Giáo Án Lớp 1 - Tuần 18

A- Mục tiêu

- Nhận biết được điểm và đoạn thẳng.

- Biết kẻ đoạn thẳng qua hai điểm.

- Biết đọc tên cácđiểm, đoạn thẳng.

 B- Đồ dùng dạy và học: GV: phấn màu thước dài. HS: Bút chì, thước kẻ.

 

doc 20 trang Người đăng honganh Ngày đăng 29/12/2015 Lượt xem 393Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo Án Lớp 1 - Tuần 18", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
õm m trước vần it; thanh sắc trờn vần it.
Hs đỏnh vần ,đọc trơn ( cn-đt ): mớt 
hs đọc cỏ nhõn ,đt: tri mớt
HS nghe, quan st
hs đọc lại bài trờn bảng lớp:
it - mớt - tri mớt.
Hs nờu cấu tạo v ghộp vần : it
 Hs đọc cỏ nhõn,đồng thanh vần, tiếng , từ kho:
- iờt - viết - chữ viết
 HS nghe, quan st chữ viết mẫu.
Hs đọc ( cn- nối tiếp - đt )
giống: đều kết thỳc bằng õm t
khỏc :õm đầu : i - iờ
HS đọc thầm từ ứng dụng
Hs tỡm tiếng cú vần it - iờt ( đỏnh vần- đọc trơn )
Hs đọc cỏ nhõn ,đồng thanh
Hs nghe
Hs đọc lại bài trờn bảng.
HS theo dừi quy trỡnh viết.
Hs viết ,đọc ở bảng con :
 it iờt
 trỏi mớt chữ viết
Nhắc lại cấu tạo vần, tiếng, từ.
Hs đọc cỏ nhõn - tổ - đt
Hs đọc cn -nhúm - tổ - đt
Cc tổ thi đọc bi trn bảng lớp v trong sgk
HS qs,nhận xột tranh vẽ.
HS đọc thầm, tỡm tiếng cĩ vần vừa học 
Hs đọc nối tiếp ( cn- đt ) 
Giải đố : L con vịt
Hs nghe
Hs nghe ,quan sỏt
Viết bài vo vở TV:
 it 
 it
 trỏi mớt 
 chữ viết
 HS đọc cn
 HS luyện núi theo gợi ý.
- Tranh vẽ cỏc bạn đang học nhúm.
Bạn H đang tập viết chữ cho đẹp; bạn Huy đang vẽ tranh bạn Lý đang tụ màu vào hỡnh quả bưởi.
-HS tự nờu ...
- Chăm luyện viết để chữ đẹp...
Nghe , ghi nhớ.
HS đọc lại bài trong sgk ( cn - đt )
Thi đua tỡm tiếng cú vần mới học :
- Cỏc tổ thi đua (đinh vớt, thịt g, con nớt, thõn thiết, chiết cành, ...)
-------------------------------------------------------------------------------
 Tiết 4
 ĐẠO ĐỨC . 
Tiết 18 Bài : THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HK I
 I . MỤC TIấU :
- Gip HS hệ thống lại cỏc kiến thức đạo đức đó học trong học kỳ I.
- Nhận biết , phõn biệt được những hành vi đạo đức đỳng và những hành vi đạo đức sai .
- HS biết vận dụng tốt vào thực tế đời sống .
 II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh một số bài tập đó học . 
Sỏch BTĐĐ 1 . Hệ thống cõu hỏi .
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
Khi ra vào lớp em phải thực hiện điều gỡ ?
Chen lấn xụ đẩy nhau khi ra vào lớp cú hại gỡ ?
Trong giờ học , khi nghe giảng em cần phải làm gỡ ?
- Nhận xột bài cũ . KTCBBM.
 2. Bài mới :
a) Giới thiệu bài: Thực hành kỹ năng cuối HK I 
b) Hoạt động chớnh : ễn tập .
*Giỏo viờn đặt cõu hỏi : 
+ Cỏc em đó học được những bài ĐĐ gỡ ?
+ Khi đi học hay đi đõu chơi em cần ăn mặc như thế nào ?
