Giáo án Lớp 1 - Tuần 17 - Phạm Thị Hiển

I) MỤC TIÊU:

- Học sinh đọc và viết được: ăt, ât, rửa mặt, đấu vật .

- Đọc được từ, câu ứng dụng trong bài .

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Ngày chủ nhật.

II) ĐỒ DÙNG:

 Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK.Bộ đồ dùng TV.

Học sinh: Bộ chữ thực hành Tiếng Việt.

III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc 28 trang Người đăng honganh Ngày đăng 15/01/2016 Lượt xem 1511Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 17 - Phạm Thị Hiển", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
uy trình viết: 
 Lưu ý: nét nối giữa các con chữ. 
Trò chơi
GV tổ chức cho HS thi tìm tiếng, từ có chứa vần vừa học. 
Tiết 2
3) Luyện tập:
a)Luyện đọc:
*GV yêu cầu HS luyện đọc lại các âm ở tiết 1.
 - GVQS, chỉnh sửa cho HS.
* Đọc câu ứng dụng.
-GVyêu cầuHSQS tranh nêu nội dung của tranh. 
- GV ghi bảng câu ứng dụng.
- GV đọc câu ứng dụng.
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS, khuyến khích đọc trơn.
- GVQS giúp đỡ HS.
b)Luyện nói:
- GV yêu cầu HS QS tranh và luyện nói theo tranh với gợi ý:
- Giới thiệu tên người bạn mà em biết,em thích?
-Vì sao em lại yêu quý bạn đó?
-Người bạn tốt đã giúp em việc gì?
-Em đã giúp đỡ bạn nào chưa?
c)Luyện viết+Làm BT 
-HDHS viết vào vở Tập viết.
-Nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế,cầm bút đúng cách,giữ VSCĐ.
C)Củng cố,dặn dò:
-Chỉ bảng cho HS đọc lại toàn bài.
-Nhận xét tiết học.Khen ngợi HS.
-Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau./.
2HS lên bảng viết bắt tay, thật thà- lớp viết bảng con .
1HS đọc cả bài trong SGK
-Đọc trơn: ôt ơt.
-Gồm 2 âm:ô, t .
-ĐV:ô-tờ-ốt.
-HS cài vần ôt.
-Thêm âm c vào trước vần ôt, dấu nặng dưới vần ôt.
-HS cài tiếng “cột”.
 -ĐV:cờ-ốt-cốt-nặng-cột.
-Cđứng trước ôt đứng sau, dấu nặng dưới vần ôt . 
-Cột cờ.
Ta thêm tiếng cờ ở sau .
Cài từ “cột cờ”
-HS đọc trơn: cột cờ. 
-ĐV+ĐT: ôt- cột- cộtcờ. 
-Giống nhau: kết thúc bằng t.
-Khác nhau: ơt mở đầu bằng ơ.
-2, 3 HS đọc các từ ngữ ứng dụng.
- HS luyện đọc (cá nhân- nhóm - lớp).
Tìm tiếng mới trong từ ứng dụng ,gạch chân.
Đọc trơn tiếng,từ.
-HSQS quy trình viết.
- HS thực hiện trên bảng con
Lưu ý: nét nối giữa các con chữ. 
-Tìm tiếng trong thực tế có :ôt,ơt.
-HS lần lượt phát âm.
-HS đọc trơn cá nhân,nhóm,lớp.
-HSQS tranh và nêu nội dung của tranh.
-Đọc câu ứng dụng:cá nhân,nhóm,lớp.
Tìm tiếng mới trong câu ứng dụng .
-Đọc chủ đề luyện nói:Những người bạn tốt.
- HSQS tranh vào luyện nói theo tranh, HS đọc chủ đề luyện nói..
 - HS trả lời.
- HS trả lời.Kể về những người bạn tốt đã giúp đỡ em và những việc em dã giúp đỡ bạn.
 -Viết bài vào vở Tập viết .Bài 70.
-Làm BT (nếu còn thời gian)
-Đọc lại bài.
-Về nhà ôn bài và xem trước bài 71.
 Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009.
Toán
Luyện tập chung
I) Mục tiêu: 
-Thực hiện được so sánh các số, biết thứ tự các số trong dãy số từ 0 đến 10; biết cộng, trừ các số trong phạm vi 10; viết được phép tính thích hợpvới hình vẽ.
