Giáo án Lớp 1 - Tuần 16

I. MỤC TIÊU

- Đọc và viết được: im, um, cim câu, chùm khăn

- Đọc được câu ứng dụng:

Khi đi em hỏi

Khi về em chào

Miệng em chúm chím

Mẹ có yêu không nào?

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Xanh, đỏ, tím, vàng

II. ĐỒ DÙNG

- Tranh minh hoạ các từ khoá (SGK)

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng

- Tranh minh hoạ phần luyện nói

 

doc 27 trang Người đăng honganh Ngày đăng 21/12/2015 Lượt xem 317Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 16", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đọc lại bài và viết vào vở bài tập Tiếng Việt
- Tìm từ chứa vần mới, xem trước bài 65
- Học sinh đọc lại bài
đạo đức
trật tự trong trường học(tiết 1)
I.MụC TIÊU
- HS hiểu được cần phải trật tự trong giờ học và khi ra, vao lớp.
- HS thực hiện giữ trật tự trong giờ học và khi ra, vào lớp là thực hiện tốt quyền được học tập, quyền được đảm bảo an toàn của trẻ em.
- HS có ý thức giữ trật tự khi ra, vào lớp và khi ngồi học.
II.TàI liệu và phương tiện
- Vở bài tập đạo đức 
- Tranh bài tập 3 bài tập 4 phóng to (nếu có thể)
- Phần thưởng cho cuộc thi xếp hàng vào lớp 
- Điều 28 công ước quốc tế về quyền trẻ em.
III.Các hoạt động dạy và học 
Hoạt động của thầy
I. Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1 và thảo luận.
+ Giáo viên chia nhóm, yêu cầu học sinh quan sát tranh bài tập 1 và thảo luận về việc ra, vào lớp của các bạn trong tranh.
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của ban trong tranh 2?
+ Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì ?
+ Giáo viên kết luận: Chen lấn, xô đẩy nhau khi ra, vào lớp làm ồn ào, mất trật tự và có thể gây vấp ngã.
- Hoạt động 2: Thi xếp hàng ra, vào lớp giữa các tổ.
+ Thành lập Ban giám khảo gồm giáo viên và các bạn cán bộ lớp.
+ Giáo viên nêu yêu cầu cuộc thi
+ Tổ trưởng biết điều khiển các bạn. (1 điểm)
+ Ra, vào lớp không chen lấn, xô đẩy.(1 điểm)
+ Đi cách đều nhau, câm hoặc đeo cặp sách gọn gàng (1 điểm)
+ Không kéo lê giày dép gây bụi, gây ồn ( 1 điểm)
+ Ban giám khảo nhận xét, cho điểm, công bố kết quả và khen thương các tổ khá nhất.
Hoạt động của trò
+ Các nhóm thảo luận
+ Đại diện các nhóm lên trình bày 
+ Cả lớp trao đổi tranh thảo luận
+ Học sinh trả lời câu hỏi 
+ Học sinh thực hiện làm theo cô hướng dẫn.
+ Mỗi tổ học sinh xếp thành 1 hàng
+ Tiến hành xếp hàng do tổ trưởng điều khiển.
IV. Củng cố, dặn dò
- Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh
- Nhận xét giờ
Thứ ba ngày  tháng  năm 200
Toán
luyện tập 
I. Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố về các phép tính trừ trong phạm vi 10
II. Đồ dùng
- Sử dụng đồ dùng dạy toán lớp 1
III. Hoạt động 
1. Hoạt động 1: Bài cũ
- Cho học sinh chữa bài tập về nhà
- Giáo viên nhận xét sửa sai
- Học sinh luyện bảng lớn
2. Hoạt động 2: Bài mới: Luyện tập
Bài 1: Học sinh tính rồi ghi kết quả.
Cho học sinh nêu yêu cầu bài toán rồi thực hiện tính toán
Giáo viên nhận xét 
Bài 2: Hướng dẫn học sinh sử dụng công thức đã học rồi điền kết quả vào ô trống.
Bài 3: Học sinh làm nhóm
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện phép tính ở vế trái trước rồi điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
Bài 4: Cho học sinh xem tranh nêu bài toán rồi viết phép tính tương ứng với bài toán đã nêu.
- ứng với mỗi tranh có thể nêu các phép tính khác nhau: 10 – 2 = 8 ; 10 – 8 = 2 ; 10 – 1 = 9 ; 10 – 9 = 1
