giáo”
-Gọi HS hát, kể chuyện, đọc thơ theo chủ đề
-Khen học sinh có tiết mục hay
-Đọc 2 câu thơ cuối bài
-Học sinh thực hiện
III. Củng cố- Dặn dò
Thực hiện trong cuộc sống luôn thể hiện sự lễ phép, vâng lời thầy cô ở mọi nơi, mọi lúc và nhắc nhở bạn làm theo
Học sinh nghe và làm theo
Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2008
Tiếng Việt 
 Bài 83 : Ôn tập
I. Mục tiêu:
-Học sinh đọc, viết được một cách chắc chắn các vần kết thúc bằng âm ch đã học
-Đọc đúng các từ ứng dụng và câu ứng dụng
-Nghe hiểu và kể lại theo tranh câu chuyện: “Anh chàng ngốc và con ngỗng vàng”
II. Đồ dùng dạy học
	- Bảng ôn tập, tranh minh hoạ, bộ chữ Tiếng Việt
III. Hoạt động chủ yếu:
nội dung hoạt động dạy học
phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tương ứng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
I. KTBC:
-Yêu cầu HS đọc bài 82 trong SGK
Viết: tờ lịch, con ếch
-GV nhận xét- Cho điểm
-4 học sinh đọc: 2 cặp
-Cả lớp viết bảng con
II. Dạy bài mới:
1. GTB:
2. Ôn tập
*ac
GV giới thiệu trực tiếp- ghi đầu bài
-Cho HS quan sát tranh bác sĩ đang khám bệnh
?Trong tiếng “bác” có vần gì đã học
Gọi 2 HS nhắc lại
HS quan sát tranh
Tiếng “bác” có vần ac.
Phân tích vần ac
*ach
Tương tự cho HS quan sát tranh 2 ị ach
Tiếng: “sách” có vần ach.
Phân tích vần ach
*Ghép vần:
Kẻ bảng ôn tập như SGK – 168
Cho HS đọc các vần vừa ghép được
-Mỗi HS ghép 1 vần
-Đọc cá nhân, tạp thể
*Từ ứng dụng”
-GV ghi từ lên bảng, gọi HS đọc: Thác nước, chúc mừng, ích lợi
GV giải nghĩa 3 từ trên và đọc mẫu
-Học sinh đọc phát hiện tiếng có vần ôn tập
-Gọi 3- 4 HS đọc lại
*viết bảng con:
HD HS viết từ: Thác nước, ích lợi
-HS viết bảng con
Tiết 2
III. Luyện tập:
1. luyện đọc:
-Yêu cầu HS đọc lại bảng ôn tập và từ ứng dụng
Gọi HS đọc cá nhân-tập thể
2. Luyện viết:
-GV viết mẫu trên bảng
HD học sinh viết từ
-Học sinh quan sát và viết bài trong vở tập viết
-Chấm một số bài- Nhận xét
3. Luyện đọc câu ứng dụng
-Yêu cầu đọc câu ứng dụng và phát hiện tiếng có vần ôn tập
-Yêu cầu đọc từng câu
-GV cho HS đọc nối tiếp
-GV cho HS quan sát tranh ứng dụng và hỏi: “Tranh vẽ gì?”
-Hướng dẫn học sinh đọc
-HS đọc và phát hiện tiếng: trước, bước, lạc có vần kết thúc bàng âm c
Mỗi HS đọc 1 câu
Quan sát tranh và TLCH
HS đọc cá nhân- tập thể
4. Luyện nói: Kể chuyện: Anh chàng Ngốc và con ngỗng vàng
-Yêu cầu HS quan sát tranh và noi tên câu chuyện
-GV kể câu chuyện qua nội dung 4 bức tranh
-HD HS kể chuyện theo tranh
-HD HS rút ra ý nghĩa câu chuyện
“Nhờ sống tốt bụng Ngốc đã gặp được điều tốt đẹp, được lấy cô công chúa làm vợ”
-HS quan sát tranh và nói tên câu chuyện
HS quan sát tranh và kể
Mỗi HS kể nội dung 1 bức tranh
1 HS kể toàn bộ 4 bức tranh
-2 HS nhắc lại ý nghĩa
IV. Củng cố- Dặn dò
-Yêu cầu HS đọc lại toàn bài trong SGK
-Thi tìm tiếng, từ có vần ôn
-Về nhà đọc lại bài
-Chuẩn bị bài:
-Học sinh đọc cá nhân
-Học sinh tìm nhanh
Toán 
 Tiết 79: Phép trừ có dạng 17 - 3
 I. Mục tiêu: Giúp học sinh
 - Biết làm tính trừ (không nhớ) trong phạm vi 20
- Tập trừ nhẩm (dạng 17 - 3)
II. Đồ dùng: 
- Bó 1 chục que tính và các que tính rời
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
nội dung hoạt động
phương pháp, hình thức tổ chức các hđ dạy học tương ứng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I.KTBC: 
13 + 5 14 + 4
16 + 3 12 + 4
-GV NX
-2 HS lên bảng 
Lớp làm bảng con
-2 HS nêu cách nhẩm
II.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Giới thiệu cách làm tính từ dạng 17 – 3
a.Thực hành trên que tính
-GV giới thiệu trực tiếp
-Yêu cầu HS lấy 17 que tính rời tách thành 2 phần: 
Bên trái: bó 1 chục que.