-HS khá, giỏi làm BT2a,b(cột2,3,4),BT3(cột3),BT5.
II) Đồ dùng:
- GV: Tranh vẽ bài tập 4, 5; bảng phụ. 	 
- Học sinh:10 que tính.
III) Các hoạt động dạy học: 
HĐ của thầy
HĐ của trò
A)Bài cũ: 3HS lên bảng đọc bảng cộng, trừ trong phạm vi 8,9, 10.
GV nhận xét,cho điểm.
B)Bài luyện tập:
1)Giới thiệu bài:
2)Luyện tập :
HĐ1: HDHS làm các BT trong SGK trang 91.
Bài 1: Nối các chấm tròn theo thứ tự.
*HDHS nối các chấm tròn theo thứ tự từ bé đến lớn. -Làm BT vào vở BT.
 *Nêu tên hình vừa tạo thành.
Bài 2:Tính:
a) Củng cố cách đặt tính.
b) 4+5+7= 6+4-8= 10-9+6= 
 1+2+6= 3+2+4= 8-2+4= 
 3-2+9= 7-5+3= 3+5-6= 
Bài3: Điền dấu thích hợp vào ô trống:
 0...1 3+2...2+3 5-2...6-2
 10...9 7-4...2+2 7+2...6+2
Bài 4:Viết phép tính thích hợp:
HDHS xem tranh,đọc tóm tắt,nêu bài toán và viết phép tính thích hợp.
-Phần HS khá, giỏi làm 
BT2a,b(cột2,3,4),
BT3(cột3),BT5.
Như đáp án ở trên .
Bài 5:Xếp hình theo mẫu:
HDHS phân tích các hình theo thứ tự và xếp hình theo mẫu.
 -GV theo dõi,giúp đỡ những em còn lúng túng.
 GV chấm bài.chữa bài.
3)Củng cố,dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
Ôn tập để thi ĐKcuối HK1./.
3HS lên bảng đọc bảng cộng, trừ trong phạm vi 8,9, 10.
Mở SGK trang 91.Đọc và tìm hiểu yêu cầu các BT.
HS xem mẫu,nhìn thứ tự các số .Nối các chấm tròn theo thứ tự từ bé đến lớn.
+Hình a vừa tạo thành giống dấu cộng.
+Hình b giống hình cái ô tô.
Nêu yêu cầu BT và làm vào vở .
Lưu ý:Viết các số cho thẳng cột.
4+5-7=2 6+4-8=2 10-9+6=7
1+2+6=9 3+2+4=9 8-2+4=10
3-2+9=10 7-5+3=5 3+5-6=2
+Nêu cách làm :Tính theo thứ tự từ trái sang phải,ghi kết quả cuối cùng.
-Nêu cách làm và làm bài.Khi chữa bài,cho3 HS lên làm 3 cột.Cả lớp nhận xét,bổ sung.
 0<1 3+2=2+3 5-2=6-2 
10>9 7-46+2
Xem tranh,đọc tóm tắt,nêu bài toán và viết phép tính thích hợp.
a) 5+4=9. b)7-5=2.
-Làm BT vào vở BT.
-Chữa bài.
HS phân tích các thứ tự hình và xếp hình theo thứ tự.
Tiếng Việt
Bài 71: et - êt
I) Mục tiêu:
-Học sinh đọc và viết được: et, êt, bánh tét, dệt vải.
-Đọc được từ,câu ứng dụng trong bài.
-Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Chợ Tết.
II) Đồ dùng: 
 Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK.Bộ đồ dùng TV.
Học sinh: Bộ chữ thực hành Tiếng Việt.
III) Các hoạt động dạy học: 
HĐ của thầy
HĐ của trò
1) Giới thiệu bài:
Chúng ta học các vần et êt.
2)Dạy vần:
Vần et
a)Nhận diện vần:
Vần et được tạo nên từ mấy âm?
-GV tô lại vần et và nói: vần et gồm: 2 âm: e, t
b) Đánh vần:
- GVHD HS đánh vần: e- tờ –ét
-Đã có vần et muốn có tiếng“tét”ta thêm âm, dấu gì?
-Đọc và phân tích tiếng “tét”?
-Đánh vần :tờ-et-tét-sắc-tét.
-Tranh này vẽ gì?
Bánh tét người ta còn gọi là bánh ống.
Cô có từ : bánh tét .GV ghi bảng.
- GV chỉnh sửa cho HS.