+ Mặc gọn gàng sạch sẽ thể hiện điều gỡ ?
+ Sỏch vở đồ dựng học tập giỳp em điều gỡ ?
+ Để giữ sỏch vở , đồ dựng học tập bền đẹp , em nờn làm gỡ ? 
+ Được sống với bố mẹ trong một gia đỡnh em cảm thấy thế nào ?
+ Em phải cú bổn phận như thế nào đối với bố mẹ , anh chị em ?
+ Em cú tỡnh cảm như thế nào đối với những trẻ em mồ cụi , khụng cú mỏi ấm gia đỡnh .
+ Để đi học đỳng giờ em cần phải làm gỡ ?
+ Đi học đều , đỳng giờ cú lợi gỡ ?
+ Trong giờ học em cần nhớ điều gỡ ?
+ Khi chào cờ em cần nhớ điều gỡ ?
+ Nghiờm trang khi chào cờ thể hiện điều gỡ ?
.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhúm 
Giỏo viờn giao cho mỗi tổ một tranh để Học sinh quan sỏt , thảo luận nờu được hành vi đỳng sai .
Giỏo viờn hướng dẫn thảo luận , bổ sung ý kiến cho cỏc bạn lờn trỡnh bày 
Cho Học sinh đọc lại cỏc cõu thơ dưới mỗi bài học trong vở BTĐĐ.
3.Củng cố dặn dũ : 
Nhận xột tiết học , tuyờn dương học sinh tớch cực hoạt động . 
Dặn học sinh ụn tập , thực hnh những điều đ học.
HS tự trả lời.
Học sinh nhắc lại tờn bài học 
Học sinh suy nghĩ trả lời .
Mặc gọn gàng , sạch sẽ .
- Thể hiện sự văn minh , lịch sự của người học sinh .
- Giỳp em học tập tốt .
- Học xong cất giữ ngăn nắp , gọn gàng , khụng bỏ bừa bói , khụng vẽ bậy , xộ rỏch sỏch vở .
- Em cảm thấy rất sung sướng và hạnh phỳc 
- Lễ phộp , võng lời bố mẹ anh chị , nhường nhịn em nhỏ .
-Chia sẻ, thụng cảm hoàn cảnh cơ cực của bạn.
- Khụng thức khuya , chuẩn bị bài vở , quần ỏo cho ngày mai trước khi đi ngủ .
- Được nghe giảng từ đầu .
- Cần nghiờm tỳc , lắng nghe cụ giảng , khụng làm việc riờng , khụng núi chuyện .
- Nghiờm trang , mắt nhỡn thẳng lỏ quốc kỳ .
- Để bày tỏ lũng tụn kớnh quốc kỳ , thể hiện tỡnh yờu đối với Tổ quốc VN .
Học sinh thảo luận nhúm 
Tổ 1 : T4/12 Tổ 2 : T3/17
Tổ 3 : T2/9 Tổ 4 : T2/26
Đại diện tổ lờn trỡnh bày .
Lớp bổ sung ý kiến .
HS đọc cn - đt.
-----------------------------------------------------------------
 Tiết 5 Chào cờ 
 ---------------------------------------------------------------- 
Ngày soạn : 18/12/2010
 Ngày giảng : 21/12/2010
 Thứ ba ngày 21 thỏng 12 năm 2010
Tiết 1+ 2
 Học vần T157+ 158 Bài : uụt - ươt 
A. Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết được : uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván. 
- Đọc đựơc từ ứng dụng và câu ứng dụng.
- Luyện núi từ 2-3 cõu theo chủ đề: Chơi cầu trượt.
B. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh ảnh minh hoạ nội dung bài.
C. Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc và viết: chim cút, sút bóng, sứt răng.
- Đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa.
- Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con
- 3 HS đọc
II- Dạy - học bài mới
1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2- Dạy vần: 
 UÔT:
a- Nhận diện vần:
- GV viết bảng vần uôt.
H: Vần uôt do mấy âm tạo nên ?
- HS đọc theo GV: uôt, ươt
-Vần uôt do 2 âm tạo nên là u,ô và t.
- Cho HS phân tích vần uôt.
b- Đánh vần.