Bên phải: 7 que rời
-Từ 7 que rời lấy ra 3 que, còn lại bao nhiêu que?
-Học sinh thực hiện
-Còn 1 bó chục que và 4 que là 14 que
b.HD đặt tính và làm tính trừ
*Đặt tính: 
Viết 17 rồi viết 3 thẳng 7 17
-Viết dấu - - 3
-Kẻ vạch ngang dưới 2 số
*Tính (từ phải sang trái)
7 trừ 3 = 4 viết 4 
Hạ 1 viết 1 
17 trừ 3 = 14 (17 – 3 = 14)
-HS quan sát
-HS nêu lại cách đặt tính
-3 HS nêu lại cách trừ
3.Thực hành
Bài 1: (dòng 1)
Làm vở dòng 1
bài 2: (cột 1, 2)
Làm vở cột 1, 2
Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu
(lu ý khi đặt tính)
-Tính nhẩm
-GV giải thích đầu bài
a.Lấy số 14 + lần lợt các số ở hàng trên, ghi kết quả xuống hàng dới
-HS nêu yêu cầu: tính
-HS làm và chữa bài
-HS làm vào vở
Chữa bài và nêu cách nhẩm
-HS làm và chữa bài trên bảng lớp
c.Củng cố- Dặn dò
-Hôm nay học bài gì?
2 HS lên bảng thi làm nhanh 
12 + 6 13 + 2
-Nhận xét giờ học
-Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
Tự nhiên xã hội
 Bài 20: An toàn trên đường đi học
I. Mục tiêu: * Giúp HS biết:
- XD một số tình huống nguy hiểm có thể xẩy ra trên đờng đi học.
- Qui định về đi bộ trên đờng.
- Tránh một số tình huống nguy hiểm có thể xẩy ra trên đờng đi học.
- Có ý thức chấp hành những qui định về trật tự ATGT.
II. Đồ dùng dạy học: 
 Tấm bìa hình tròn màu xanh, đỏ, vàng.
III. Hoạt động chủ yếu:
nội dung hoạt động dạy học
phương pháp, hình thức tổ chức các hđ dạy học tương ứng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Khởi động
- Yêu cầu HS hát bài đờng em đi
-HS hát
II. Bài mới
1. GTB
2. Nội dung
Hoạt động 1: Thảo luận tình huống.
Hoạt động2: Quan sát tranh
Hoạt động 3: Trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ
Các con có biết vì sao lại xảy ra tai nạn không? Vì họ đã không chấp hành những qui định về trật tự ATGT: hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một số qui định nhằm đảm bảo an toàn trên đường ị ghi tên bài.
- GV đa ra câu hỏi định hướng:
+ Điều gì có thể xảy ra?
+ Đã khi nào em có những hành động như trong tình huống đó không?
+ Trong tình huống đó em sẽ khuyên bạn điều gì?
đKL: Để tránh xảy ra tai nạn, mọi người phải chấp hành những qui định về trật tự ATGT.
+ Đờng ở tranh 1 khác đường ở tranh 2 như thế nào?
+ Người đi bộ ở tranh 1 đi ở vị trí nào trên đường?
+ Ngời đi bộ ở tranh 2 đi ở vị trí nào trên đờng?
+ Ngời đi bộ ở tranh 3 đi ở vị trí nào trên đường?