Vần êt
(Quy trình tương tự vần et)
 So sánh et và êt?
 Đọc trơn: êt,dệt,dệt vải.
Giải lao
c)Đọc các từ ngữ ứng dụng:
 Nét chữ con rết
 Sấm sét kết bạn
-GV đọc mẫu.Giải thích.
-GV nhận xét.
d) HD viết :
- GV viết mẫu HD quy trình viết: 
Trò chơi
GV tổ chức cho HS thi tìm tiếng, từ có chứa vần vừa học.
Tiết 2
3)Luyện tập:
a)Luyện đọc:
*GV yêu cầu HS luyện đọc lại các âm ở tiết 1.
 - GVnhận xét , chỉnh sửa cho HS.
* Đọc câu ứng dụng.
- GV yêu cầu HSQS tranh nêu nội dung của tranh. 
- GV ghi bảng câu ứng dụng.
- GV đọc câu ứng dụng.
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS, khuyến khích đọc trơn.
- GVQS giúp đỡ HS.
b)Luyện nói:
- GV yêu cầu HS QS tranh và luyện nói theo tranh với gợi ý:
-Em đi chợ Tết vào dịp nào?
-Chợ Tết có gì đẹp?
c)Luyện viết + làm BT
-HDHS viết vào vở Tập viết.
-Nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế,cầm bút đúng cách,giữ VSCĐ.
C)Củng cố,dặn dò:
-Chỉ bảng cho HS đọc lại toàn bài.
-Nhận xét tiết học.Khen ngợi HS.
-Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau./.
-Đọc trơn: et êt.
-Gồm 2 âm:e, t .
-Đọc trơn :et.
-ĐV:e-tờ-ét.
-HS cài vần et.
-Thêm âm t vào trước vần et, dấu sắc trên vần et. -HS cài tiếng “tét”.
-T đứng trước et đứng sau, dấusắc trên vần et . 
-ĐV:tờ-ét-tét-sắc-tét.
 -Bánh tét.
-Cài “bánh tét” 
- HS đọc trơn: bánh tét.
-ĐV+ĐT: et,tét,bánh tét. 
-Giống nhau: kết thúc bằng t.
-Khác nhau: êt mở đầu bằng ê.
 et mở đầu bằng e.
-Tìm tiếng mới trong từ ứng dụng,
gạch chân.
-2, 3 HS đọc các từ ngữ ứng dụng.
- HS luyện đọc (cá nhân- nhóm - lớp).
 Đọc trơn tiếng,từ.
-HSQS quy trình viết.
- HS thực hiện trên bảng con
Lưu ý: nét nối giữa các con chữ. 
-Tìm tiếng trong thực tế có :et,êt.
-HS lần lượt phát âm.
-HS đọc trơn cá nhân,nhóm,lớp.
-HS QS tranh và nêu nội dung của tranh.
-Đọc câu ứng dụng:cá nhân,nhóm,lớp.
Tìm tiếng mới trong câu ứng dụng .
-Đọc chủ đề luyện nói:Chợ Tết.
-HSQS tranh vào luyện nói theo tranh, HS đọc chủ đề luyện nói..
-HS trả lời.
-HS trả lời.Kể về những gì em biết về ngày Tết.
 -Viết bài vào vở Tập viết .Bài 71.
-Làm BT (nếu còn thời gian).
-Đọc lại bài.
-Về nhà ôn bài và xem trước bài 72.
 Thứ năm ngày 17 tháng 12 năm 2009
Tiếng Việt
Bài 72: ut - ưt
I) Mục tiêu: 
- Học sinh đọc và viết được: ut, ưt, bút chì, mứt gừng.
- Đọc được từ, câu ứng dụng trong bài.
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Ngón út, em út, sau rốt.
II)Đồ dùng:
Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK.Bộ đồ dùng TV.
Học sinh: Bộ chữ thực hành Tiếng Việt.
III) Các hoạt động dạy học: 
HĐ của thầy
HĐ của trò
1) Giới thiệu bài:
Chúng ta học các vần ut ưt.
2) Dạy vần:
Vần ut
a)Nhận diện vần:
Vần ut được tạo nên từ mấy âm?
-GV tô lại vần ut và nói: vần ut gồm: 2 âm: u, t
b) Đánh vần:
- GVHD HS đánh vần: u -tờ –út
- Đã có vần ut muốn có tiếng “ bút” ta thêm âm, dấu gì?
