Giáo Án Lớp 1 - Tuần 19 Đến Tuần 23

A- Mục tiêu:

1. Học sinh hiểu: Thầy giáo cô giáo là những người đã không quản khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ em. Vì vậy, các em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.

2. Hs biết lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.

B- Đồ dùng:

- Tranh minh họa cho bài tập 3,

- Điều 12 công ước quốc tế.

C- Các hoạt động dạy học:

 

doc 42 trang Người đăng honganh Ngày đăng 13/01/2016 Lượt xem 221Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo Án Lớp 1 - Tuần 19 Đến Tuần 23", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
eo dõi.
- Nhận xét các nhân vật trong câu chuyện.
- Hs thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Cả lớp trao đôỉ nhận xét.
- Hs các tổ thi đua.
- Vài hs đọc.
4 .Củng cố, dặn dò:.(5p)
- Gv nhắc hs cần lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo
- Ghi nhớ để thực hiện hàng ngày. 
Toán 	 Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010
Tiết 74: Phép cộng dạng 14 + 3
A- Mục tiêu: Giúp hs:
- Biết làm tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 20.
- Tập cộng nhẩm (dạng 14 + 3).
B- Đồ dùng:
- Các bó chục que tính, bảng phụ.
- Bộ đồ dùng học toán.
C- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv:
I. Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Cho hs làm bài: Viết số thích hợp:
+ Số 16 gồm chụcđơn vị.
+ Số 18 gồm chụcdơn vị.
+ Số 20 gồm chục đơn vị.
 * Viết số thích hợp:
+ Số liền trước của số 15 là....
+ Số liền sau của số 19 là.
+ Số liền trước của số 18 là....
- Gv nhận xét, cho điểm.
II. Bài mới:(30p)
1. Giới thiệu cách làm tính cộng dạng 14+3.(15p)
a. Cho hs lấy 14 que tính rồi thêm 3 que nữa. Có tất cả bao nhiêu que tính?
b. Hướng dẫn hs thao tác bằng que tính:
- Lấy 14 que tính: Đặt 1 bó ở bên trái và 4 que rời ở bên phải. 
- Gv hỏi: 14 que tính gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Gv viết 1 chục vào hàng chục, viết 3 vào hàng đơn vị.
- Cho hs lấy thêm 3 que nữa. Vậy 3 que tức là mấy đơn vị? Gv viết 3 đơn vị vào hàng đơn vị.
- Gv nêu: Muốn biết tất cả bao nhiêu que tính, ta gộp toàn bộ số que rời lại.
- Hỏi hs: Có tất cả bao nhiêu que rời? 
- Có tất cả: 1 bó chục và 7 que rời là 17 que tính.
c. Hướng dẫn cách đặt tính (Từ trên xuống dưới)
- Gv hướng dẫn mẫu: Viết số 14 rồi viết số 3 sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. 
 14 * 4 cộng 3 bằng 7, viết 7
 + * Hạ 1, viết 1
 3
 17
 14+ 3= 17
- Cho hs nêu lại cách tính.
2. Thực hành:(15p)
a. Bài 1: Tính:
- Gv nhắc hs khi viết kết quả cần thẳng cột.
- Cho hs làm bài rồi chữa bài.
- Gọi hs khác nhận xét bài làm của bạn.
b. Bài 2: Tính: 
- Cho hs tự nhẩm rồi ghi kết quả.
- Lưu ý: một số cộng với 0 kết quả bằng chính số đó.
- Cho hs đọc kết quả bài làm và nhận xét.
c. Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu):
- Cho hs nêu cách làm mẫu: 14+ 1= 15. Ta viết 15 xuống ô trống phía dưới.
- Cho hs làm bài.
- Cho hs đổi chéo kiểm tra bài.
Hoạt động của hs:
- 1 hs làm trên bảng.
- 1 hs làm trên bảng.
- Hs lấy que tính.
- Hs nêu: Có tất cả 17 que tính.
- Hs thực hiện.
- Hs nêu.
- Hs nêu: 3 đơn vị.
- Hs nêu: Có 7 que rời.
- Hs nêu lại cách làm.
- Hs ghi nhớ.
- Hs làm bài.