ịKl: Khi đi bộ trên đường không có vỉa hè, cần đi sát mép đường bên phải của mình. Trên đường có vỉa hè, thì người đi bộ phải đi trên vỉa hè. ở ngã tư, người đi bộ phải đi trên vạch sơn trắng theo tín hiệu đèn.
- GV đứng giữa. 
Nếu GV giơ bìa màu đỏ thì dừng.
Nếu GV giơ bìa màu xanh đi nhanh
Nếu GV giơ bìa màu vàng đi chậm
- 2 HS nhắc lại
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung câu hỏi.
- Đại diện trình bày
- HS tập hợp thành vòng tròn.
- HS đi theo hiệu lệnh. Nếu học sinh nào sai thì bị phạt.
3. Củng cố – Dặn dò
- Về thực hiện tốt ATGT.
- Chuẩn bị bài sau.
Thứ năm ngày 24 tháng 1năm 2008
Tiếng Việt 
Bài 84 : op, ap
I. Mục tiêu:
-Học sinh đọc, viết được: op, ap, họp nhóm, múa sạp
-Đọc được từ ứng dụng và đoạn thơ ứng dụng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: chóp núi, ngọn cây, tháp chuông
II. Đồ dùng dạy học: 
-Bộ mô hình chữ Tiếng Việt của cô và trò
-Tranh minh hoạ các từ, bài ứng dụng và phần luyện nói
III. Hoạt động chủ yếu:
nội dung hoạt động dạy học
phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tương ứng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. KTBC: Bài 83
Yêu cầu HS đọc bài trong SGK
Viết: kịch câm
 ngờ nghệch
GV nhận xét cho điểm
Gọi 4 học sinh đọc
T1 + 2 viết bảng con
T3 + 4
II. Dạy bài mới
1GTB:
2.*Vần op
a.Nhận diện vần
b.Đánh vần
GV GT ngắn gọn
GV gài vần op
Yêu cầu HS phân tích vần op
Yêu cầu HS đánh vần và đọc
Yêu cầu HS ghép tiếng “họp”
Đánh vần - đọc
HS quan sát ị Từ mới
Yêu cầu HS đọc từ họp nhóm
-2 HS nhắc lại
Học sinh phân tích vần
-HS đánh vần, đọc CN- T2
Học sinh ghép bảng gài
-Học sinh đọc CN- tập thể
Học sinh đọc
*Vần ap:
Dạy tương tự như vần op
So sánh op với ap
Học sinh so sánh 2 vâng
c. Đọc từ ứng dụng:
GV gài từ trên bảng
Yêu cầu HS đọc và phát hiện tiếng chứa vần mới
-Giải thích từ: đóng góp
GV đọc mẫu
Học sinh đọc tìm tiếng chứa vần mới- GV gạch chân
Học sinh lắng nghe
Học sinh đọc: CN- tập thể
d.Viết bảng
GV HS học sinh viết vần: op, ap
GV HD HS viết tiếng họp, sạp
Học sinh viết bảng con
Tiết 2
3. Luyện tập:
a. Luyện đọc
Yêu cầu HS đọc bài trên bảng lớp tiết 1
Học sinh đọc CN- tập thể
Đọc câu ứng dụng
Cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?
-Đọc thầm đoạn thơ ứng dụng
-Tìm tiếng có vần mới học
-HS luyện đọc đoạn thơ
-GV đọc mẫu đoạn thơ
HS quan sát và trả lời
-Học sinh đọc
-Học sinh tìm
-Học sinh đọc CN- tập thể
-2 HS đọc hay
b. Luyện viết vở
GV viết mẫu vần, từ ngữ trên bảng
GV lưu ý HS các nét nối, khoảng cách, vị trí dấu thanh, cách cầm bút, tư thế ngồi viết
Học sinh quan sát chữ mẫu trên bảng, vở mẫu
-Học sinh viết vào vở
d. Luyện nói:
-Gọi HS đọc chủ đề luyện nói
-GV treo tranh cho HS quan sát và gợi ý câu hỏi
+Tranh vẽ những gì?
+ Bạn nào chỉ cho cô vị trí của chóp núi, ngọn cây và tháp chuông
+ Chóp núi là nơi nào của ngọn núi?
+ Kể tên một số đỉnh núi mà em biết?
+ Chóp núi, ngọn cây có đặc điểm gì giống nhau?