-Vần uôt âm uô đứng trước,t đứng sau.
- Cho HS ghép vần uôt vào bảng cài.
- HS gài vần uôt.
- GV đánh vần mẫu.
- GV theo dõi, sửa sai.
- Muốn có tiếng chuột ta phải thêm âm nào và dấu nào ?.
- uô - tờ - uôt (CN-ĐT)
- Ta phải thêm âm ch và dấu nặng.
- Cho HS tìm và gài tiếng chuột.
- HS lấy bộ đồ dùng thực hành
- Yêu cầu HS nêu vị trí của âm và vần trong tiếng chuột.
- chuột âm ch đứng trước vần uôt 
đứng sau dấu nặng dưới ô.
- Cho HS đánh vần tiếng chuột.
- Cho học sinh q sát tranh minh hoạ và hỏi:
Tranh vẽ gì ?
- GV giải thích và rút ra từ khoá: chuột nhắt.
- Vừa rồi các em học vần gì mới. GV viết bảng
- chờ - uôt - chuốt- nặng - chuột.
( CN -ĐT)
- Tranh vẽ chuột nhắt
- 2 HS đọc trơn : chuột nhắt
- HS: vần uôt
- GV đọc trơn : uôt - chuột- chuột nhắt.
* ƯƠT ( Quy trình tương tự )
* So sánh vần ươt và uôt:
- GV đọc mẫu đầu bài: uôt, ươt.
- Cho 2 HS đọc trơn cả 2 vần vừa học.
- HS đọc CN - ĐT
- Giống nhau: kết thúc bằng t
- Khác nhau: ươt bắt đầu bằng ươ,uôt bắt đầu bằng uô.
- 2 HS đọc đầu bài.
c. Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV cho HS lên gạch chân tiếng chứa vần mới.
- Cho HS đánh vần tiếng và đọc trơn cả từ.
- GV cho HS đọc ĐT bài một lần.
c- Hướng dẫn viết chữ.
trắng muốt	vượt lên
tuốt lúa	ẳm ướt
- HS đọc trơn CN- ĐT
- GV viết mẫu và hướng dẫn
- GV theo dõi, chỉnh sửa.
- HS viết hờ trên không sau đó viết
 trên bảng con.
 Tiết 2
3- Luyện tập:
a- Luyện đọc: 
 * Đọc ND tiết 1:
- HS đọc CN, nhóm, lớp
 * Đọc câu ứng dụng:
- Cho HS quan sát tranh rút ra câu ứng dụng.
- HS quan sát tranh 
- Cho HS tìm tiếng chứa vần mới.
 Con Mèo mà trèo cây cau	 
Hỏi thăm chú Chuột đi dâu vắng nhà 
- GV cho HS đánh vần tiếng chứa vần mới.
- GV chỉ các tiếng khác nhau cho HS đọc sau đó cho HS đọc theo thứ tự.
 Chú Chuột đi chợ đường xa..
Mua mắm mua muối giỗ cha chú mèo...
- HS đọc theo CN- ĐT
- GV đọc mẫu trơn nhanh hơn và cho HS đọc.
- GV cho HS đọc cả 2 tiết 1 lần.
- HS đọc ĐT 1 lần.
b- Luyện viết
- GVHD học sinh viết bài trong VTV.
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu.
- GV thu bài chấm và nhận xét bài viết.
- HS tập viết trong vở
c- Luyện nói: Chơi cầu trượt.
+ Tranh vẽ gì ? 
- 2 HS đọc tên chủ đề.
Tranh vẽ các bạn đang chơi cầu trượt.
+ Qua tranh em thấy nét mặt của các bạn như thế nào ?
+ Khi chơi các bạn làm gì để không xô ngã nhau ?
- GV lắng nghe sửa cho HS nói thành câu.
III. Củng cố, dặn dò:
- Cho học sinh đọc bài trong SGK.
- Thi tìm tiếng, từ có chứa vần mới.
- VN đọc bài và xem trước bài 75.
+ Nét mặt của các bạn rất là vui vẻ..