- Đánh vần :bờ-út-bút-sắc-bút.
-Nêu vị trí các chữ và vần trong tiếng bút?
 -Tranh này vẽ gì?
*Bút chì người ta dùng để kẻ,vẽ,...
Cô có từ : bút chì .GV ghi bảng.
- GV chỉnh sửa cho HS.
Vần ưt
 (Quy trình tương tự vần ut)
Vần ưt được tạo nên từ ư, t.
-So sánh ut và ưt?
Giải lao
c)Đọc các từ ngữ ứng dụng:
 Chim cút sứt răng
 Sút bóng nứt nẻ
-GV đọc mẫu.Giải thích.
-GV nhận xét.
d) HD viết :
- GV viết mẫu HD quy trình viết: 
Trò chơi
GV tổ chức cho HS thi tìm tiếng, từ có chứa vần vừa học.
Tiết 2
3)Luyện tập :
a)Luyện đọc:
*GV yêu cầu HS luyện đọc lại các âm ở tiết 1.
- GVQS, chỉnh sửa cho HS.
* Đọc câu ứng dụng.
- GV yêu cầu HSQS tranh nêu nội dung của tranh. 
- GV ghi bảng câu ứng dụng.
- GV đọc câu ứng dụng.
-GVchỉnhsửa phát âm cho HS, khuyến khích đọc trơn.
- GV quan sát giúp đỡ HS.
b)Luyện nói:
- GV yêu cầu HS QS tranh và luyện nói theo tranh với gợi ý:
+Cả lớp giơ ngón tay út,sau đó giơ cả bàn tay và cho biết:Ngón út là ngón như thế nào?
+Em út là em như thế nào trong gia đình?Em út là con thứ mấy?
+Em út cần phải như thế nào đối với anh,chị em?
+Đàn vịt trong tranh,con đi sau cùng là đi như thế nào?
c)Luyện viết + Làm BT 
-HDHS viết vào vở Tập viết.
-Nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế,cầm bút đúng cách,giữ VSCĐ.
4)Củng cố,dặn dò:
-Chỉ bảng cho HS đọc lại toàn bài.
-Nhận xét tiết học.Khen ngợi HS.
-Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau./.
-Đọc trơn: ut ưt.
-Gồm 2 âm:u, t .
-Đọc trơn :ut.
-HS cài vần ut.
-ĐV:u-tờ-út.
-Thêm âm b vào trước vần et, dấu sắc trên vần ut.
-HS cài tiếng “bút”.
-ĐV:bờ-út-bút-sắc-bút.
-B đứng trước ut đứng sau, dấu sắc trên vần ut . 
-Bút chì.
-Cài “bút chì”
- HS đọc trơn: bút chì.
-ĐV+ĐT: ut,bút,bút chì. 
Giống nhau: kết thúc bằng t.
-Khác nhau: ut mở đầu bằng u.
 ưt mở đầu bằngư.
-2, 3 HS đọc các từ ngữ ứng dụng.
- HS luyện đọc (cá nhân- nhóm - lớp).
Tìm tiếng mới trong từ ứng dụng ,gạch chân.
Đọc trơn tiếng,từ.
-HSQS quy trình viết.
- HS thực hiện trên bảng con
Lưu ý: nét nối giữa các con chữ. 
-Tìm tiếng trong thực tế có :ut,ưt.
-HS lần lượt phát âm.
-HS đọc trơn cá nhân,nhóm,lớp.
-HSQS tranh và nêu nội dung của tranh.
 Tìm tiếng mới trong câu ứng dụng .
-Đọc câu ứng dụng:cánhân,nhóm,lớp.
-Đọc chủ đề luyện nói: ngón út,em út,sau rốt.
-HS giơ tay.
+Ngón út là ngón nhỏ nhất trong bàn tay hoặc bàn chân.
+Em út là em nhỏ nhất .Trong gia đình,em út là người sinh sau cùng,ít tuổi nhất nhà và nhỏ nhất. 
+Lễ phép với anh,chị.
+Đi sau rốt.
-Viết bài vào vở Tập viết .Bài 72.
-Làm BT (nếu còn thời gian).
-Đọc lại bài.
-Về nhà ôn bài và xem trước bài 73.
Toán
Luyện tập chung
I) Mục tiêu: 
-Biết cấu tạo các số trong phạm vi 10; thực hiện được cộng, trừ , so sánh các số trong phạm vi 10, viết được phép tính thích hợp với hình vẽ, nhận dạng hình tam giác. 