+ Tháp chuông thường có ở đâu?
-2 học sinh đọc
-Học sinh quan sát và trả lời
-2 học sinh chỉ
-Là nơi cao nhất (đỉnh núi)
(đều nằm ở vị trí cao nhất)
-Chùa, nhà thờ
III. Củng cố – Dặn dò
-Thi đua tìm tiếng có vần op, ap
-Đọc lại toàn bài trong SGK
-Về nhà đọc kĩ bài
-Xem trước bài 85: ăp, âp
-Thi giữa 4 tổ
-4- 6 học sinh đọc
-Học sinh thực hiện
Toán 
 Tiết 80: Luyện tập
 I. Mục tiêu: 
 - Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện phép trừ dạng 17 - 3
II. Đồ dùng:
 - Bộ đồ dùng học toán
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
nội dung hoạt động
phương pháp, hình thức tổ chức các hđ dạy học tương ứng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I.KTBC: 
-Gọi HS chữa bài (GV tự chọn)
-Củng cố cách đặt tính và tính
-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu
2.Luyện tập
Bài 1: Đặt tính
Chữa bảng lớp – NX
Yêu cầu: Nêu cách đặt tính
Cách tính
-GV chốt cách đặt tính
Học sinh làm vở
Bài 2: Tính nhẩm
-Học sinh nêu yêu cầu
GV HD HS cách nhẩm thuận tiện nhất
-Chữa bài - NX
Học sinh làm vở
Bài 3: Tính
-Nêu yêu cầu
HD HS cách nhẩm:
 VD: 12 + 3 – 1 =
Nhẩm: 12 + 3 = 15
 15 –1 = 14
Viết 12 + 3 – 1 = 14 
Học sinh làm vở
Bài 4: Nối
Có thể chuyển thành trò chơi
Cho 2 đội tham gia chơi
-GV NX tiết học, tuyên dương HS hăng hái phát biểu
Học sinh chơi
3.Củng cố –Dặn dò
Về nhà xem lại bài
Chuẩn bị bài sau: Phép tính trừ dạng 17 – 7
Thứ sáu ngày 25 tháng 1năm 2008
Tiếng Việt 
Bài 85 : ăp, âp
I. Mục tiêu:
-Học sinh đọc và viết được: ăp, âp, từ, đoạn thơ ứng dụng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề.
II. Đồ dùng dạy học: 
-Bộ Tiếng Việt biểu diễn
III. Hoạt động chủ yếu:
nội dung hoạt động dạy học
phương pháp, hình thức tổ chức các hđ dạy học tương ứng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KTBC
Kiểm tra bài 84: op- ap
Học sinh đọc SGK
HS viết bảng con
2. Bài mới:
2.1.GTB
2.2.Dạy vần: ăp
-Nhận diện vần
-Đánh vần
+ Vần:
Giới thiệu trực tiếp
-Gài bảng: ăp
-So sánh ăp- ăc
GV phát âm mẫu
Phân tích
Đánh vần, đọc trơn
Gài bảng
+ Tiếng mới
GV gài bảng: bắp
-Gài bảng
-Phân tích, đánh vần, đọc 
+ Từ mới
Cho xem tranh đ từ mới
Yêu cầu HS đọc tổng hợp
Học sinh đọc
 âp
Dạy tương tự: ăp
-Từ ứng dụng
gài bảng từ ứng dụng
Giải nghĩa một số từ: ngăn nắp, bập bênh
Phát hiện tiếng mới
Đọc cá nhân + đồng thanh
-Viết bảng con:
-Viết mẫu + hướng dẫn
-Nhận xét
Viết bảng
Tiết 2
2.3.luyện tập
a. Đọc câu ứng dụng
-GV viết bảng
-Xem tranh giải nghĩa ND vừa đọc
HS đọc = phát hiện tiếng
Luyện đọc
b. Viết vở
GV viết mẫu + HS viết
Học sinh viết
c. Luyện nói
-Nêu chủ đề luyện nói
Gợi ý: -Trong cặp sách của bạn có những đồ dùng gì?