- Học sinh thảo luận, đại diện nhóm lên trình bày
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh thực hiện phép tính
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh luyện bảng
IV: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhắc lại nội dung chính
- Về nhà làm bài tập ở phần bài tập toán
- Xem trước bài
	Học vần
iêm, yêm
I. Mục tiêu
- Đọc và viết được: iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm
- Đọc được câu ứng dụng: 
Ban mai, Sẻ mải đi kiếm ăn cho cả nhà. Tối đến, Sẻ mới có thời gian âu yếm đàn con
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Điểm mười
II. Đồ dùng
- Tranh minh hoạ các từ khoá (SGK)
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng
- Tranh minh hoạ phần luyện nói
III. HOạt động
1. Kiểm tra bài cũ
- Cho học sinh đọc và viết các từ ứng dụng 
- Học sinh viết bảng
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc
2. Bài mới
a) Giới thiệu
- Cho học sinh quan sát tranh tìm ra vần mới:
iêm, yêm
 - Giáo viên đọc
- Học sinh quan sát tranh thảo luận tìm ra vần mới
- Học sinh đọc
b): Dạy vần: iêm
* Nhận diện
- Vần iêm gồm những âm nào?
- So sánh: iêm - êm
- Vần iêm và vần êm giống và khác nhau ở chỗ nào?
- Học sinh nhận diện
- Học sinh so sánh
b1) Đánh vần và phát âm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần: 
i - ê - mờ – iêm
- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá
i - ê - mờ – iêm
xờ – iêm – xiêm
dừa xiêm
- Giáo viên chỉnh sửa
- Học sinh đánh vần
- Học sinh đánh vần
b2) Cho học sinh ghép vần
- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên bộ chữ
- Học sinh ghép vần và ghép tiếng
b3) Luyện bảng
- Giáo viên viết mẫu vần 
 iêm
- Giáo viên viết mẫu tiếng: xiêm
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
- Học sinh luyện bảng con
Học sinh luyện bảng con
c): Dạy vần: yêm
* Nhận diện
- Vần yêm gồm những iêm nào?
- So sánh: yêm – iêm
- Vần yêm và vần iêm giống và khác nhau ở chỗ nào?
- Học sinh nhận diện
- Học sinh so sánh
c1) Đánh vần và phát âm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần: 
y - ê - mờ – yêm
- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá
y - ê - mờ – yêm
yêm – sắc – yếm
 cái yếm
- Giáo viên chỉnh sửa
- Học sinh đánh vần
- Học sinh đánh vần
c2) Cho học sinh ghép vần
- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên bộ chữ
- Học sinh ghép vần và ghép tiếng trên bộ chữ
c3) Luyện bảng
- Giáo viên viết mẫu vần 
yêm
- Giáo viên viết mẫu tiếng: yêm
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
- Học sinh luyện bảng con
Học sinh luyện bảng con
d) Đọc từ ngữ ứng dụng
- Cho 2 -3 học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng
- Giáo viên giải thích nghĩa.
- Giáo viên đọc lại
- Học sinh đọc
Tiết 2: Luyện tập
3. Luyện tập
a) Luyện đọc
- Cho học sinh đọc lại toàn bài tiết 1
- Học sinh đọc bài SGK
- Học sinh lần lượt đọc:
 iêm, xiêm, dừa xiêm
yêm, yếm, cái yếm
- Cho học sinh quan sát tranh và 1 em tìm câu ứng dụng
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng
- Học sinh đọc
- Học sinh quan sát tranh và thảo luận
- Học sinh đọc
- Lớp đọc câu ứng dụng
b) Luyện viết
- Cho học sinh viết vở tiếng Việt 
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bài
iêm, xiêm, dừa xiêm
yêm, yếm, cái yếm 
- Giáo viên quan sát và uốn nắn những em cầm bút sai hoặc các em ngồi không đúng tư thế
- Học sinh luyện viết trong vở tiếng Việt