 -----------------------------------------------
Tiết 3 :	
 Toán (T70): 
Độ dài đoạn thẳng
A. Mục tiêu: 
 - Có biểu tượng dài hơn, ngắn hơn. Qua đó hình thành biểu tượng về độ dài đ thẳng.
- Biết so sánh độ dài 2 đoạn thẳng tuỳ ý bằng hai cách: So sánh trực tiếp trong so sánh gián tiếp 
B. Đồ dùng dạy học: - GV thước nhỏ, thước to dài - HS thước kẻ, bút chì màu.
C. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ đoạn thẳng và đọc tên đoạn thẳng mình vừa vẽ
- GV nhận xét và cho điểm 
- 2 HS lên bảng 
- HS dưới lớp lấy đồ dùng học tập ra 
để GVKT
II. Dạy - học bài mới:
1. Giới thiệu bài ( linh hoạt)
2. Dạy biểu tượng (dài hơn ngắn hơn) và so sánh trực tiếp độ dài 2 đoạn thẳng.
- GV cầm 2 thước kẻ dài, ngắn k nhau và hỏi
+ Làm thế nào để biết cái nào dài hơn, cái
nào ngắn hơn ?
- Muốn biết cái nào dài hơn cái nào ngắn hơn ta đo vật nhìn 
- Chập 2 chiếc thước rồi nhìn vào đầu kia thì biết cái nào dài hơn cái nào
- Gọi 2 HS lên bảng lấy 2 que tính có độ dài khác nhau.
+ Cho HS nhìn vào hình vẽ trong sách và so sánh.
ngắn hơn.
- 2 HS lên bảng vẽ cả lớp theo dõi và nhận xét:
- Đoạn thẳng AB ngắn hơn đ thẳng CD 
- Đoạn thẳng CD dài hơn đ thẳng AB 
- HS so sánh và nêu 
- Ta đo như cách 1.
- HS thực hành theo hướng dẫn
- Đoạn thẳng trên ngắn hơn đoạn thẳng dưới, đoạn thẳng ở dưới dài hơn vì ĐT ở trên đặt được 1 ô vuông, Đoạn thẳng ở dưới đặt được 3 ô vuông
- Cho HS so sánh từng cặp 2 đoạn thẳng trong bài tập 1 và nêu miệng
3. So sánh gián tiếp độ dài 2 đoạn hai đoạn thẳng qua độ dài trung gian.
- Cho HS xem hình vẽ trong SGK
- Có thể so sánh độ dài ĐT như thế nào? 
- GV nói: ngoài cách 1 ra ta còn một cách khác để đo đó là đo = gang tay làm vật đo trung gian.
- GV thực hành đo = gang tay cho HSQS. Kết luận: thước dài hơn thước ngắn hơn.
- GV cho HS thực hành đo bàn học bằng gang tay của mình. 
- GV gọi vài HS báo kết quả. 
- GV cho HS QS hình vẽ trong SGK ( hình có ô vuông làm vật đo trung gian) và hỏi
- Đoạn thẳng nào dài hơn?
- GV KL: có thể so sánh độ dài 2 đọan thẳng bằng cách so sánh số ô vuông đặt vào mỗi 
đoạn thẳng đó.
4. HD học sinh thực hành qua các bài tập.
Bài 1: Đoạn thẳng nào dài hơn , đoạn thẳng nào ngắn hơn ?
- Hướng dẫn HS so sánh từng cặp ĐT trong bài. 
- GV theo dõi chỉnh sửa.
Bài 2: Ghi số thích hợp vào mỗi đ thẳng.
- HD HS đếm số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng rồi ghi số thích hợp vào mỗi đường thẳng tương ứng
- GVNX cho điểm
Bài 3: Tô màu vào băng giấy ngắn nhất.
- Cho HS tô màu vào băng giấy ngắn nhất.
- GV theo dõi uốn nắn.
- 2 HS đọc đầu bài.
- HS so sánh và nêu.
a. Đoạn thẳng AB dài hơn ĐT CD. 
 Đoạn thẳng CD ngắn hơn ĐT AB.
b. Đoạn thẳng MN dài hơn ĐT PQ. 
 Đoạn thẳng PQ ngắn hơn ĐT MN
- 2 HS đọc đầu bài.
