Giáo án Lớp 1 - Tuần 18

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức –kĩ năng :

- Đọc rành mạch ,trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ khoảng 80 tiếng / phút ).

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn ,đoạn thơ phù hợp với nội dung .Thuộc được 3 đoạn thơ ,đoạn văn đã học ở HKI .

-Hiểu nội dung chính của từng đoạn ,nội dung của cả bài ;nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên ,Tiếng sáo diều .

 2. Thái độ:

- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.

* HS khá –giỏi :đọc tương đối lưu loát ,diễn cảm được đoạn văn ,đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 80 tiếng / phút ).

 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc, học thuộc lòng 9 tuần đầu STV 4tập 1 (gồm cả các văn bản thông thường )

- 12 phiếu- mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc

- 5 phiếu ghi tên những bài thơ yêu cầu học thuộc lòng.

 

doc 13 trang Người đăng honganh Ngày đăng 07/01/2016 Lượt xem 558Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 18", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i tên 1 bài tập đọc
5 phiếu ghi tên những bài thơ yêu cầu học thuộc lòng.
Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống + 1bảng hoàn chỉnh.
Tên bài
Tác giả
Nội dung chính
Nhân vật
Ông Trạng thả diều
Trinh Đường
Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học.
Nguyễn Hiền 
“Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi
Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn.
Bạch Thái Bưởi 
Vẽ trứng
Xuân Yến
Lê-ô-nác-đô đa Vin- xi kiên trì khổ luyện đã trở thành danh hoạ vĩ đại.
Lê-ô-nác-đô đa Vin- xi 
Người tìm đường lên các vì sao
Lê Quang Long & Phạm Ngọc Toàn 
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được dường lên các vì sao.
Xi-ôn-cốp-xki 
Văn hay chữ tốt
Truyện đọc 1
(1995)
Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt.
Cao Bá Quát 
Chú Đất Nung
( phần 1+2)
Nguyễn Kiên
Chú Đất Nung dám nung mình trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ,hữu ích. Còn hai người bột yếu đuối gặp nước suýt bị tan ra. 
Chú Đất Nung 
Trong quán ăn “Ba cá bống”
A-lếch-xây Tôn –xtôi.
Bu-ra-ti-nô thông minh,mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác .
Bu-ra-ti-nô 
Rất nhiều mặt trăng(phần 1+2)
Phơ - bơ
Trẻ em nhìn thế giới, giải thích về thế giới rất khác với người lớn.
Công chúa nhỏ.
III . CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC CHỦ YẾU	:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
4’
1’
16’
14’
3’
1’
1. ổn định : 
2. Bài cũ: Rất nhiều mặt trăng (tt).
-Gọi HS nối tiếp các đoạn và trả lời câu hỏi SGK.
- Nhận xét ghi điểm
3. Bài mới
GV giới thiệu bài- ghi tựa bài. 
Hoạt động 1:Kiểm tra tập đọc và HTL
 ( khoảng 1/6 số HS trong lớp )
-GV đặt câu hỏi về đoạn văn vừa đọc.
Hoạt động 2: Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.
- Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
-Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.
GV gọi HS đọc yêu cầu bài
GV phát bảng phụ cho các nhóm- yêu cầu HS các nhóm hoàn thành thông tin vào bảng
GV treo bảng phụ ghi nội dung đầy đủ yêu cầu 1 HS đọc lại.
4. Củng cố: 
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: 
Ôn tập lại các bài tập đọc và HTL, chuẩn bị kiểm tra cuối kì I
Hát
Học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa bài. 
-HS lên bốc thăm bài: đọc một đoạn trong bài văn xuôi, hoặc học thuộc lòng bài thơ.
-Đó là những bài kể 1 chuỗi sự việc có đầu, có đuôi, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa.
+ Tên những bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều: Ông Trạng thả diều, “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi, Vẽ trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung( phần 1+2); Trong quán ăn “Ba cá bống”; Rất nhiều mặt trăng(phần 1+2).
HS các nhóm thảo luận, ghi thông tin vào bảng – Đại diện nhóm trình bày 
Cả lớp và GV nhận xét.
- 1 HS đọc lại nội dung bài.
HS nhận xét tiết học.
 TOÁN
Tiết 86: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức,kĩ năng : 
 -Biết dấu hiệu chia hết cho 9.
Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản .
2. Thái độ:
 - HS biết áp dụng tính nhanh, tính đúng.
*HS khá –giỏi làm BT :3,4 
II.CHUẨN BỊ:
Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho 9, cột bên phải:
các số không chia hết cho 9)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU	
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
15’
15’
3’
1.ổn định : 
2.Bài cũ: Luyện tập 
Nêu dấu hiệu chia hết cho 2?
Nêu dấu hiệu chia hết cho 5?
Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và 5?
GV nhận xét – ghi điểm
3. Bài mới: 
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 9
GV yêu cầu HS: Tự tìm VD số chia hết cho 9 & vài số không chia hết cho 9 đồng thời giải thích, GV ghi lại thành 2 cột: cột bên trái ghi các số chia hết cho 9, cột bên phải ghi các số không chia hết cho 9.(GV lưu ý chọn viết các ví dụ để đủ các phép chia cho 9 có số dư khác nhau)
Yêu cầu HS thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9
Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để phát hiện các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9.
GV chốt lại: Muốn biết một số có chia hết cho 9 hay không ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó có chia hết cho 9 hay không.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài 
Bài tập yêu cầu gì?
GV Tổ chức cho HS thi đua.
GV cùng HS nhận xét - tuyên dương
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài 
Bài tập yêu cầu gì?
Yêu cầu HS tiếp nối nhau nêu 
GV nhận xét – tuyên dương
Bài tập 3:HS khá –giỏi 
Gọi HS đọc yêu cầu bài 
Bài tập yêu cầu gì?
GV yêu cầu HS nêu cách làmvà sửa bài 
GV cùng HS nhận xét - tuyên dương
Bài tập 4: HS khá –giỏi sửa bài 
Gọi HS đọc yêu cầu bài 
GV hướng dẫn cả lớp làm một số ví dụ đầu - yêu cầu HS làm bài vào vở
GV chấm một số vở – nhận xét. 
4. Củng cố ø: 
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 9?
- Nêu những dấu hiệu không chia hết cho 9?
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò :
Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 3
Hát 
3 HS lên bảng nêu
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa bài.
HS tự tìm & nêu
Chia hết cho 9
Không chia hết cho 9
27 : 9 = 3
81 : 9 = 9
54 : 9 = 6
72 : 9 = 8
405 : 9 = 45
396 : 9 = 44
603 : 9 = 67
41 : 9 = 4(dư 5)
32 : 9 = 3(dư 5)
53 : 9 = 5 (dư 8)
80 : 9 = 8 (dư 8)
46 : 9 = 5 (dư 1)
605 : 9 = 67(dư 2)
+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
+ Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9.
HS nhắc lại 
HS đọc yêu cầu bài - thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9 - cử đại diện lên bảng thi đua – HS cả lớp theo dõi nhận xét.
+ Các số chia hết cho 9 : 99; 108; 5643; 29385; 
-HS đọc yêu cầu bài - tiếp nối nhau nêu kết quả đúng:
+ Các số không chia hết cho 9 : 96; 5554; 1097.
HS khá –giỏi làm bài ,sau đó sửa bài .
HS đọc yêu cầu bài 
+ 2 Số có ba chữ số và chia hết cho 9: 558; 783; ( 567; 918.)
HS cả lớp theo dõi nhận xét.
- HS khá –giỏi làm bài sau đó sửa bài 
HS đọc yêu cầu bài , suy nghĩ và làm bài vào vở.
 315 ; 135; 225.
HS nhận xét tiết học.
TIẾT 18: LỊCH SỬ 
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
 KIỂM TRA THEO ĐỀ CỦA NHÀ TRƯỜNG RA
NS:17/12/2010
ND:21/12/2010
TOÁN 
TIẾT 87 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức,kĩ năng : 
Nắm được dấu hiệu chia hết cho 3
Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong 1 số tình huống đơn giản .
2. Thái độ:
 - HS biết áp dụng tính nhanh, tính đúng.
* HS khá –giỏi làm BT 3,4 /98
II.CHUẨN BỊ:
Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho 3, cột bên phải:
các số không chia hết cho 3)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU	
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
15’
15’
3’
1.ổn định : 
2.Bài cũ: Dấu hiệu chia hết cho 3.
GV yêu cầu HS sửa lại 1,2 .
GV nhận xét.
3.Bài mới: 
Giới thiệu: (bằng lời)
Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 3
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số chia hết cho 3 & vài số không chia hết cho 3 đồng thời giải thích, GV ghi lại thành 2 cột: cột bên trái ghi các số chia hết cho 3, cột bên phải ghi các số không chia hết cho 3.(GV lưu ý chọn viết các ví dụ để đủ các phép chia cho 3 có số dư khác nhau)
Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiện
ra dấu hiệu chia hết cho 3
+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có 2 cột có ghi sẵn các phép tính
+ GV gợi ý HS tính nhẩm tổng các chữ số của các số ở cột bên trái & bên phải xem có gì khác nhau?
Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại: “Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để phát hiện các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
- Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong bài học.
Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số có chia hết cho 3 hay không ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó có chia hết cho 3 hay không.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1(M)
Trước khi HS làm bài, GV yêu cầu HS nêu cách làm bài
Bài tập 2: Cho HS làm vở 
Tìm các số không chia hết cho 3
Bài tập 3: Gọi HS khá –giỏi sửa miệng 
GV yêu cầu HS nêu cách làm & tự làm
Bài tập 4: cho HS khá –giỏi sửa miệng 
GV hướng dẫn cả lớp cùng làm vài ví dụ đầu 
GV yêu cầu HS nêu nhận xét: Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của nó chỉ chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.
Yêu cầu HS tự làm phần còn lại, sau đó vài HS chữa bài trên bảng lớp.
4.Củng cố :
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 3?
- Nêu những dấu hiệu không chia hết cho 3?
5. Dặn dò :Về làm lại BT 1/ 98
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Hát 
HS làm bài1,2.
HS nhận xét
HS tự tìm & nêu
Chia hết cho 3
Không chia hết cho 3
12 : 3 = 4
27 : 3 = 9
45 : 3 =15
72 : 3 = 24
84 : 3 = 28
13 : 3 = 4(dư1)
17 : 3 = 5 (dư 2)
28 : 3= 9 (dư 1)
91 : 3 = 30 (dư 1)
46 : 3 = 15(dư 1)
+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
+ Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3.
HS nhắc lại 
HS phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 3.
213,1872,92313.
-Nhận xét
-HS làm vở : Số không chia hết cho 3 là :
502,6823,641311
-Nhận xét
-HS khá –giỏi sửa miệng BT 3: Số có 3 chữ số chia hết cho 3 là :
108;507;630;843.
-Nhận xét
HS khá –giỏi sửa bài 
561; 795 ;2235
-Nhận xét
-Vài HS nhắc lại.
TIẾT 35: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 (TIẾT 5)
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức ,kĩ năng :
 -Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1( 80 tiếng /phút ).
-Nhận biết được danh ,động từ ,tính từ trong đoạn văn .
- Biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học :Làm gì ?Thế nào ?Ai ? (BT 2) .
2.Thái độ :
 HS ôn tập tích cực, chuẩn bị kiểm tra.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Ghi tên từng bài TĐ, HTL trên phiếu.
Một số tờ phiếu khổ to viết sẵn BT 2,(ghi lời giải).
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
1’
14’
15’
3’
1’
1. ổn định :
2. Bài cũ: Ôn tập cuối HK I
-Hỏi về những nội dung ôn tập trong tiết trước.
- Có mấy cách mở bài? Đó là những cách nào?
-Có mấy cách kếtû bài? Đó là những cách nào?
GV nhận xét – tuyên dương
3. Bài mới: 
a) Giới thiệu bài: Tiết học này các em tiếp tục ôn tập về danh từ, động từ, tính từ, biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu.
b) HD ôn tập:
Hoạt động 1: KT tập đọc và học thuộc lòng một số HS
Gọi HS lên bảng bốc thăm bài và đọc,trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu văn sau. 
Yêu cầu HS đọc bài và làm bài vào vở 
GV phát phiếu cho một số em.
Thế nào là danh từ ?
Thế nào làđộng từ ?
Thế nào là tính từ ?
GV cùng HS nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 3: Đặt câu hỏi cho các bộ phận được in đậm.
Yêu cầu HS tiếp nối nhau đặt câu hỏi cho các bộ phận được in đậm.
GV nhận xét – tuyên dương
4.Củng cố:
Thế nào là danh từ ?
Thế nào làđộng từ ?
Thế nào là tính từ ?
-Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò:
-Chuẩn bị KTĐK cuối kì I
Hát 
1 HS trả lời câu hỏi+ đọc mở bài
1 HS trả lời và đọc kết bài 
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS lên bốc thăm và đọc bài văn xuôi, hoặc học thuộc lòng bài thơ ghi trong thăm.
-HS đọc bài và làm bài vào vở + HS làm bài trong phiếu trình bày kết quả trước lớp.
Danh từ: xe,buổi, chiều, thị trấn, nắng, phố,huyện, em bé, mí, cổ, móng, hổ, quần áo, sân, Hmông,Tu Dí, Phù Lá.
Động từ: dừng lại, chơi đùa.
 Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ.
-HS tiếp nối nhau đặt câu hỏi cho các bộ phận được in đậm.
1 HS đọc câu + 1 HS đặt câu hỏi 
Buổi chiều, xe làm gì?
Cái gì dừng lại ở một thị trấn nhỏ?
Nắng phố huyện như thế nào?
Cái gì vàng hoe?
Ai đang chơi đùa trước sân?
Những em bé làm gì?
HS theo dõi nhận xét bạn
HS trả lời.
HS nhận xét tiết học
NS:17/12/2010
ND:22/12/2010
 TOÁN
TIẾT 88: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
 1.Kiến thức - Kĩ năng:
 -Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3 ,vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 ,vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản .
2. Thái độ:
 - HS biết áp dụng tính nhanh, tính đúng, chính xác .
 * HS Khá –giỏi làm BT 4/ 98
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU	
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
1’
23’
1.ổn định: 
2.Bài cũ: 
GV yêu cầu HS sửa lại bài 1/98
Yêu cầu HS nêu các ví dụ về các số chia hết cho 2, các số chia hết cho 3, các số chia hết cho 5, các số chia hết cho 9 
GV phân loại thành 2 dấu hiệu chia hết: 
+ Loại 1: Căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải: dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
+ Loại 2: Căn cứ vào tổng của các chữ số: dấu hiệu chia hết cho 3, 9.
GV nhận xét
3.Bài mới: 
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: (nhóm cặp)
Khi chữa bài, GV có thể điểm qua cả 2 cách rồi thống nhất lại kết quả đúng.
Bài tập 2: cho HS làm vở 
GV yêu cầu 1 HS nêu lại yêu cầu, sau đó suy nghĩ để nêu cách làm.
GV chấm bài ,nhận xét 
Bài tập 3 (phiếu)
Câu nào đúng ,câu nào sai?
Bài tập 4: HS khá –giỏi làm bài ,sau đó sửa miệng 
Số cần viết phải thoả mãn những điều kiện nào?
4.Củng cố :
-nếu dấu hiệu chia hết cho 2,5,3,9
-Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò :
Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
Hát 
HS sửa bài
HS nêu
HS nhận xét
HS làm bài
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
a/ Số chia hết cho 3:4563;2229;3576;66816.
b/ Số chia hết cho 9:4563;66816.
c/ Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9:2229; 3576
HS làm bài vào vở ,sau đó sửa bài 
a/ 495
b/ 225; 255;285.
c/ 762; 768.
HS nhận xét.
HS làm bài trên phiếu,sau đó sửa bài .
a/ Đ; b/ S; c/ S; d/ Đ.
1 HS lên bảng sửa bài
-HS Khá –giỏi làm bài ,sau đó sửa 
a/ 612;216; 621; 162; 126; 261.
b/ 102; 120; 201; 210.
HS nhận xét.
-HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2,5,3,9
TẬP ĐỌC
 TIẾT 36 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 2 )
I/ MỤC TIÊU:
1 .Kiến thức- Kĩ năng:
 Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1( khoảng 80 tiếng / phút )
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) .
- Bước đầu biết dùng thành ngữ ,tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước ( BT 3)
 2.Thái độ:
 HS yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.
II/ DỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng( như tiết 1)
 -Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT3 và tờ phiếu khổ to ghi các câu đánh giá của BT3.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
3’
1’
16’
15’
3’
1’
1. ổn định :
2.Bài cũ: ôn tập CHKI
3. Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài- ghi tựa bài. 
Hoạt động 1:Kiểm tra tập đọc và HTL
 ( khoảng 1/6 số HS trong lớp )
-GV đặt câu hỏi về đoạn văn vừa đọc.
Hoạt động 2: HD HS làm bài tập.
Bài tập 2: 
GV gọi HS đọc yêu cầu bài
Yêu cầu HS tiếp nối nhau đặt câu.
GV cùng HS nhận xét – bổ sung, góp ý những câu chưa hoàn chỉnh.
Bài tập 3: 
GV gọi HS đọc yêu cầu bài
Bài tập yêu cầu ta làm gì?
GV yêu cầu HS ghi nhanh những thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho vào vở + phát phiếu cho một số em.
GV cùng HS nhận xét – tuyên dương.
4. Củng cố: 
Gọi HS nêu 1 số câu thành ngữ ,tục ngữ 
 Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: 
Chuẩn bị kiểm tra định kì cuối kì I
Hát 
HS nhắc lại tựa bài. 
HS lên bốc thăm và đọc bài văn xuôi, hoặc học thuộc lòng bài thơ ghi trong thăm.
HS đọc yêu cầu bài, tiếp nối nhau đặt câu.
+ Nguyễn Hiền là người có chí lớn. 
+ Nhờ khổ công rèn luyện Lê-ô-nác-đô đa Vin- xi đã trở thành danh hoạ nổi tiếng.
+ Xi-ôn-cốp-xki là người kiên trì hiếm có.