c) Luyện nói
- Cho học sinh đọc chủ đề luyện nói: 
Ban mai, Sẻ mải đi kiếm ăn cho cả nhà. Tối đến, Sẻ mới có thời gian âu yếm đàn con
- Học sinh quan sát tranh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Giáo viên nhận xét
- Các nhóm nhận xét bổ sung
4. Củng cố dặn dò
- Cho học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về đọc lại bài và viết vào vở bài tập Tiếng Việt
- Tìm từ chứa vần mới, xem trước bài 66
- Học sinh đọc lại bài
Thể dục
rèn luyện tư thế cơ bản – TC: Vân động
I. Mục tiêu
- Như SGV
II. chuẩn bị
- Như SGV
III. Hoạt động
1. Hoạt động 1: Phần mở đầu
- Giáo viên tập hợp lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Cho học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Giậm chân tại chỗ theo nhịp
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên 30 – 40 m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn trò chơi “Diệt các con vật có hại”
- Học sinh tập hợp 2 hàng dọc và báo cáo sĩ số nghe Giáo viên phổ biến yêu cầu
- Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên
2. Hoạt động 2: Phần cơ bản
- Đứng đưa 1 chân ra trước, 2 tay dang ngang
- Giáo viên nhận xét
- Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức”. Cho hai tổ chơi thi
- Học sinh thực hành
- Học sinh chơi trò chơi
3. Hoạt động 3: Phần kết thúc
- Cho học sinh đi thường theo nhịp
- Vừa đi vừa hát
- Giáo viên nhận xét giờ
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét
HOạT động tập thể
Tổ chức ngày quốc phòng toàn dân 22/12
Nghe nói chuyện của một cựu chiến binh QĐNVN
I. Mục tiêu:
	- Học sinh nắm được ý nghĩa của cựu chiến binh từ đó thấy được truyền thống tốt đẹp và tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
II. Chuẩn bị: Nội dung hoạt động
III. Hoạt động
1. Hoạt động 1: ý nghĩa của ngày quốc phòng toàn dân.
- Học sinh nắm được ý nghĩa của ngày QPTD 2/12
2.Hoạt động 2: Nghe nói câu chuyện của 1 cựu chiến binh 
- Học sinh lắng nghe cuộc nói chuyện
- Nêu cảm nghĩ của mình về cuộc nói chuyện đó ?
- Em rút ra bài học gì ? 
- Học sinh thảo luận theo các câu hỏi 
- Một số em lên trình bày 
- Em phải làm gì để nối tiếp truyền thống đó.
- Giáo viên kết luận
- Một số em lên trình bày 
- Các nhóm khác bổ xung
IV. Củng cố, dặn dò
Nhận xét giờ 
Liên hệ quan tâm giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ 
Làm công tác từ thiện.
Thứ tư ngày . Tháng  năm 200
Toán
Bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10
I. Mục tiêu
	- Giúp học sinh củng cố bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10. Biết vận dụng để làm tính.
	- Củng cố nhận biết về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
II. Đồ dùng
- Sử dụng đồ dùng dạy toán lớp 1
III. Hoạt động 
1. Hoạt động 1: Bài cũ
- Cho học sinh chữa bài tập về nhà
- Học sinh luyện bảng
2. Hoạt động 2: Ôn tập các bảng cộng và bảng trừ đã học
- Cho học sinh đọc thuộc lòng các bảng cộng trong phạm vi 10 và bảng trừ trong phạm vi 10 ở các tiết trước.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận biết các quy luật sắp xếp các công thức tính trên các bảng đã cho.
- Học sinh trả lời câu hỏi
3. Hoạt động 3: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng, trừ trong phạm vi 10
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem sách, làm các phép tính và điền kết quả vào chỗ chấm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận biết các quy luật sắp xếp các công thức tính trên bảng và nhận biết mối quan hệ giữa các phép tính cộng, trừ.