- HS lên ghi theo thứ tự là: 4, 7, 5, 3
 --------------------------------------------------------------
Tiết 4
 Tự nhiên xã hội (T18): 
 Cuộc sống xung quanh ( T1 )
A- Mục tiêu:	
 - Nêu được một số nét về cảnh quan thiên nhiên và công việc của người dân 
nơi HS ở
- HS có quyền bình đẳng giới , quyền được chăm sóc sức khỏe, quyền được sống trong môi trường trong lành , quyền được phát triển .
B- Chuẩn bị:
- Các hình ở bài 18 trong SGK - Bức tranh cánh đồng gặt lúa
C- Các hoạt động dạy - học
I- Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải giữ gìn lớp học sạch đẹp ?
- Em đã làm gì để giữ lớp học sạch đẹp ?
- GV nhận xét đánh giá và cho điểm. 
- 2 – 3 học sinh trả lời
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài ( linh hoạt)
2- Hoạt động 1: Cho HS tham quan khu vực quanh trường.
+ Mục đích : HS tập quan sát thực tế các hoạt động đang diễn ra xung quanh mình
+ Cách làm:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Nhận xét về quang cảnh trên đường. 
+ Nhà ở cây cối, ruộng vườn?
+ Người dân địa phương sống bằng nghề gì ?
- Phổ biến nội quy:
(Đi thẳng hàng; trật tự, nghe theo HD của GV) 
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
+ Em đi tham quan có thích không ?
+ Em nhìn thấy những gì?
- HS đi theo hàng quan sát và rút ra nhận xét khi quan sát.
- 1 vài HS kể trước lớp về những gì mình quan sát được
3. Hoạt động 2: Làm việc với SGK
+ Mục đích : Nhận ra đây là bức tranh vẽ về c/s ở nông thôn kể đc 1 số hoạt động ở nông thôn.
+ Cách làm: 
Bước 1: Giao việc và thực hiện hoạt động. 
+ Em nhìn thấy những gì trong bức tranh ?
+ Đây là bức tranh vẽ cuộc sống ở đâu ?
vì sao con biết ?
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động. 
- Theo em bức tranh có cảnh gì đẹp nhất ? vì sao em thích?
- GV chú ý hình thành cho các em về cuộc sống xung quanh không cần nhớ nhiều.
- Bưu điện, trạm y tế, trường học, cánh đồng.
- ở nông thôn vì có cánh đồng
- HS suy nghĩ và trả lời
4- Hoạt động 3: Thảo luận nhóm .
+ Mục đích: HS biết yêu quý gắn bó với quê hương mình. 
+ Cách làm :
Bước 1: Chia nhóm 4 HS và giao việc 
+ Các em đang sống ở vùng nào ?
+ Hãy nói về cảnh nơi em đang sống ?
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động .
- GV gọi các nhóm phát biểu.
- GV giúp HS nói về tình cảm của mình.
- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi của GV.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận
- HS khác nhận xét và bổ xung
5- Củng cố - dặn dò.
+ Trò chơi đóng vai:
- Khách về thăm quê gặp 1 em bé và hỏi 
- Bác đi xa lâu nay mới về cháu có thể kể cho bác biết về cuộc sống ở đây không?
- GV khen ngợi HS tích cực xây dựng bài NX chung giờ
- HS đóng vai em bé và tự nói về cuộc sống ở đây
- 1 – 3 HS
- HS nghe và ghi nhớ
 --------------------------------------------
 Tiết 5
 Thể dục 
 Bài 18 Trò chơi " Nhảy ô tiếp sức "
I. Mục tiêu: 	
- Biết chơi trò chơi "Nhảy ô tiếp sức"
	- Tham gia trò chơi ở mức ban đầu
	- Năng tập thể dục buổi sáng
II. Địa điểm, phương tiện:
	- Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập.
	- Kẻ 2 dãy ô như hình 24 và hướng dẫn như chương IV phần !