-HS khá, giỏi làm BT2(dòng1),BT5.
II) Đồ dùng:
- GV: Tranh vẽ bài tập 5; bảng phụ. 	 
- HS : 10 que tính.
III) Các hoạt động dạy học: 
HĐ của thầy
HĐ của trò
A)Bài cũ: 3HS lên bảng đọc bảng cộng, trừ trong phạm vi 8,9,10.
GV nhận xét,cho điểm.
B)Bài luyện tập:
1)Giới thiệu bài:
2)Luyện tập :
HĐ1: HDHS làm các BT trong SGK trang 92.
Bài 1: Tính
-HS làm BT vào vở BT.
Lưu ý:Viết các số cho thẳng cột.
Bài 2: Số?
HS tự nhẩm và điền số vào chỗ chấm.
 Bài3: Trong các số sau : 6,8,4,2,10
Số nào lớn nhất?
Số nào bé nhất ?
Bài 4:Viết phép tính thích hợp:
HDHS đọc tóm tắt,nêu bài toán và viết phép tính thích hợp.
Phần HS khá, giỏi làm 
BT2 (dòng2)
Như đáp án ở trên .
Bài 5: 
HDHS đếm hình tam giác trong hình bên . 
 -GV theo dõi,giúp đỡ những em còn lúng túng.
 GV chấm bài.chữa bài.
3)Củng cố,dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
Ôn tập để thi ĐKcuối HK1./.
3HS lên bảng đọc bảng cộng, trừ trong phạm vi 8,9, 10.
Mở SGK trang 92.
Đọc và tìm hiểu yêu cầu các BT.
a) 
b)
8-5-2=1;10-9+7=8;9-5+4=8;10+0-5=5
4+4-6=2;2+6+1=9;6-3+2=5;7-4+4=7
Nêu yêu cầu BT và làm vào vở .
-HS lên làm 3 cột.Cả lớp nhận xét,bổ sung.
 8=3+5 9=10-1 7=0+7
10=4+6 6=1+5 2=2-0
Nêu yêu cầu BT và làm vào vở .
Số nào lớn nhất là:10
Số nào bé nhất là : 2
HS đọc tóm tắt,nêu bài toán và viết phép tính thích hợp.
5+2=7
-HS đếm 
Có 8 hình tam giác .
Thủ công
Gấp cái ví.
I) Mục tiêu: 
-HS biết cách gấp cái ví bằng giấy.
-Gấp được cái ví bằng giấy.Ví có thể chưa cân đối. Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng.
-HS khéo tay: Gấp được cái ví bằng giấy. Các nếp gấp thẳng, phẳng. Làm thêm được quai xách và trang trí cho ví .
II) Đồ dùng:
GV: Ví mẫu bằng giấy màu có kích thước lớn.
 HS: Giấy màu da cam hoặc màu đỏ.Hồ dán giấy trắng làm nền. Khăn lau tay.
III) Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy
HĐ của trò
Giới thiệu bài:
HĐ1: HDHS quan sát và nhận xét. 
GVcho HS quan sát cái ví đã gấp sẵn.
GV cho HS nhận xét :
- Nhận xét gì về cái ví này?
HĐ2:HD gấp mẫu cách gấp cái ví.
Bước1: lấy đường dấu giữa.
GVĐặt tờ giấy màu HCN trước mặt, để dọc tờ giấy.Mặt màu ở dưới, gấp đôi tờ giấy lại để lấy đường dấu giữa.Sau khi lấy dấu xong mở tờ giấy ra như ban đầu. 
Bước 2: Gấp 2 mép ví
+ Gấp mép 2 đầu tờ giấy vào khoảng 1 ô như hình vẽ3 sẽ được hình 4.
Bước 3: Gấp ví.
+ Gấp tiếp 2 phần ngoài H5 vào trong H 6 sao cho miệng ví sát vào đường dấu giữa để được H 7.
+Lật hình 7 ra mặt sau theo bề mặt ngang giấy như H 8. Gấp 2 phần ngoài vào sao cho cân đối giữa bề dài và bề ngang của ví H9 sẽ được H 10.
+Gấp đôi H10 theo đường dấu giữa H11, cái ví đã gấp hoàn chỉnh.
HĐ 3: Thực hành:
GV cho HS thực hành.
GVquan sát giúp đỡ HS còn lúng túng.