- Giáo viên nhận xét
4.Hoạt động 4: Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn học sinh vận dụng các bảng cộng, trừ để thực hiện các phép tính cho trong bài.
Bài 2: Yêu cầu học sinh tự tìm “lệnh” của bài toán, làm bài và chữa bài
- Giáo viên nhận xét sửa sai 
Bài 3: Hướng dẫn học sinh xem tranh và nêu bài toán rôi giải
- Giáo viên nhận xét sửa sai
- Học sinh làm bài tập theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh vận dụng các bảng cộng, trừ để làm bài tập
- Học sinh làm bài tập trên bảng lớn.
- Học sinh quan sát tranh nêu bài toán và giải bài toán.
IV. Củng cố, dặn dò
- Học sinh nhắc lại bảng cộng, trừ trong phạm vi 10
- Về nhà làm bài tập ở vở bài tập toán
- Xem trước bài: Luyện tập
Học vần
uôm – ươm
I. Mục tiêu
- Đọc và viết được: uôm, ươm, cánh buồm, đàn bướm
- Đọc được câu ứng dụng: 
Những bông cải nở rộ nhuộm vàng cả cánh đồng. Trên trời bướm bay lượn từng đàn
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ong, bướm, chim, cá cảnh
II. Đồ dùng
- Tranh minh hoạ các từ khoá (SGK)
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng
- Tranh minh hoạ phần luyện nói
III. HOạt động
1. Kiểm tra bài cũ
- Cho học sinh đọc và viết các từ ứng dụng 
- Học sinh viết bảng
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc
2. Bài mới
a) Giới thiệu
- Cho học sinh quan sát tranh tìm ra vần mới:
uôm, ươm
 - Giáo viên đọc
- Học sinh quan sát tranh thảo luận tìm ra vần mới
- Học sinh đọc
b): Dạy vần: iêm
* Nhận diện
- Vần ươm gồm những âm nào?
- So sánh: ươm
- Vần ươm và vần iêm giống và khác nhau ở chỗ nào?
- Học sinh nhận diện
- Học sinh so sánh
b1) Đánh vần và phát âm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần: 
ư – ơ - mờ – ươm
- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá
ư – ơ - mờ – ươm
bờ – uôm – buôm – huyền - buồm
cánh buồm
- Giáo viên chỉnh sửa
- Học sinh đánh vần
- Học sinh đánh vần
b2) Cho học sinh ghép vần
- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên bộ chữ
- Học sinh ghép vần và ghép tiếng
b3) Luyện bảng
- Giáo viên viết mẫu vần 
 uôm
- Giáo viên viết mẫu tiếng: buồm
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
- Học sinh luyện bảng con
Học sinh luyện bảng con
c): Dạy vần: ươm
* Nhận diện
- Vần ươm gồm những iêm nào?
- So sánh: ươm – uôm
- Vần ươm và vần uôm giống và khác nhau ở chỗ nào?
- Học sinh nhận diện
- Học sinh so sánh
c1) Đánh vần và phát âm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần: 
ư - ơ - mờ – ươm
- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá
ư - ơ - mờ – ươm
bờ – ươm – bươm – sắc - bướm
 đàn bướm
- Giáo viên chỉnh sửa
- Học sinh đánh vần
- Học sinh đánh vần
c2) Cho học sinh ghép vần
- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên bộ chữ
- Học sinh ghép vần và ghép tiếng trên bộ chữ
c3) Luyện bảng
- Giáo viên viết mẫu vần 
ươm
- Giáo viên viết mẫu tiếng: ươm
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
- Học sinh luyện bảng con
Học sinh luyện bảng con
d) Đọc từ ngữ ứng dụng
- Cho 2 -3 học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng
- Giáo viên giải thích nghĩa.
- Giáo viên đọc lại
- Học sinh đọc
Tiết 2: Luyện tập
3. Luyện tập
a) Luyện đọc
- Cho học sinh đọc lại toàn bài tiết 1
- Học sinh đọc bài SGK
- Học sinh lần lượt đọc:
 uôm, buồm, cánh buồm
ươm, bướm, đàn bướm