III. Nội dung và phương pháp trên lớp:
Nội dung
Định lượng
Phương pháp tổ chức
A. Phần mở đầu
4- 5'
1. Nhận lớp:
- KT cơ sở vật chất
- Điểm danh
- Phổ biến mục tiêu
x
x
x
x
x
x
x
x
(GV) ĐHNL
2. Khởi động:
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp
x
x
x
(GV)
x
ĐHTC
+ Trò chơi: Diệt các con vật
2 lần
x
 B. Phần cơ bản
22-25'
1- Trò chơi nhảy ô tiếp sức
 - GV nêu tên trò chơi sau đó chỉ trên hình và giải thích cách chơi.
2
5
8
1
4
7
10
3
6
9
- GV làm mẫu
- Cho HS chơi thử
- Cách 1: Lượt đi nhảy
ĐHTC
- Từng nhóm 2, 3 HS chơi thử.
Lượt chạy về
- HS chơi chính thức theo tổ
+ Chơi thử
2 lần
- Giáo viên theo dõi và nhận xét
+ Chơi chính thức
2-3 lần
- Tổ thua làm ngựa, tổ thắng cưỡi.
III. Phần kết thúc
4-5'
1. Hồi tĩnh: Vỗ tay và hát
2. Nhận xét giờ học: Khen, nhắc nhở, giao bài về nhà
3. Xuống lớp
 --------------------------------------------------------------
Ngày soạn : 18/12/2010
 Ngày giảng : 22/12/2010
 Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2010
 Tiết 1 Toán (T71): 
 Thực hành đo độ dài
A. Mục tiêu:
- Biết cách và sử dụng đơn vị đo như gang tay, bước chân thước kẻ 
- Thực hành đo chiều dài bảng lớp học , bàn học , lớp học .
B. Đồ dùng dạy học:
- Thước kẻ que tính - GV chuẩn bị một số khung tranh
C. Các hoạt động dạy - học
I. kiểm tra bài cũ:
- Giờ trước chúng ta học bài gì?
- Muốn sử dụng độ dài hai vật có thể đo bằng cách nào?
- GV NX và cho điểm 
- Độ dài đoạn thẳng 
- Đo trực tiếp và gián tiếp qua vật 
đo trung gian , gang tay ô vuông.
II. Dạy học bài mới:
1. Giới thiệu độ dài gang tay.
- GV nói gang tay là kích thước tính từ đầu ngón tay cái đến đầu ngón tay giữa ( GV vừa nói vừa thực hành chỉ vào tay mình)
2. HD HS đo độ dài bằng “gang tay”.
- HS giơ tay lên để xác định độ dài gang tay mình.
- GV nói và làm mẫu: Đo độ dài một cạnh bảng. Đặt ngón tay sát mép bên trái của cạnh bảng, kéo căng ngón giữa và đặt đấu ngón tay giữa tại 1 điểm nào đó trên mép bảng, co ngón tay cái về trùng với mép bảng, ngón tay giữa rồi đặt ngón tay giữa đến một điểm khác thẳng trên mép bảng và cứ như thế thẳng với mép phải của bảng mỗi lần co ngón tay về = với ngón tay giữa đọc một, hai .cuối cùng đọc to kết quả.
VD: Cạnh bảng dài 10 gang tay 
- HS theo dõi
3. Hướng dẫn HS đo độ dài bằng bước chân 
- GV nói: Độ dài = bước chân được tính = 1 bước đi bình thường mỗi lần nhấc chân lên được tính bằng một bước.
- GV làm mẫu và nói: Đặt hai chân = nhau, chụm hai gót chân lại, chân phải nhấn lên 1 bước bình thường như khi đi sau đó tiếp tục nhấc chân trái mỗi lần bước lại đếm từ.
- GV hỏi: So sánh độ dài bước chân của cô giáo và bước chân của các bạn thì của ai dài hơn ? 
+ GVKL: Mỗi người đều có đơn vị đo = bước chân, gang tay khác nhau đây là đơn vị đo “chưa chuẩn” nghĩa là không thể đo được chính xác độ dài của một vật.
- HS theo dõi
- 2 HS lên đo bục giảng bằng bước chân và nêu kết quả đo.
- HS nêu 
- HS chú ý nghe
4. Thực hành:
- GV cho HS thực hành một số khung tranh ảnh , bảng mê ka bằng gang tay và nói kết quả với nhau.