GV lưu ý HS khi thực hành xong thu dọn giấy, đồ dùng học tập cho cẩn 
thận.
Dặn dò :
-GV nhận xét tiét học.
-Giờ sau học tiếp./.
- HS chú ý QS , nhận xét.
- Ví có 2 ngăn đựng, và được gấp từ tờ giấy hình chữ nhật.
-HS quan sát GV thực hiện
-HS quan sát GV thực hiện
-HS quan sát GV thực hiện
HS thực hành chú ý thực hành đúng như GV đã HD vàogiấy nháp kẻ ô. 
 Thứ sáu ngày 18 tháng 12 năm 2009
Tập viết
Tuần 15: 
I)Mục tiêu: 
-Viết đúng các chữ : thanh kiếm , âu yếm, ao chuôm, bánh ngọt, ...kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở Tập viết1, tập một.
-HS khá , giỏi viết đủ số dòng quy định trong vở Tập viết1, tập một .
II)Đồ dùng: 
HS :Vở Tập viết,bảng con,bút viết,phấn.
GV:Bài viết mẫu.
III)Các hoạt động dạy-học: 
Thầy
Trò
 Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: HDHS quan sát và nhận xét:
GV cho HS quan sát chữ mẫu trong bảng phụ để nhận biết về độ cao của các con chữ,kĩ thuật viết các nét nối.
Hoạt động 2: HD viết 
GV viết mẫu,HDQT viết:
Hoạt động 3: HS thực hành:
-HDHS viết bảng con.
-Nhận xét.
-HDHS viết vào vở Tập viết.
-Lưu ý:Nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế,cầm bút đúng cách,giữ VSCĐ.
-Đặc biệt quan tâm HS viết chưa đẹp.
 Chấm bài:
Củng cố,dặn dò:	
-Nhận xét tiết học.
-Tuyên dương những em viết đẹp.
-Dặn:Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau./.
-Quan sát và nhận xét mẫu.
-Quan sát GV viết mẫu.
-Nêu độ cao của các con chữ,kĩ thuật viết các nét nối.
-Viết bảng con.
-Nhận xét.
-Viết vào vở Tập viết :thanh kiếm, âu yếm, ao chuôm, bánh ngọt ...
Tập viết
Tuần 16: 
I)Mục tiêu: 
--Viết đúng các chữ : xay bột , nét chữ, kết bạn , chim cút, ...kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở Tập viết1, tập một.
-HS khá , giỏi viết đủ số dòng quy định trong vở Tập viết1, tập một .
II)Đồ dùng: 
HS :Vở Tập viết,bảng con,bút viết,phấn.
GV:Bài viết mẫu.
III)Các hoạt động dạy-học: 
Thầy
Trò
 Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: HDHS quan sát và nhận xét:
GV cho HS quan sát chữ mẫu trong bảng phụ để nhận biết về độ cao của các con chữ,kĩ thuật viết các nét nối.
Hoạt động 2: HD viết 
GV viết mẫu,HDQT viết:
Hoạt động 3: HS thực hành:
-HDHS viết bảng con.
-Nhận xét.
-HDHS viết vào vở Tập viết.
-Lưu ý:Nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế,cầm bút đúng cách,giữ VSCĐ.
-Đặc biệt quan tâm HS viết chưa đẹp.
 Chấm bài:
Củng cố,dặn dò:	
-Nhận xét tiết học.
-Tuyên dương những em viết đẹp.
-Dặn:Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau./.
-Quan sát và nhận xét mẫu.
-Quan sát GV viết mẫu.
-Nêu độ cao của các con chữ,kĩ thuật viết các nét nối.
-Viết bảng con.
-Nhận xét.
-Viết vào vở Tập viết :xay bột,nét chữ,kết bạn,chim cút,con vịt,thời tiết.
Mỹ thuật
Vẽ tranh ngôi nhà của em.
I) Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết cách tìm hiểu nội dung đề tài.
-Biết cách vẽ tranh về đề tài ngôi nhà của em.
-Vẽ được bức tranh có hình ngôi nhà.
-HS khá, giỏi vẽ được bức tranh có hình ngôi nhà và có cảnh vật xung quanh.
II) Đồ dùng:
GV :Một số tranh ảnh có nhà, cây.
HS: - Vở vẽ, bút sáp, bút chì.
III) Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy
HĐ của trò
HĐ1: Giới thiệu bài và cách vẽ tranh:
GV Giới thiệu tranh, ảnh phong cảnh hoặc hình vẽ ở bài 17, vở Mĩ thuật thực hành và đặt câu hỏi cho HS quan sát, nhận xét.
- Bức tranh ảnh này có những hình ảnh gì?
- Các ngôi nhà trong tranh, ảnh như thế nào?
-Kể tên những phần chính của ngôi nhà?
- Ngoài ngôi nhà, tranh còn vẽ thêm những gì?
- GV Kết luận: Em có thể vẽ 1 - 2 ngôi nhà khác nhau, vẽ thêm cây, đường đi và vẽ màu theo ý thích.
HĐ2: Thực hành:
GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng, nhắc HS vẽ bằng bút chì , không vẽ bằng bút mực hoặc bút bi.
HĐ 3: Nhận xét đánh giá:
GV nhận xét, chấm và chữa bài cho HS.
GV cho HS xem các bài vẽ đẹp và tuyên dương một số HS làm bài tốt.
Củng cố,dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Về nhà hoàn thành bài vẽ.Chuẩn bị bài sau./.
-HS quan sát tranh, ảnh.
-HSQS tranh , nhận xét trả lời câu hỏi.
-Cửa, mái ngói,đường đi, cây, ...
-Ngôi nhà trong tranh đẹp.
-Nhà,cửa,các bức tường bao quanh,
mái ngói(mái tranh),...
-Đường di,cảnh vật khác,...
- Vẽ các hình chính trước, phụ sau, không vẽ to quá hoặc nhỏ quá so với khổ giấy.
- Vẽ màu theo ý thích.
- HS tự nhận xét về các bài vẽ.
Toán
Luyện tập chung
I) Mục tiêu: 
- Củng cố về thứ tự của các số trong dãy số từ 0 đến 10.
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10.
- So sánh các số trong phạm vi 10.
- Xem tranh tự nêu bài toán rồi giải và viết phép tính bài toán.
- Xếp các hình theo thứ tự xác định.
II) Đồ dùng:
- GV: Tranh vẽ bài tập 4, 5; bảng phụ. 	 
- Học sinh: Bộ chữ thực hành Toán.
III) Các hoạt động dạy học: 
HĐ của thầy
HĐ của trò
1)Giới thiệu bài:
HĐ1:HDHS làm các BT sau đây:
-Bài 1: Nối các chấm theo thứ tự.
GV hỏi thêm: từ 0 đến 10 số nào bé nhất, số nào lớn nhất?.
-Bài 2: GV yêu cầu HS làm bài (lưu ý dựa vào bảng cộng, trừ trong phạm vi đã học để tính)
GV nhận xét bài làm của HS.
-Bài 3: Điền dấu , = vào ô trống.
-Bài 4: Viết các phép tính thích hợp, lưu ý: đưa về bài toán:
a) Có 8 con chim , bay đi 3 con chim . Hỏi còn lại bao nhiêu con chim?
b) Có 6 con vịt , mẹ mua thêm 2 con vịt nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu con vịt?
4)Chấm bài:
5)Củng cố,dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Về học thuộc các bảng cộng,trừ đã học./.
-HS nêu được thứ tự các số từ 0 đến 10 và điền đúng.
-HS trả lời: số 0 bé nhất, số 10 lớn nhất.
- HS tự làm:Đặt cột dọc để tính.
Lưu ý: 8 
 +
 2
 10 .....
0 viết thẳng cột với 2 và 8, 1 viết lùi sang bên trái của số 0.
- HS tính nhẩm sau đó so sánh và điền dấu thích hợp vào ô trống.
0 6
1 < 3 4 = 4
-Phép tính: 8 - 3 = 5
-Phép tính : 6 - 2 = 4
-Làm BT vào vở.
-Chữa bài.
Mỹ thuật
Vẽ tranh ngôi nhà của em.
I) Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết vẽ tranh về đề tài ngôi nhà của em.
- Vẽ được bức tranh có ngôi nhà sau đó vẽ màu theo ý thích.
II) Đồ dùng:
GV :Một số tranh ảnh có nhà, cây.
HS: - Vở vẽ, bút sáp, bút chì.
III) Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy
HĐ của trò
1)HĐ1:Giới thiệu bài và cách vẽ tranh:
GV Giới thiệu tranh, ảnh phong cảnh hoặc hình vẽ ở bài 17, vở Mĩ thuật thực hành và đặt câu hỏi cho HS quan sát, nhận xét.