- Cho học sinh quan sát tranh và 1 em tìm câu ứng dụng
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng
- Học sinh đọc
- Học sinh quan sát tranh và thảo luận
- Học sinh đọc
- Lớp đọc câu ứng dụng
b) Luyện viết
- Cho học sinh viết vở tiếng Việt 
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bài
uôm, buồm, cánh buồm
ươm, bướm, đàn bướm
- Giáo viên quan sát và uốn nắn những em cầm bút sai hoặc các em ngồi không đúng tư thế
- Học sinh luyện viết trong vở tiếng Việt
c) Luyện nói
- Cho học sinh đọc chủ đề luyện nói: 
Những bông cải nở rộ nhuộm vàng cả cánh đồng. Trên trời bướm bay lượn từng đàn
- Học sinh quan sát tranh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Giáo viên nhận xét
- Các nhóm nhận xét bổ sung
4. Củng cố dặn dò
- Cho học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về đọc lại bài và viết vào vở bài tập Tiếng Việt
- Tìm từ chứa vần mới, xem trước bài 67
- Học sinh đọc lại bài
Thủ công
Gấp cái quạt( tiết 2)
i. mục tiêu
- Học sinh biết cách gấp và gấp được các đoạn thẳng cách đều
- Gấp được cái quạt bằng giấy.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên : 
	+ Quạt giấy mẫu.
	+ 1 tờ giấy màu hình chữ nhật.
	+ Tranh quy trình gáp cái quạt
	+ 1 sợi chỉ hoặc len màu, bút chì, thước kẻ, hồ dán.
- Học sinh: 
	+ 1 tờ giấy màu hình chữ nhật và 1 tờ giấy vở HS có kẻ ô 
	+ 1 sợi chỉ hoặc len màu.
	+ Bút chì, hồ dán
	+ Vở thủ công.
III. Các hoạt động
1. Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét
- Giáo viên nhắc lại quy trình gấp quạt theo 3 bước trên bản vẽ quy trình mẫu.
- Giáo viên nhắc nhở học sinh môi nếp gấp phải được miết kĩ và bôi hồ phải mỏng đều, buộc dây đảm bảo chắc, đẹp.
- GV giúp đỡ các em còn lúng túng
- Tổ chức trình bày và sử dụng sản phẩm, chọn sản phẩm đệp để tuyên dương.
- GV nhắc nhở HS dán sản phẩm vào vở thủ công.
- Học sinh thực hành gấp quạt theo các bước đúng quy trình.
- Học sinh qua thực hành theo sự hương dẫn của GV
IV. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét về tinh thần học tập của HS.
- Nhận xét mức độ đạt kĩ thuật của toàn lớp và đanh giá sản phẩm của HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị 1 tờ giấy vở HS, giấy màu để học bài “gấp cái ví”
Thứ năm ngày . Tháng . Năm 200.
Toán
luyện tập 
I. Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố về các phép tính trừ trong phạm vi 10
II. Đồ dùng
- Sử dụng đồ dùng dạy toán lớp 1
III. Hoạt động 
1. Hoạt động 1: Bài cũ
- Cho học sinh chữa bài tập về nhà
- Giáo viên nhận xét sửa sai
- Học sinh luyện bảng lớn
2. Hoạt động 2: Bài mới: Luyện tập
Bài 1: Hướng dẫn học sinh sử dụng các công thức cộng, trừ trong phạm vi 10 để điền kết quả vào phép tính
Giáo viên nhận xét 
Bài 2: Cho học sinh tìm “lệnh” của bài toán và giải bài toán
- Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh bằng cách gợi ý câu hỏi: “10 trừ mấy bằng 5”, “ 2 cộng mấy bằng 10”
Bài 3: Hướng dẫn học sinh thực hiện tính nhẩm
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện phép tính ở vế trái trước rồi điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
Bài 4: Cho học sinh đọc tóm tắt của bài toán (nêu điều kiện của bài toán) sau đó hình thành bài toán “ Tổ 1 có 6 bạn, tổ 3 có 4 bạn. Hỏi cả hai tổ có mấy bạn?”
- Giáo viên nhận xét sửa sai
- Học sinh làm bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh thực hiện phép tính
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh luyện bảng