- 2 hs lên bảng làm.
- Hs nhận xét.
- Hs làm bài. 
- 3 hs lên chữa bài tập.
- Hs đọc và nêu.
- 1 hs đọc yêu cầu.
- 1 hs nêu mẫu.
- Hs làm bài.
- Hs kiểm tra chéo.
III. Củng cố, dặn dò:(5p)
- Cho hs nêu lại cách thực hiện phép cộng 14+ 3= 17
- Gv nhận xét giờ học.
- Dặn hs về làm bài tập vào vở bài tập toán.
Toán	Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2010
Tiết 75: Luyện tập
I- Mục tiêu:
- Giúp hs rèn luyện kĩ năng thực hiện phép cộng và tính nhẩm phép tính có dạng 14+ 3.
II- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv:
1. Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Cho hs làm bài: Đặt tính rồi tính:
13+ 2 	 15+ 4	16+ 2
- Cả lớp quan sát và nhận xét. Gv đánh giá điểm.
2. Bài luyện tập:(30p)
a. Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Hớng dẫn học sinh làm bài.
- Cho hs chữa bài tập.
- Gọi hs nhận xét.
- Cho hs đổi bài kiểm tra.
b. Bài 2: Tính nhẩm:
- Gọi hs nêu cách nhẩm: 15+ 1= 16 Có thể nhẩm: 5 cộng 1 bằng 6, thêm 1 chục bằng 16. 
- Cho hs nhẩm và ghi kết quả.
- Gọi hs nhận xét.
c. Bài 3: Tính:
- Hớng dẫn hs làm từ trái sang phải.
10+ 1+ 3=? Lấy 10+ 1= 11, tiếp lấy 11+ 3= 14.
Vậy 10+ 1+ 3= 14.
- Cho hs làm bài.
- Gọi hs đọc kết quả và nhận xét.
d. Bài 4: Nối (theo mẫu):
 (Gv chuyển bài 4 thành trò chơi: Thi nối đúng, nhanh).
Hoạt động của hs:
- 3 hs lên bảng làm.
- 1 hs nêu yêu cầu.
- Hs theo dõi.
- Hs làm bài.
- Hs nêu nhận xét.
- Hs kiểm tra chéo.
- Hs nêu yêu cầu.
- Hs nêu.
- Hs làm bài.
- 1 hs làm trên bảng.
- Hs nhận xét.
- Hs theo dõi.
- Hs làm bài.
- 3 hs lên bảng làm.
- Hs nhận xét.
- Hs các tổ chơi thi đua.
3. Củng cố, dặn dò:(5p)
- Gv nhận xét giờ học.
- Dặn hs về làm bài 4 vào vở.
Toán	 Thứ năm ngày 21 tháng 1 năm 2010 
Tiết 76: Phép trừ dạng 17 - 3
A- Mục tiêu: Giúp hs:
- Biết làm tính trừ (không nhớ) trong phạm vi 20.
- Tập trừ nhẩm (dạng 17- 3).
B- Đồ dùng:
- Bó 1 chục que tính và các que tính rời.
- Bộ đồ dùng toán 1.
C- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv:
I. Kiểm tra bài cũ: (5p) 
- Cho hs làm bài: Đặt tính rồi tính:
 14- 2 15- 3 16- 1
- Cả lớp quan sát và nhận xét. Gv đánh giá.
II. Bài mới:(30p)
1. Giới thiệu hớng dẫn cách làm phép tính trừ 17- 3
a. Thực hành trên que tính:
- Cho hs lấy 17 que tính rồi tách làm hai phần: Phần bên trái có 1 chục que tính và phần bên phải có 7 que tính. 
- Hớng dẫn hs thao tác bằng que tính: Từ 7 que tính rời tách lấy ra 3 que tính, còn lại bao nhiêu que tính? (Số que tính còn lại gồm 1 bó chục que tính và 4 que tính rời là 14 que tính).
b. Hớng dẫn cách đặt tính và làm tính trừ:
- Đặt tính: (Từ trên xuống dới): 17
* 7 trừ 3 bằng 4 -
* Hạ 1, viết 1 3
 17- 3 = 14 14
+ Viết số 17 rồi viết số 3 sao cho cột đơn vị thẳng cột đơn vị, cột chục thẳng cột chục.