-Hãy giới thiệu đồ dùng trong cặp con
Học sinh luyện nói
3. Củng cố- Dặn dò
Tìm thêm tiếng có vần ăp- âp
VN đọc lại bài, CB bài sau
Học sinh thực hiện
Thủ công 
Bài: Gấp mũ ca lô (T2)
i. Mục tiêu: 
	- Học sinh biết gấp mũ ca lô đúng quy cách
	- Hoàn thành sản phẩm
II. Đồ dùng dạy học: 
 - Bài mẫu, giấy màu
III. hoạt động dạy chủ yếu: 
Nội dung dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
(2)
(3)
(4)
I- Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: Bài “Gấp mũ ca lô” (T1)
- Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên 
- Giáo viên nhận xét
II- Bài mới:
1- Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
- 2 học sinh nhắc lại
2- Nội dung 
a- Hoàn thành bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát mũ ca lô
- Học sinh quan sát cái mũ calô
- Nhắc lại quy trình gấp 
- Nhắc lại quy trình gấp mũ ca lô
b-trang trí và trình bày sản phẩm
- Yêu cầu học sinh tiếp tục gấp mũ ca lô và trang trí vào mũ
- Học sinh hoàn thành cái mũ và trang trí cho đẹp 
Lưu ý: 
+ Miết kỹ các nếp gấp
+ Bài gấp phẳng, đẹp 
- Trình bày sản phẩm vào vở 
- Giáo viên chấm một số bài 
- Thu bài
- Tuyên dương một số bài gấp đẹp, cân đối 
III- Củng cố- Dặn dò 
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét về cách thao tác của học sinh
- Chuẩn bị bài sau
Thể dục
Bài thể dục -Đội hình đội ngũ
I. Mục tiêu Giúp HS:
- Ôn hai động tác tương đối chính xác ở mức cơ bản đúng.Học động tác chân
	- Yêu cầu điểm số theo hàng dọc đúng, rõ ràng.
II. Chuẩn bị 
- Vệ sinh sân tập, GV chuẩn bị còi, kẻ sân
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nôi dung
Định lượng
Phương pháp tổ chức
I. Phần chuẩn bị
 - GV tập hợp HS ,phổ biến yêu cầu, nội dung bài học
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
- Cho HS khởi động: giậm chân tại chỗ, chạy nhẹ nhàng, đi thường hít thở sâu
II. Phần cơ bản
1.Ôn 2 động tác thể dục đã học
- GV nêu lại tên động tác 
- Cho HS tập luyện. Nhận xét, tuyên dương
2. Học động tác chân
- Nêu tên tư thế, làm mẫu và giải thích:
-Nhịp 1: Hai tay chống hông, đồng thời kiễng gót chân.
- Nhịp 2: Hạ gót chân chạm đất, khuỵu gối, thân trên thẳng, vỗ hai bàn tay vào nhau ở phía trước.
- Nhịp 3 : Như nhịp 1
- Nhịp 4: Về TTĐCB 
 + 5, 6,7 ,8 như 1, 2,3, 4.
- Cho HS tập luyện, GV sửa sai
3. Điểm số hàng dọc theo tổ
-ChoHS tập hợp, dóng hàng dọc. 
- Cho HS luyện tập theo từng hàng.
* Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức
- Nhắc lại tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cho HS chơi, GV quan sát, nhắc nhở.
III. Kết thúc
- Trò chơi hồi tĩnh
- Đứng- vỗ tay và hát
- GV cùng HS hệ thống lại bài học. 
-Dặn dò, nhận xét 
1’
2’
1-2’
1-2’
4- 5lần
3-4 lần
5 – 7’
7’
1-2’
1-2’
1-2’
 ã
*************
*************
*************
*************
 ã
 * * * *
 * * * * 
 * * * *
 * * * *
 * * * *
 * * * *
 * * * *
*************
************* 
************* ã
*************
*************
************* 
************* ã
*************
Chiều Bồi dưỡng Toán
Tiết 77: Luyện tập phép cộng dạng 14+3
 I. Mục tiêu
 - Củng cố tính nhẩm trong phạm vi 20
 - Tập cộng nhẩm dạng 14+3.
II. Chuẩn bị :
 - Vở bài tập toán
II. các hoạt động đạy và học
 *HĐ1: Nêu cách cộng nhẩm: 4 + 3 = 7, 10 + 7 = 17 
 *HĐ2: Hướng dẫn HS làm các bài tập trong vở EHT :
 Bài 1. Tính:
 - HS nêu yêu cầu của bài
 - HS quan sát phép tính đầu tiên: 13
 +2
- Hỏi: Phép tính được đặt theo hàng ngang hay cột dọc( cột dọc)
 - HS làm bài. 1 HS làm bảng. Lấy 3 + 2 = 5
 Hạ 1 viết 1
 - GV nhận xét và cho điểm
 Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài
 - GV chia lớp thành 3 nhóm, HS các nhóm làm và trình bày
 - GV chữa bài. 