- Học sinh đọc tóm tắt, nêu yêu cầu bài toán và giải bài toán trên bảng lớn.
IV: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhắc lại nội dung chính
- Về nhà làm bài tập ở phần bài tập toán
- Xem trước bài “ Luyện tập chung”
Học vần
ôn tập
A. Mục tiêu
	- Học sinh đọc, viết các vần có kết thúc bằng m 
	- Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng
	- Nghe, hiểu và kể lại tự nhiên một số tình tiết quan trọng trong truyện kể: Đi tìm Bạn
B. Đồ dùng dạy học
	- Bảng ôn
	- Tranh, ảnh minh hoạ cho các câu ứng dụng
	- Tranh anh minh hoạ cho truyện kể: Đi tìm Bạn
C. Các hoạt động
I. Kiểm tra bài cũ
- Cho 2 – 3 học sinh đọc và viết các từ ứng dụng: Ao chuôm, nhuộm vải, vườn ươm, cháy đượm.
- 2 – 3 học sinh đọc câu ứng dụng:
Những bông cải nở rộ nhuộm vàng cả cánh đồng. Trên trời, bướm bay lượn từng đàn. 
- Học sinh luyện bảng lớn
II. Dạy học bài mới
1. Giới thiệu bài
- Tuần qua chúng ta đã học được những vần gì mới?
- Giáo viên nhận xét và bổ sung những vần còn thiếu.
2. Ôn tập
a) Các vần vừa học
- Học sinh lên bảng chỉ các chữ đã học
- Giáo viên đọc âm, học sinh chỉ chữ
b) Ghép âm thành vần
- Học sinh tự đọc các vần ghéo từ chữ ở cột dọc với chữ ở các dòng ngang
c) Đọc từ ngữ ứng dụng
- Học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng
- Giáo viên nhận xét và chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh
d) Tập viết từ ngữ ứng dụng
- Học sinh viết: xâu kim 
- Giáo viên chỉnh sửa chữ cho học sinh
Học sinh nhắc lại các vần đã học
- Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
- Học sinh chỉ chữ và đọc âm
Học sinh ghép vần 
Học sinh làm việc theo nhóm
Đại diện nhóm lên trả lời
Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh luyện bảng con
Tiết 2
3. Luyện đọc
a) Luyện đọc
Nhắc lại bài ôn tiết trước
- Học sinh lần lượt đọc các vần trong bảng ôn và các từ ngữ ứng dụng.
- Giáo viên chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh
Đọc câu ứng dụng:
Trong vòm lá mới chồi non
Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa
Qủa ngon dành tận cuối mùa
Chờ con, phần cháu bà chưa trảy vào
- Giáo viên giới thiệu các câu ứng dụng
- Giáo viên chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh.
b) Luyện viết
- Học sinh viết trong vở tập viết: xâu kim, lưỡi liềm 
- Giáo viên quan sát chỉnh tư thế ngồi và chỉnh chữ cho học sinh
- Học sinh đọc các vần theo cá nhân, nhóm và cả lớp
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Học sinh luyện vở
4. Kể chuyện: Đi tìm bạn
Giáo viên kể chuyện theo tranh
- Chia lớp thành các nhóm để tập kể lại câu chuyện
- ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện nói lên tình bạn thân thiết của Sóc và Nhím, măc dầu có những hoàn cảnh sống khác nhau
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên kể lại câu chuyện
III. Củng cố, dặn dò
- Giáo viên chỉ bảng hoặc SGK cho học sinh theo dõi và đọc lại bảng ôn
- Ôn lại các vần đã học
- Xem trước bài 68
tự nhiên xã hội
hoạt động ở lớp 
I. Mục tiêu
- Giúp học sinh hiểu biết 
- Mối quan hệ giữ GV và HS, HS và HS trong từng hoạt động học tập.
- Có ý thức tham gia tích cực vào các hoạt động ở lớp học.
- Hợp tác, giúp đỡ, chia se với các bạn trong lớp.
II. Đồ dùng
- Các hình trong bài 16 - SGK
III. Hoạt động 
 Hoạt động 1: Đóng vai
* Mục tiêu: Nên tránh nơi gần lửa và những chất gây cháy.
Bước 1: Chia nhóm 4 em
- Giáo viên nêu nhiệm vụ cho từng nhóm