+ Dấu - (dấu trừ)
+ Kẻ gạch ngang dới hai số đó.
- Tính (từ phải sang trái):
- Cho hs nêu lại cách trừ.
2. Thực hành:(15p)
a. Bài 1: Tính:
- Nhắc hs viết kết quả cần thẳng cột.
- Cho hs làm bài và chữa bài tập.
- Gọi hs khác nhận xét bài làm của bạn.
b. Bài 2: Tính:
- Cho hs làm bài.
- Cho hs đọc kết quả bài làm.
c. Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu): 
- Gọi hs nêu cách làm.
- Cho hs tự làm bài.
- Cho hs đổi bài kiểm tra.
Hoạt động của hs:
- 3 hs làm trên bảng.
- Hs nhận xét.
- Hs lấy 17 que tính rồi tách 1 chục và 7 que rời.
- Hs tách 7 que tính ra 3 que tính, còn lại 4 que tính.
- Hs nêu: Số que tính còn lại 1 bó và 4 que tính rời, tức là còn lại 14 que tính.
- Hs theo dõi.
- Hs nêu.
- Hs làm bài. 
- 2 hs lên chữa bài tập.
- Hs nhận xét.
- Hs làm bài.
- Hs đọc kết quả bài làm.
- 1 hs đọc yêu cầu.
- Hs nêu.
- Hs làm bài.
- Hs kiểm tra chéo.
III. Củng cố, dặn dò:(5p)
- Cho hs nêu lại cách thực hiện phép trừ 17- 3= 14
- Gv nhận xét giờ học.
Toán	 Thứ sáu ngày 22 tháng 1 năm2010
Tiết 77: Luyện tập
I. Mục tiêu: Giúp hs rèn luyện kĩ năng thực hiện phép trừ (dạng 17- 3).
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv:
1. Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Cho hs làm bài: Đặt tính rồi tính:
13+ 2 	 15+ 4	16+ 2
- Cả lớp quan sát và nhận xét. Gv đánh giá điểm.
2. Bài luyện tập:(30p)
a. Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Hớng dẫn học sinh làm bài.
- Gọi hs chữa bài tập.
b. Bài 2: Tính nhẩm.
- Cho hs tự nhẩm và ghi kết quả.
14- 1= 13. Có thể nhẩm: bốn trừ một bằng ba. Mời cộng ba bằng mời ba.
- Gọi hs đọc kết quả và nhận xét.
c. Bài 3: Tính:
- Hớng dẫn hs tính từ trái sang phải.
12+ 3- 1=? Lấy 12+ 3= 15, lấy 15- 1 =14.
Vậy 12+ 3- 1= 14.
- Tơng tự cho hs làm bài.
- Gọi hs chữa bài.
d. Bài 4: Nối (theo mẫu):
 (Gv chuyển bài 4 thành trò chơi Thi nối nhanh, đúng).
- Gv tổng kết cuộc thi.
Hoạt động của hs:
- 3 hs làm trên bảng.
- 1 hs nêu yêu cầu.
- Hs làm bài.
- 2 hs làm trên bảng.
- 1 hs đọc yêu cầu.
- Hs làm bài.
- 1 hs lên bảng làm.
- Hs đọc kết quả và nhận xét.
- HS nêu cách tính.
- Hs tự làm.
- 3 hs lên bảng làm.
- Hs nêu yêu cầu.
- Hs các tổ thi đua.
3. Củng cố, dặn dò:(5p)
- Gv nhận xét giờ học.
- Dặn hs về làm bài 4 vào vở.
Sinh hoạt
A -Mục tiêu
-Đánh giá kêt quả tuần trước, xây dựng kế hoạch tuần tới.
-Giáo dục hs có ý thức trong học tập và thực tế.
-Giáo dục cho hs có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.
B - Nội dung
* Đánh giá tuần 20
- Sĩ số: trong tuần các em đi học đầy đủ.
- Học tập: Bên cạnh đó còn một số em yếu, tiếp thu chậm và cố gắng không nhiều: Dương, Thảo Anh, Mạnh...