+ Cao Bá Quát rất kì công luyện chữ.
+ Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba.
HS đọc yêu cầu bài
+ Chọn những thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho.
HS làm bài trong phiếu trình bày kết quả:
a. Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao.
Có chí thì nên.
Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Người có chí thì nên. Nhà có nền thì vững.
b. Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn.
Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
Thất bại là mẹ thành công.
Thua keo này, ta bày keo khác.
c. Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác.
Ai ơi đã quyết thì hành.
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.
Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai?
-VD:Lửa thử vàng ,gian nan thử sức .
Chớ thấy sóng cả mà rả tay chèo .
HS nhận xét tiết học.
TIẾT 35 TẬP LÀM VĂN
 ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 6)
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức –kĩ năng :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1(khoảng 80 tiếng /phút ).
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát .
- Viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp ,kết bài theo kiểu mở rộng ( BT2).
2. Thái độ :
 Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt .
II.CHUẨN BỊ:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1) 
Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật.
Một số tờ giấy khổ to để HS lập dàn ý cho BT2a 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:	
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
1’
15’ 
20’
2’
2’
1. Ổn định: 
2. KTBC:
3.Bài mới: 
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc và HTL
(1/6 số HS trong lớp) 
GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
GV cho điểm. HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết học sau
Hoạt động 2: Bài tập 2 
GV hướng dẫn HS thực hiện từng yêu cầu
Quan sát một đồ dùng học tập, chuyển 
kết quả quan sát thành dàn ý 
GV nhận xét, giữ lại dàn ý tốt nhất, xem như là mẫu nhưng không bắt buộc mọi HS phải cứng nhắc làm theo 
b) Viết phần mở bài kiểu gián tiếp, kết bài kiểu mở rộng 
GV nhận xét, khen ngợi những HS viết mở bài hay
Tương tự như thế với các kết bài 
4. Củng cố : 
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học
5. Dặn dò:Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa học; về nhà sửa lại dàn ý, hoàn chỉnh phần mở bài, kết bài, viết lại vào vở; thử làm bài luyện tập ở tiết 7, 8
Hát tập thể
Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 – 2 phút)
HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài (theo chỉ định trong phiếu)
HS trả lời
HS đọc yêu cầu bài tập
HS xác định yêu cầu của đề
1 HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ về bài văn miêu tả đồ vật trên bảng phụ
HS chọn 1 đồ dùng học tập để quan sát
Từng HS quan sát đồ dùng học tập của mình, ghi kết quả quan sát vào vở nháp, sau đó chuyển thành dàn ý
HS phát biểu ý kiến
1 số HS trình bày dàn ý của mình trên bảng lớp
Cả lớp nhận xét 
HS viết bài
Lần lượt từng em tiếp nối nhau đọc các mở bài, các kết bài 
Cả lớp nhận xét 
	TOÁN 	NS:18/12/2010
ND:24/12/2010
TIẾT 90: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CHK I
 Kiểm tra theo đề của nhà trường ra
TIẾT 36: TẬP LÀM VĂN
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( VIẾT )
 Kiểm tra theo đề của nhà trường ra 
TIẾT 18: SINH HOẠT TẬP THỂ 
I/ MỤC TIÊU:
Đánh giá tình hình học tập trong tuần 18, đề ra kế hoạch thực hiện trong tuần 19
Rút kinh nghiệm những tồn tại trong tuần trước, ổn định lại nề nếp lớp, tác phong học tập trong tuần tới.
II/ NỘI DUNG SINH HOẠT:
 1/ Đánh giá hoạt động trong tuần 18
* Các tổ báo cáo tình hình thi đua trong tuần.
 * GV nhận xét chung 
Lớp đã ôn tập bài cũ học bài mới và hoàn thành thi HKI
Học sinh nghiêm túc trong thi cử .
Vệ sinh lớp gọn gàng sạch sẽ .
Vệ sinh cá nhân tương đối sạch sẽ. 
- Lớp đi học chuyên cần.
Thực hiện tưới cây trong và ngoài lớp theo sự luân phiên.
Thu gom kế hoạch nhỏ lần I ( giấy vụn ).
 * Một số tồn tại:
Lớp còn một số em ho

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO AN TUAN 18 CHUAN KTKN.doc