Bước 2: GV gọi một số HS trả lời trước lớp.
Bước 3: GV và HS thảo luận các câu hỏi:
+ Trong các hoạt động vừa nêu, hoạt động nàu được tổ chức ở trong lớp ?
Hoạt động nào được tổ chức ở ngoài sân trường ?
+ Trong từng hoạt động trên, GV làm gì ? HS làm gì ?
Kết luận: ở lớp học có nhiều hoạt động học tập khác nhau. Trong đó có những hoạt động được tổ chức trong lớp học và có những hoạt động được tổ chức ở sân trường.
Hoạt động 2: Thảo luận theo từng cặp
Bước 1: 
+ Bước 2: GV goi một số HS lên nói trước lớp.
Kết luận: Các em phải biết hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong các hoạt động ở lớp.
- Học sinh theo cặp làm việc theo hương dẫn của GV.
- Học sinh trả lời câu hỏi 
- Học sinh trả lời câu hỏi 
- Học sinh nói với bạn bè về 
 + Các hoạt động ở lớp học của mình
+ Những hoạt động có trong từng hình trong bài 16 SGK mà không có ở lớp học của mình ( hoặc ngược lại)
+ Hoạt động mình thích nhất.
+ Mình làm gì để giúp các bạn trong lớp học tập tốt.
.Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
- Giáo viên khắc sâu nội dung
- Liên hệ giáo dục về thực hành tốt bài
- Xem trước bài mới
Kết thúc bài học giáo viên cho học sinh hat bài “ Lớp chúng mình” 
Thứ sáu ngày  tháng  năm 200
Toán
luyện tập 
I. Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố về các phép tính trừ trong phạm vi 10
- Nhận biết số lượng trong phạm vi 10
- Đếm trọng phạm vi 10; thứ tự của các số trong dãy từ 0 đến 10
- Củng cố kỹ năng thực hiện cá phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10
- Củng cố thêm một bước các kỹ năng ban đầu của việc chuẩn bị giải toán có lời văn.
II. Đồ dùng
- Sử dụng đồ dùng dạy toán lớp 1
III. Hoạt động 
1. Hoạt động 1: Bài cũ
- Cho học sinh chữa bài tập về nhà
- Giáo viên nhận xét sửa sai
- Học sinh luyện bảng lớn
2. Hoạt động 2: Bài mới: Luyện tập
Bài 1: Hướng dẫn học sinh đếm số chấm tròn trong mỗi nhóm, rồi viết số chỉ số lượng chấm tròn vào ô trống tương ứng.
Giáo viên nhận xét 
Bài 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọcc ác số từ 0 đến 10, từ 10 về 0
Bài 3: Hướng dẫn học sinh thực hiện tính theo cột dọc
- Giáo viên chữa bài cho học sinh
Bài 4: Hướng dẫn học sinh tìm “lệnh” của bài toán, thực hiện từng phép tính rồi điền kết quả vào ô trống tương ứng
Bài 5: Yêu cầu học sinh căn cứ vào tóm tắt bài toán để nêu các điều kiện của bài toán rồi giải bài toán
- Học sinh thực hành đếm số chấm tròn và điền vào ô trống
- Học sinh đếm số từ 0 đến 10 và từ 10 về 0
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi
- Học sinh đọc tóm tắt, nêu yêu cầu bài toán và giải bài toán trên bảng lớn.
IV: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhắc lại nội dung chính
- Về nhà làm bài tập ở phần bài tập toán
- Xem trước bài “ Luyện tập chung”
Học vần
ot, at
I. Mục tiêu
- Đọc và viết được: ot, at, tiếng hót, ca hát
- Đọc được câu ứng dụng: 
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Gà gáy,Chim hót, chúng em ca hát
II. Đồ dùng
- Tranh minh hoạ các từ khoá (SGK)
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng
- Tranh minh hoạ phần luyện nói
III. HOạt động
1. Kiểm tra bài cũ
- Cho học sinh đọc và viết các từ ứng dụng 
- Học sinh viết bảng
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc
2. Bài mới
a) Giới thiệu
- Cho học sinh quan sát tranh tìm ra vần mới:
ot, 

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan16.doc