- Vệ sinh cá nhân trường lớp sạch sẽ. Không còn hiện tượng vứt rác bừa bãI ra sân trường và lớp học.
- Giữ gìn sách vở và trình bày vở chưa đẹp: Doàn Quang, Dương, Nguyễn Quang, Lê Tuấn Anh.
* Phương hướng tuần 21
Tiếp tục duy trì các nề nếp tốt:
- Đi học đầy đủ, đúng giờ.
- Thường xuyên làm bài, ôn bài trước khi đến lớp.
- Hs khá và giáo viên kèm hs kém vào 15p đầu giờ và vào các buổi cuối tuần.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng trước khi đến lớp.
- Vệ sinh cá nhân trường lớp sạch sẽ.
* Văn nghệ
-Hs thi hát những bài hát mừng Dảng ,mừng xuân.
Tổ trưởng kí duyệt
Tuần 21
Đạo đức 	Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2010
Bài 10: Em và các bạn (Tiết 1)
A- Mục tiêu:
1. Giúp hs hiểu: 
- Trẻ em có quyền đợc học tập, vui chơi, kết giao bạn bè.
- Cân phải đoàn kết, thân ái với bạn khi cùng học cùng chơi.
2. Hình thành cho hs: 
- Kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác.
- Hành vi cư xử đúng với bạn khi học, khi chơi.
B- Đồ dùng:
- Tranh minh họa cho bài.
- Mỗi hs có 3 bông hoa để chơi trò chơi.
- Bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết”.
C- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv:
I. Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Cần phải cư xử với thầy, cô giáo như thế nào?
- Gv nhận xét, đánh giá.
II. Bài mới: (30p)
1. Hoạt động 1: Hs chơi trò chơi “Tặng hoa”
- Cho mỗi hs chọn 3 bạn trong lớp mà mình thích nhất và viết tên bạn vào bông hoa bằng giấy màu để tặng cho bạn.
- Gv chọn 3 hs được tặng nhiều hoa nhất để khen.
2. Hoạt động 2: Đàm thoại.
- Gv hỏi: + Em có muốn được các bạn tặng nhiều hoa như bạn ko?
+ Ai đã tặng hoa cho các bạn được nhiều hoa nhất?
+ Vì sao em lại tặng hoa cho bạn?
- Kết luận: Ba bạn được tặng hoa nhiều nhất vì đã biết cư xử đúng với bạn khi học, khi chơi.
3. Hoạt động 3: Hs quan sát tranh của bài 2 và đàm thoại:
- Cho hs quan sát tranh của bài 2 và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? 
+ Chơi, học một mình vui hơn hay có bạn cùng học, cùng chơi vui hơn?
+ Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi em cần phải đối xử với bạn như thế nào khi học, khi chơi?
- Kết luận:
+ Trẻ em có quyền được học tập, được vui chơi, được tự do kết bạn.
+ Có bạn cùng học, cùng chơi sẽ vui hơn chỉ có một mình...
4. Hoạt động 4: Hs thảo luận nhóm bài 3:
- Gv chia nhóm và cho hs thảo luận làm bài tập 3.
- Gọi hs đại diện trình bày.
- Cho cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận:
+ Tranh 1, 3, 5, 6 là những hành vi nên làm.
+ Tranh 2, 4 là những hành vi ko nên làm.
Hoạt động của hs:
- 2 hs nêu.
- Cả lớp chơi.
+ Hs nêu.
+ Hs giơ tay.
+ Vài hs nêu.
- Hs quan sát.
+ Hs nêu.
+ Vài hs trả lời.
+ Vài hs nêu.
- Hs thảo luận nhóm 4.
- Hs đại diện trình bày.
- Hs nhận xét, bổ sung.
III. Củng cố- dặn dò:(5p)
- Gv nhận xét giờ học.
- Dặn hs thực hành tốt theo bài học.
Toán 	 Thứ ba ngày 26 tháng 01 năm 2010
Tiết 78: Phép trừ dạng 17 - 7
A- Mục tiêu: Giúp hs:
- Biết làm tính trừ (không nhớ) trong phạm vi 20.
- Tập trừ nhẩm (dạng 17- 7).
B- Đồ dùng dạy học:
- Bó 1 chục que tính.