 Bài 3: - HS nêu yêu cầu của bài
 - HS nhìn tranh điền số vào ô trống
 - GV nhận xét
IV Củng cố và dặn dò 
 - Nêu cách nhẩm 14 + 3 và ghi nhớ
 - Nhận xét giờ học
Bồi dưỡng Tiếng việt
Làm bài tập tiếng việt: bài 81
I. Mục tiêu 
 - Củng cố và luyện cho học sinh cách đọc, viết các vần tiếng, từ chứa vần ach.
 - Vận dụng làm bài tập.
II. Các hđ dạy và học 
1. Bài ôn
 a. HS đọc bài trong SGK theo nhóm, cá nhân kết hợp với phân tích
 b.Ghép và đọc các từ thách đố con trạch bát thạch
 khách hàng trách mắng mách nước
2. Làm bài tập
 Bài 1: Ghép chữ
- HS ghép tạo thành tiếng rồi ghi vào vở
- Yêu cầu HS đọc lại các tiếng ghép được: sách, tách, ngách, khách, chạch, trách...
 Bài 2: Điền vào chỗ trống :
 - Với các tiếng cho sẵn, YC HS thêm vần thích hợp để tạo từ mới
 - GV cho HS đọc lại các tiếng và tạo thành: 
 đãi khách ngõ ngách
 khuôn gạch đọc sách
 Bài 3: Nói theo tranh
- Yc HS nói 1 câu có tiếng giữ hay sách.
- HĐ nhóm 2: - HS thảo luận và nêu câu
- GV ghi bảng
VD: Cô dạy em phải giữ sách vở sạch sẽ.
 Bài 4 : Chép: Nói có sách mách có chứng.
 - GV H.dẫn HS viết chữ hoa N
 - HS viết theo mẫu
3. Củng cố và dặn dò - Nhận xét giờ học
Bồi dưỡng âm nhạc
Học bài hát tự chọn: Em là mầm non Đảng
I.Mục tiêu
- HS thuộc và hát đúng lời ca, giai điệu của bài hát . 
- HS hát đúng kết hợp với động tác phụ hoạ
 - Giáo dục tình yêu, biết ơn Đảng.
II.Hoạt Động dạy và học
 A. Bài cũ: 
 - Gọi 2HS hát bài hát : Mùa xuân tình bạn 
 B Học bài hát - GV ghi bảng tên bài hát, tác giả. 
 * HĐ1: Học lời ca 
 - GV hát toàn bài 1 lần
 - GV đọc từng câu- HS đọc theo
 - HS đọc lời ca toàn bài
 - GV hát từng câu- HS hát theo
 - HS hát toàn bài- GV nghe và sửa lỗi cho HS 
 - HS hát theo dãy bàn- GV nhận xét
 - GV cho cả lớp hát kết hợp gõ đệm
 * HĐ2: Tập gõ đệm
 - GV vừa hát vừa gõ đệm theo phách,tiết tấu lời ca
 - GV làm mẫu toàn bài
 - GV dạy HS gõ đệm. 
 - HS hát + gõ đệm theo phách,tiết tấu
 Em là búp măng non em lớn lên trong mùa cách mạng. 
 Gõ theo phách: * * * * 
 Gõ đệm theo tiết tấu: * * * * * * * * * * * *
 - Mời một số nhóm biểu diễn
 C. Củng cố dặn dò
 - GV nhận xét
 Chiều Bồi dưỡng Toán
Tiết 78: Luyện tập 
I. Mục tiêu
 - Giúp học sinh củng cố về: 
 + Cách tính nhẩm dạng 14 + 3 
 + Vận dụng làm bài tập
II. các hoạt động đạy và học
 HS làm các bài tập sau:
+ Bài 1:+HS nêu yêu cầu
 +HS đặt tính và làm tính theo cột dọc
 + HS làm bài vào vở – 1 HS lên bảng chữa bài
 + GV nhận xét
 + Bài 2:
- GV nêu YC: Tính
 - HS làm mẫu: 10 + 1 + 2 = 13. GV nhận xét.