- GV theo dõi, nhận xét. 
- Cho HS thực hành và đo chiều dài chiều rộng của lớp học bằng bước chân.
- GV theo dõi chỉnh sửa.
- HS thực hành nêu và nêu miệng 
kết quả.
-HS thực hành và nêu kết quả.
5. Củng cố dặn dò:
- Nêu cách đo độ dài đoạn thẳng ?
- VN học bài và thực hành đo độ dài ở nhà và chuẩn bị bài sau.
- 1 vài em nêu
- Nghe và ghi nhớ
 -----------------------------------------------------------
 Tiết 2+3: 
 Học vần (B75): T159+160 Ôn tập
A. Mục tiêu : 
- Đọc và viết được các vần đã học từ bài 68 đến 74 .
- Viết được các từ ngữ , câu ứng dụng. 
- Nghe hiểu và kể lại theo tranh câu chuyện Chuột nhà và chuột đồng.
B. Đồ dùng dạy học:
 - Bảng ôn - Tranh minh hoạ từ câu ứng dụng truyện kể 
C. Các hoạt động dạy và học: 
I. Kiểm tra bài cũ:
- Viết và đọc: trắng muốt, vượt lên, tuốt lúa.
- Đọc từ, câu ứng dụng 
- GV theo dõi, NX và cho điểm
- Mỗi tổ viết một từ vào bảng con 
- 2HS đọc
II. Dạy học bài mới:
1. Giới thiệu bài ( trực tiếp)
2. Ôn tập:
a, Ôn các vần đã học:
- Những vần nào trong bảng đã học:
- GV đọc HS chỉ chữ ( GV đọc vần bất kỳ không theo trình tự )
- Các em hãy đọc theo bạn chỉ.
- Em hãy đọc các vần và chỉ đúng trên bảng.
b, Ghép âm thanh vần;
Vần: at, ăt, ât, ot, ôt, ơt, ut, ưt, et, êt.
- HS lên bảng chỉ chữ ghi vần đã học
- HS nghe và lên chỉ vần đó. 
- 1HS lên bảng chỉ HS khác đọc.
- Cho HS đọc các âm ở cột dọc.
- Cho HS đọc các âm ở dòng ngang.
- Các em hãy ghép các âm ở cột dọc với các âm ở cột ngang sao cho thích hợp để tạo thành vần đã học.
- HS đọc tiếp nối. 
- Cho lớp đọc các vần đã học.
- GV theo dõi và chỉnh sửa
c. Đọc từ ứng dụng:
- Hãy đọc các từ ứng dụng có trong bài.
- HS đọc (CN-ĐT)
- GV ghi bảng, giải nghĩa từ .
- Cho HS luyện đọc.
 Chót vót bát ngát Việt Nam
- GV theo dõi, chỉnh sửa.
d. Tập viết từ ứng dụng:
- HDHS viết các từ: chót vót, bát ngát.
- Cho HS viết vào bảng con.
	 Tiết 2:
3 Luyện tập:
a. Luyện đọc: * Đọc ND tiết 1:
- HS đọc CN, nhóm , lớp
 * Đọc câu ứng dụng
- GV treo tranh cho HS QS và rút ra câu ứng
 Một dàn cò trắng phau phau
dụng.
Ăn no tắm mát rủ nhau đi nằm.
- Cho HS đọc câu ứng dụng.
- HS đọc (CN-ĐT)
b. Luyện viết:
- GVHD học sinh viết bài vào trong VTV.
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu.
- GV thu 1/3 vở chấm và nhận xét.
c. Kể chuyện: Chuột nhà và Chuột đồng.
- GV giới thiệu câu chuyện.
- HS chú ý theo dõi GV hướng dẫn.
- HS viết bài vào vở.
- GV kể chuyện 2 lần.
- Lần thứ 2 kể theo ND từng bức tranh.
- GVHDHS kể lại câu chuyện theo tranh 
- GV chia lớp thành 4 nhóm cho 4 tổ tập kể cho nhau nghe một bức tranh.
- HS thực hành kể câu chuyện theo tranh.
- Cho đại diện nhóm lên kể.