- Bộ đồ dùng học toán.
C- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv:
I. Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Cho hs làm bài: Đặt tính rồi tính.
 14- 2 15- 3 16- 1
- Cả lớp quan sát và nhận xét. Gv đánh giá.
II. Bài mới:(30p)
1.Giới thiệu cách làm phép tính trừ 17- 7.(15p)
a. Thực hành trên que tính:
- Cho hs lấy 17 que tính rồi tách làm hai phần: Phần bên trái có 1 chục que tính và phần bên phải có 7 que tính. 
- Hướng dẫn hs thao tác bằng que tính: Từ 7 que tính rời tách lấy ra 7 que tính, còn lại bao nhiêu que tính? (Số que tính còn lại gồm 1 bó chục que tính và 0 que tính rời là 10 que tính.)
b. Hướng dẫn cách đặt tính:
- Đặt tính: (Từ trên xuống dưới)
+ Viết số 17 rồi viết số 7 sao cho cột đơn vị thẳng cột đơn vị, cột chục thẳng cột chục.
+ Dấu - (dấu trừ)
+ Kẻ gạch ngang dưới hai số đó.
- Tính (từ phải sang trái):
 17 * 7 trừ 7 bằng 0, viết 0
 - 7 * Hạ 1 viết 1.
 10
- Cho hs nêu lại cách trừ.
2. Thực hành:(15p)
a. Bài 1: Tính:
- Nhắc hs viết kết quả cần thẳng cột.
- Cho hs làm bài và chữa bài tập.
- Gọi hs khác nhận xét bài làm của bạn.
b. Bài 2: Tính nhẩm;
- Cho hs tự nhẩm và ghi kết quả.
- Gọi hs đọc kết quả và nhận xét.
c. Bài 3: Viết phép tính thích hợp.
- Cho hs đọc phần tóm tắt.
- Gv hỏi: + Đề bài cho biết những gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Muốn biết có bao nhiêu cái kẹo ta làm tính gì?
- Cho hs làm bài.
- Gọi hs đọc kết quả.
Hoạt động của hs:
- 3 hs làm trên bảng.
- Hs tự lấy que tính.
- Hs thao tác bằng que tính.
- Hs theo dõi.
- Vài hs nêu.
- 1 hs nêu yêu cầu.
- Hs làm bài.
- 2 hs làm trên bảng.
- Hs nhận xét.
- 1 hs đọc yêu cầu.
- Hs làm bài.
- 3 hs lên bảng làm.
- Đọc kết quả và nhận xét.
- 1 hs đọc yêu cầu.
- 2 hs đọc.
- Hs nêu.
- Hs nêu.
- Hs trả lời.
- Hs tự làm.
- 2 hs đọc.
III. Củng cố, dặn dò: (5p)
- Cho hs nêu lại cách thực hiện phép trừ 17- 7= 10
- Gv nhận xét giờ học.
- Dặn hs về làm bài vào vở bài tập toán.
Toán 	Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm 2010
Tiết 79: Luyện tập
I. Mục tiêu: Giúp hs rèn luyện kĩ năng thực hiện phép trừ và tính nhẩm phép tính có dạng 17- 7.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv:
1. Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Cho hs làm bài: Đặt tính rồi tính:
13- 3= 	 15- 5=	16- 2
- Cả lớp quan sát và nhận xét. Gv đánh giá điểm.
2. Bài luyện tập(30p)
a. Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Hướng dẫn học sinh làm bài.
- Cho hs chữa bài tập.
- Gọi hs nêu lại cách đặt tính và tính.
b. Bài 2: Tính nhẩm:
- Cho hs làm bài.
- Gọi hs chữa bài và nhận xét về các phép tính đó.
c. Bài 3: Tính:
- Hướng dẫn hs tính từ trái sang phải: 11+ 3- 4= 10
Lấy 11+ 3= 14, lấy 14- 4= 10. Vậy 11+ 3- 4= 10.
- Cho hs làm bài.
- Cho hs nhận xét bài làm của bạn.
d. Bài 4: (>, <, =)?
- Cho hs nhẩm từng vế của phép tính rồi so sánh và điền dấu thích hợp.