 - HS làm bài. Đổi vở chữa bài cho bạn.
 +Bài3:- HS nêu yêu cầu của bài. Đổi thành trò chơi
 - HS nối phép tính với số thích hợp
 - Nhẩm 12 + 3 = 15. Nối với số 15
 - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi
 - HS tham gia chơi
 - GV nhận xét
III. Củng cố và dặn dò 
 - Nhận xét giờ học
Thực hành đạo đức
Ôn: Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo
I.Mục tiêu
 - HS thực hiện tốt việc lễ phép với thầy giáo, cô giáo.
 - Rèn luyện thói quen vâng lời thầy giáo cô giáo
II.Hoạt động dạy học
 *HĐ1: GV tổ chức cho HS sắm vai
 - GV nêu tình huống HS tập đóng vai theo tình huống trong nhóm đôi
 + Tình huống 1: Cô giáo gọi 1HS lên bảng đưa vở và trình bày cho cô kết quả trong bài ở vở.
 + Tình huống2: Một HS đến nhà cô giáo chơi chào cô để ra về
 - HS thảo luận phân công đóng vai
 - Mời một số nhóm đóng vai trước lớp
 - Nhận xét góp ý cho nhóm bạn
 - GV nhận xét, tổng kết.
 * HĐ2:HS liên hệ 
 - Em đã biết vâng lời thầy cô giáo chưa?
 - Em đã làm gì để tỏ ra lễ phép , vâng lời thầy cô giáo 
 - Kết quả đạt được là gì? 
 - HS tự liên hệ trước lớp.
 - GV nhận xét nêu gương những bạn biết vâng lời
 - Nhắc nhở một số em chưa biết vâng lời.
* HĐ3: GV cùng HS nêu kết luận
 - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
 Thầy cô như thể mẹ cha.
 Vâng lời, lễ phép mới là trò ngoan.
* Giáo dục: 
 - Thực hiện tốt lễ phép vâng lời thầy cô giáo.
III. Củng cố dặn dò: 
Nhận xét giờ học
 Hoạt động tập thể
Giáo dục an toàn giao thông
I.Mục tiêu:
 - Giúp HS hiểu và có ý thức tuân theo qui định cơ bản của luật giao thông đường bộ.
 - Biết và phòng tránh những tai nạn giao thông khi đi trên đường.
II.Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu: An toàn khi đi trên đường
2. HĐ1: Hoạt động nhóm đôi
 - GV nêu yêu cầu của HĐ
 Đặt câu hỏi gợi ý
 + Khi đi bộ chúng ta phải đi bên nào của đường?
 + Muốn sang đường chúng ta phải làm gì?
 + Có nên chạy đùa nghịch trên đường không?Vì sao?
 + HS thảo luận nhóm đôi theo gợi ý của GV
 - Mời các nhóm trình bày trước lớp
 - Nhóm khác nhận xét
 - GV nêu kết luận chung
 3.HĐ3: HS đóng vai
- Tình huống1: Hai HS đóng vai, một người lớn, một trẻ em. Hai người nắm tay nhau đi lại trên đường trên tay không cầm gì.
- Tình huống 2: Người lớn xách túi ở 1 tay, một tay nắm vào tay người kia.
- Tình huống 3: Người lớn xách túi ở cả hai tay, em kia nắm tay vào vạt áo
- GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét tình huống nào đúng, tình huống nào sai?
- GV kết luận: Khi đi bộ trên đường các em cần nắm tay người lớn
- Nếu tay người lớn bận xách đồ em phải nắm vào vạt áo người lớn.
 + GV nhận xét
4. Củng cố dặn dò: HS khi đi trên đường, chúng ta đi đúng phần đường dành cho người đi bộ.
Chiều Bồi dưỡngToán
Tiết 79 :Luyện tập phép trừ dạng 17 -3
I. Mục tiêu
 - Giúp HS ghi nhớ làm thành thạo với phép trừ dạng 17 - 3
 - HS làm đúng bài tập .
II. các hoạt động dạy và học
 *HĐ1: Ôn bài
 - HS làm bảng con 19 18 15
 -6 -3 - 4 
 * HĐ2: Làm bài tập
 Bài 1:- GV nêu YC. 
 - HS quan sát các phép tính và hỏi: Phép tính được đặt theo hàng gì?
 - HS nêu cách tín

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 20.doc