- GV-HS nhận xét và tuyên dương.
4. Củng cố - dặn dò:
- 1 vài em lần lượt đọc và SGK
- Các tổ chỉ đại diện lên thi
- HS nghe và ghi nhớ
- Các em hãy đọc lại bài vừa học.
- Trò chơi: Tìm tên gọi của đồ vật 
 ---------------------------------------------------------------
Tiết 4: 
 Hát nhạc ( GV nhóm 2 )
 -----------------------------------------------------
 Ngày soạn : 20/12/2010
 Ngày giảng : 23/12/2010
Thứ năm ngày 23 tháng 12 năm 2010
Tiết 1:
 Toán (69): Một chục , Tia số
A- Mục tiêu :
 - Nhận biết được 10 đơn vị hay còn gọi là 1 chục 
 - Biết quan hệ giữa chục và đơn vị
 - Biết đọc và viết số trên tia số .
B- Đồ dùng dạy - học:
 - Tranh vẽ cây trong SGK, que tính 
 - GV chuẩn bị 2 tờ bìa vẽ các con vật
C- Các hoạt động dạy - học:
I. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra đồ dùng của HS.
II- Dạy học bài mới:
1- Giới thiệu - Một chục .
- Cho HS xem tranh đếm số lượng quả trên cây.
+ Trên cây có mấy qủa ?
- GV nêu: 10 quả hay còn gọi là một chục. 
- HS đếm số que tính trong 1 bó que tính
và nói số lượng que tính.
- GV hỏi: 10 que tính còn gọi là mấy chục que tính ?
- GV hỏi: + 10 đơn vị còn gọi là mấy chục?
- GV ghi bảng và cho HS đọc.
+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?
- HS nhắc lại những kết luận đúng.
2- Giới thiệu - tia số
- GV vẽ lên bảng tia số và nói: Đây là tia
- HS xem tranh và đếm số lượng 
quả 
trên cây.
+ Trên cây có 10 quả.
+ Có 10 que tính
+ 10 que tính còn gọi là 1 chục que 
tính.
+ 10 đơn vị còn gọi là 1 chục.
10 đơn vị = 1 chục
số, trên tia số có một điểm gốc là o ( được ghi = số o). Các điểm vạch cách đều nhau được ghi số . Mỗi điểm mỗi (vạch) ghi một số theo thứ tự tăng dần (0,1,2,3,4.) và tia số này còn keó dài nữa để ghi các số tiếp theo đầu tia số được đánh mũi nhọn ( mũi tên) 
+ Nhìn vào tia số em có so sánh gì giữa các số ?
- HS theo dõi và nghe
-Số ở bên trái bé hơn số ở bên phải 
- số ở bên phải lớn hơn số ở bên trái
3- Thực hành luyện tập
Bài 1: Vẽ thêm cho đủ một chục chấm tròn.
- Yêu cầu HS trước khi vẽ phải đếm trong mỗi ô vuông có bao nhiêu chấm tròn nữa thì vẽ cho đủ 1 chục. 
- GV theo dõi KT và chỉnh sửa.
Bài 2: Khoanh vào 1 chục con vật (t mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm và đổi vở KT chéo.
Bài 3: Điền số vào dưới mỗi vạch của tia số.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 
- Em phải viết số theo thứ tự như thế nào 
- GV nhận xét và chỉnh sửa.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố lại ND bài và nhận xét giờ học.
- Vẽ thêm cho đủ 1 chục chấm tròn.
-HS làm bài tập theo hướng dẫn .
- 1 HS đọc 
- HS đếm trước khi khoanh 1 chục 
con vật.
- HS đọc đề bài 
-Viết theo thứ tự từ bé đến lớn.
 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
-----------------------------------------------------
Tiết 2 + 3: 
 Học vần (B76): T161 + 162 Oc, ac
A. Mục đích, yêu cầu:
- Đọc và viết được : oc, ac, con sóc, bác sĩ. 
- Đọc đựơc từ ứng dụng và câu ứng dụng.
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Vừa vui vừa học.
- Quyền được chăm sóc sức kh

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an lop 1 tuan 18 CKTKN LG.doc