- Cho hs làm bài.
- Gọi hs chữa bài tập.
e. Bài 5: Viết phép tính thích hợp:
- Gọi hs đọc tóm tắt bài toán.
- Gv hỏi: Muốn biết còn mấy xe máy ta làm phép tính gì? 
- Cho hs làm bài.
- Gọi hs đọc kết quả: 15- 5= 10 
Hoạt động của hs:
- 3 hs lên bảng làm.
- 1 hs nêu yêu cầu.
- Hs làm bài.
- 2 hs làm trên bảng.
- Hs nêu. 
- Hs làm bài.
- 3 hs làm trên bảng.
- Hs nhận xét.
- Hs theo dõi.
- Hs làm bài. 
- Hs đọc kết quả bài làm.
 - 1 hs nêu yêu cầu.
- Hs làm bài.
- 3 hs lên bảng làm.
- 1 hs đọc yêu cầu. 
- Hs đọc tóm tắt bài toán.
- Hs nêu.
- Cá lớp làm bài tập.
- Hs đọc kết quả.
3. Củng cố, dặn dò(5p)
- HS chơi trò chơi: “Thi nối số nhanh”. 
- Gv yêu cầu học simh quan sát các phép tính rồi nối đúng kết quả trong ô vuông. Cho mỗi tổ 4 bạn lên thi, cả lớp quan sát nhận xét phân thắng thua.
 Toán 	Thứ năm ngày 28 tháng 1 năm 2010
Tiết 80: Luyện tập chung
I. Mục tiêu: Giúp hs:
- Rèn luyện kĩ năng so sánh các số.
- Rèn luyện kĩ năng cộng, trừ và tính nhẩm.
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv:
1. Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi hs làm bài: Đặt tính rồi tính:
13+ 3= 	 15- 5=	16+ 2
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
- Gv đánh giá điểm.
2. Bài luyện tập:(30p)
a. Bài 1: Điền số vào dưới mỗi vạch của tia số:
- Cho hs nêu cách làm.
- Cho hs làm bài rồi chữa.
b. Bài 2: Trả lời câu hỏi:
- Cho hs đọc các câu hỏi trong bài. - Gv yêu cầu học sinh trả lời theo cặp: Tìm số liền sau của một số.
- Gọi hs trả lời trước lớp.
- Cho hs nhận xét.
c. Bài 3: Trả lời câu hỏi:
(Thực hiện tương tự như bài 2: Tìm số liền trước của một số).
d. Bài 4: Đặt tính rồi tính: 
- Yêu cầu hs đặt tính cần thẳng hàng.
- Gọi hs chữa bài tập.
e. Bài 5: Tính:
- Yêu cầu hs nêu cách tính.
11+ 2+ 3= 16. Ta lấy 11+ 2= 13, 
Sau đó lấy 13+ 3= 16. 
- Tương tự cho hs làm hết bài. 
- Cho hs đổi bài kiểm tra.
Hoạt động của hs:
- 3 hs lên bảng làm.
- 1 hs đọc yêu cầu.
- Hs nêu.
- Hs làm bài rồi chữa.
- 2 hs làm trên bảng.
- 1 hs đọc yêu cầu.
- Vài hs đọc.
- Hs trả lời theo cặp.
- Hs trả lời trước lớp.
- Hs nhận xét.
- Hs thực hiện như bài 2.
- 1 hs nêu yêu cầu.
- Nêu cách đặt tính 
- Hs làm bài.
- 2 hs làm trên bảng.
- Hs nêu.
- Học sinh làm bài.
- Đổi chéo bài kiểm tra. Nhận xét bài của bạn.
3. Củng cố, dặn dò:(5p)
- Cho hs chơi trò chơi: “Thi nối với kết quả đúng”. 
- Gv nhận xét giờ học.
- Dặn hs về làm bài vào vở toán ở nhà.
Toán 	 Thứ sáu ngày 29 tháng 1 năm 2010
Tiết 81: Bài toán có lời văn 
!-Mục tiêu
 Bước đầu hình thành nhận thức về bài toán có lời văn cho hs. Bài toán có lời văn thường có:
Các số (gắn với các thông tin đã biết )
Các câu hỏi ( chỉ thông tin cần tìm)
!!-Đồ dùng dạy học
tranh minh họ, bảng phụ, phấn màu.
sách hs.