- Bức tranh ảnh này có những hình ảnh gì?
- Các ngôi nhà trong tranh, ảnh như thế nào?
- Kể tên những phần chính của ngôi nhà?
- Ngoài ngôi nhà, tranh còn vẽ thêm những gì?
- GV Kết luận: Em có thể vẽ 1 - 2 ngôi nhà khác nhau, vẽ thêm cây, đường đi ... và vẽ màu theo ý thích.
2)HĐ2: Thực hành:
GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng, nhắc HS vẽ bằng bút chì , không vẽ bằng bút mực hoặc bút bi.
3)HĐ 3: Nhận xét đánh giá:
GV nhận xét, chấm và chữa bài cho HS.
GV cho HS xem các bài vẽ đẹp và tuyên dương một số HS làm bài tốt.
4)Củng cố,dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Về nhà hoàn thành bài vẽ.Chuẩn bị bài sau./.
-HS quan sát tranh, ảnh.
-HSQS tranh , nhận xét trả lời câu hỏi.
-cửa, mái ngói...
 đường đi, cây, ...
-Ngôi nhà trong tranh đẹp.
-nhà,cửa,các bức tường bao quanh,mái ngói(mái tranh),...
-đường di,cảnh vật khác,...
- Vẽ các hình chính trước, phụ sau, không vẽ to quá hoặc nhỏ quá so với khổ giấy.
- Vẽ màu theo ý thích.
- HS tự nhận xét về các bài vẽ.
 Luyện Toán
ôn Luyện
I) Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về cấu tạo các số trong phạm vi 8,9,10.
- Cộng ,trừ trong phạm vi 8,9,10.
- Xem tranh,đọc tóm tắt, nêu bài toán rồi viết phép tính bài toán.
-Củng cố về hình tròn.
II) Đồ dùng:	 
- Học sinh:10 que tính, Vở BT ,...
III) Các hoạt động dạy học: 
HĐ của thầy
HĐ của trò
A)Bài cũ: 3HS lên bảng làm 3 BT:
4+5-4=... ; 5+4-9=... ; 10-9+0=... 
GV nhận xét,cho điểm.
B)Bài luyện tập:
1)Giới thiệu bài:
HĐ1:HDHS làm các BTvào vở ô li .
GV giao BT và HD HS làm bài .
-Bài 1: Tính 
Lưu ý:Viết các số cho thẳng cột.
 Củng cố cách đặt tính.
-Bài 2:Tính:
 3+4-5= 8-5+3= 10-9-2= 
 2+4-6= 10-6+2= 10-3-2= 
 3+7-5= 8-8+0= 9-3-2= 
ư 
-Bài 3:Điền dấu thích hợp vào ô trống:
 3...5 4+2...2+4 8-5...10-5
 7...6 8-6...3+3 9-3...10-4
-Bài 4:Viết phép tính thích hợp:
a.Có: 9hòn bi b. Có : 6bút chì 
Cho : 6hòn bi Thêm: 4bút chì 
Còn lại :hòn bi ?Có tát cả :bút chì ?
-Bài 5: Với các số 0,3,4,7 .Hãy lập các phép tính thích hợp .
 HĐ2: Chấm bài.chữa bài.
2)Củng cố,dặn dò:
-Nhận xét tiết học. 
Về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau ./.
3HS lên bảng làm 3 BT- lớp làm bảng con 
4+5-4=5 ; 5+4-9=0 ; 10-9+0=1 
HS nêu yêu cầu của từng bài tập .
HS tự làm và chữa BT trên bảng .
 +Nêu cách làm :Tính theo thứ tự từ trái sang phải,ghi kết quả cuối cùng.
3+4-5=2 8-5+3=6 10-9-2=3 
2+4-6=0 10-6+2=6 10-3-2=5 
3+7-5=5 8-8+0=0 9-3-2=4 
ư 
Nêu cách làm và làm bài. 
3<5 4+2=2+4 8-5<10-5
7>6 8-6 <3+3 9-3<10-4
Xem tranh,đọc tóm tắt,nêu bài toán và viết phép tính thích hợp.
 a)9-6=3. b)6+4=10.
 3+4=7 7-4=3 4+3=7 7-3=4
 0+3+4=7 7-4-3-0=0 
-Chữa bài.
Âm nhạc +: Học hát bài

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 17.doc