!!!- Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của gv
 Hoạt động của hs
1.Kiểm tra bài cũ (5p)
- gọi 1hs lên làm bài tập:
11 + 3 + 4 =
15 - 1 + 6=
- dưới lớp làm bảng con
- gọi nx
2.Bài mới (30p)
a,giới thiệu bài toán có lời văn(12p)
bài 1:
-cho hs qs tranh và hỏi: 
+bạn đội mũ đang làm gì?
+thế còn 3bạn kia?
+vậy lúc đầu có mấy bạn?
+về sau có thêm mấy bạn?
-yc hs tự viết số thíh hợp vào chỗ chấm.
-gọi nx, chữa bài.
-goi 1 vài hs đọc lại đề bài toán vừa lập dược.
-hỏi:
+bài toán cho ta biết gì?
+bài toan có câu hỏi như thế nào?
+theo câu hỏi này ta phảI làm gì?
-gv chốt lại.
b,thực hành (18p)
bài 2:
-1 hs nêu yc
-cho hs qs tranh và lam bài.
-chữa bài.
Bài 3:
-1 hs nêu yc
-cho hs qs tranh và đọc bài toán
-yc hs dựa vào bt và tự làm bài.
-cho hs đổi chéo vở ktra
-nx
Bài 4:
-1 hs nêu yc
-gv hưóng dẫn
-hs làm bài
-chữa bài
3,củng cố - dặn dò (5p)
-gv nhận xét giờ học.
-dặn hs về nhà làm bt
-1 hs lên bảng làm bài.
-dưới lớp làm bảng con.
-hs nx.
-đang đứng giơ tay chào.
-đang đI tới chỗ bạn đội mũ.
-1bạn đội mũ
-3bạn
-1 hs lên bảng viết
-hs nêu
-hs đọc
-hs nêu
-hs qs tranh và tự làm bài.
-viết tiếp câu hỏi để có bài toán
-hs tự làm bài
-đổi chéo vở
-1 hs nêu
-hs làm bài
-hs lắng nghe
	Sinh hoạt
A -Mục tiêu
-Đánh giá kêt quả tuần trước, xây dựng kế hoạch tuần tới.
-Giáo dục hs có ý thức trong học tập và thực tế.
-Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, biết ơn Dảng và nhà nước cho hs.
-Giúp các em hiểu hơn về luật an toàn giao thông.
B - Nội dung
* Đánh giá tuần 21
- Sĩ số: trong tuần các em đi học đầy đủ.không có hiện tượng hs đi muộn.
- Học tập: Bên cạnh đó còn một số em yếu, tiếp thu chậm và cố gắng không nhiều; Minh, Hạnh, Thương, Mạnh.
- Vệ sinh cá nhân trường lớp sạch sẽ.
- Giữ gìn sách vở và trình bày vở chưa đẹp, một số em còn quên đồ dùng ở nhà: Thảo Anh, Minh.
* Kế hoạch tuần 22
Tiếp tục duy trì:
- Đi học đầy đủ, và đúng giờ.
- Thường xuyên làm bài, ôn bài trước khi đến lớp.
- Hs khá và giáo viên kèm hs kém vào 15p đầu giờ.
- Rèn cho các em vào buổi chiều thứ 7 hàng tuần.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng trước khi đến lớp.
- Vệ sinh cá nhân trường lớp sạch sẽ.
* Văn nghệ
- Cho hs chơI trò chơi về an toàn giao thông.
Tổ trưởng kí duyệt
Tuần 22
Đạo đức 	Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2010
Bài10: Em và các bạn (tiết 2 )
A- mục tiêu
B- đồ dùng dạy học
C- Các hoạt động
1. Khởi động: (5p)
- Cho hs hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết. 
- Gv giới thiệu bài.
2. Hoạt động 1: Đóng vai.(15p)
- Gv chia nhóm, yêu cầu hs thảo luận đóng vai các tình huống 1, 3, 5, 6 của bài tập 3.
- Yêu cầu hs các nhóm lên đóng vai.
- Nhận xét.
- Em cảm thấy thế nào khi:
+ Em được bạn cư xử tốt?
+ Em cư xử tốt với bạn?
- Gv nx, kl: Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui cho bạn và cho chính mình. Em sẽ được các bạn yêu quý và có thêm nhiều bạn.
3. Hoạt động 2: (15p)
Vẽ tranh về chủ đề Bạn em.
- Yêu cầu hs tự vẽ tranh về bạn của mình.
- Giới thiệu tranh vẽ.
- Gv tổ chức cho hs trưng bày tranh vẽ.
- Gv KLC: trẻ em có quyền được học tập, được vui chơi, có quyền được tự do kết bạn.
+ Muốn có nhiều bạn, phải biết cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi.
4. Củng cố, dặn dò:(5p)
- Gv nhận xét giờ học.
- Dặn hs thực hiện theo bài học.
- Hs hát tập thể. 
- Hs thảo luận nhóm 4.
Mỗi nhóm 1 tình huống. 
- Hs các nhóm đóng vai. 
- Hs nêu. 
- Vài hs nêu. 
- Vài hs nêu. 
- Hs tự vẽ. 
- Vài hs giới thiệu. 
- Hs bày theo tổ. 
Toán 	 Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2010
Bài 82: Giải toán có lời văn
I- Mục tiêu:
1. Giúp hs bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn.
- Tìm hiểu bài toán.
+ Bài toán đã cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Giải bài toán:
+ Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết nêu trong câu hỏi.
+ Trình bày bài giải.
2. Bước đầu tập cho hs tự giải bài toán.
II- Đồ dùng dạy học:
 Sử dụng các tranh vẽ trong sgk.
III- Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải. (7p)
- Yêu cầu hs xem tranh, đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv ghi tóm tắt lên bảng.
- Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm như thế nào?
- Gv hướng dẫn hs giải bài toán.
Bài giải
Nhà An có tất cả số con gà là:
5+ 4= 9 (con gà )
Đáp số: 9 con gà
2. Thực hành:(28p)
a. Bài 1: Đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu hs tự điền vào tóm tắt rồi giải bài toán.
Bài giải
Cả hai bạn có số quả bóng là:
4+ 3= 7 (quả bóng )
Đáp số: 7 quả bóng
- Nhận xét bài giải.
b. Bài 2: - Đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu hs tự điền vào tóm tắt rồi giải bài toán.
Bài giải
Tổ em có tất cả số bạn là:
6+ 3= 9 (bạn )
Đáp số: 9 bạn
- Gọi hs nhận xét.
c. Bài 3: - Đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu hs tự điền vào tóm tắt rồi giải bài toán.
Bài giải:
Có tất cả số con vịt là:
5+ 4= 9 (con )
Đáp số: 9 con vịt
- Yêu cầu hs nhận xét.
IV- Củng cố, dặn dò:(5p)
- Gv nhận xét giờ học.
- Dặn hs về nhà làm bài tập.
- Vài hs đọc.
- vài hs nêu. 
- vài hs nêu. 
- Vài hs nêu. 
- Hs theo dõi. 
- 1 hs đọc. 
- Vài hs nêu. 
- Vài hs nêu. 
- Hs làm bài giải. 
- 1 hs lên bảng làm. 
- Hs nêu. 
- 1 hs đọc. 
- Vài hs nêu. 
- Vài hs nêu. 
- Hs làm bài giải. 
- 1 hs lên bảng làm. 
- Hs nêu. 
- 1 hs đọc. 
- Vài hs nêu. 
- Vài hs nêu. 
- Hs làm bài giải. 
- 1 hs lên bảng làm. 
- Hs nêu. 
Toán 	Thứ tư ngày 3 tháng 2 năm 2010
Bài 83: Xăng- ti- mét. Đo độ dài
A- Mục tiêu: Giúp hs: 
 - Có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, kí hiệu của xăng- ti- mét (cm ).
 - Biết đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là xăng- ti- mét trong các trường hợp đơn giản. 
B- Đồ dùng dạy học:
 - Thước thẳng có vạch chia thành từng c

Tài liệu đính kèm:

  • docGA lop 1 tuan1923.doc