Giáo án Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2016-2017 - Lê Lệ Linh

THỨ/ NGÀY TIẾT Môn Tên bài dạy

Thứ hai

24/10 10 Chào cờ

 10 Đạo đức Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ T2

 91 Âm / chữ Âm / u /, / ư /

 92 Âm / chữ Âm / u /, / ư /

 Thứ ba

25/10

 93 Âm / chữ Âm / v /

 94 Âm / chữ Âm / v /

 37 Toán Luyện tập

 10 TN và XH Ôn tập : Con người và sức khoẻ

Thứ tư

26/10

 38 Toán Phép trừ trong phạm vi 4

 95 Âm / chữ Âm / x /

 96 Âm / chữ Âm / x /

Thứ năm

27/10

 39 Toán Luyện tập

 97 Âm / chữ Âm / y /

 98 Âm / chữ Âm / y /

Thứ sáu

28/10 99 Âm / chữ Luyện tập

 100 Âm / chữ Luyện tập

 40 Toán Phép trừ trong phạm vi 5

 10 SHTT Sinh hoạt lớp

 

doc 14 trang Người đăng hoanguyen99 Ngày đăng 10/06/2021 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2016-2017 - Lê Lệ Linh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỊCH BÁO GIẢNG
 Tuần 10 Từ ngày 24/10/2016 đến ngày 28/10/2016
THỨ/ NGÀY
TIẾT
Môn
Tên bài dạy
Thứ hai
24/10
10
Chào cờ
10
Đạo đức
Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ T2
91
Âm / chữ
Âm / u /, / ư /
92
Âm / chữ
Âm / u /, / ư /
	Thứ ba
25/10
93
Âm / chữ
Âm / v /
94
Âm / chữ
Âm / v /
37
Toán
Luyện tập
10
TN và XH
Ôn tập : Con người và sức khoẻ
Thứ tư
26/10
38
Toán
Phép trừ trong phạm vi 4
95
Âm / chữ
Âm / x /
96
Âm / chữ
Âm / x /
Thứ năm
27/10
39
Toán
Luyện tập
97
Âm / chữ
Âm / y /
98
Âm / chữ
Âm / y /
Thứ sáu
28/10
99
Âm / chữ
Luyện tập
100
Âm / chữ
Luyện tập
40
Toán
Phép trừ trong phạm vi 5
10
SHTT
 Sinh hoạt lớp
Năm học : 2016 - 2017
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2016
ĐẠO ĐỨC
LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ (tiết 2)
I.Mục tiêu :
	- Biết : Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn.
 - Yêu quý anh vhị em trong gia đình.
 - Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hằng ngày.
 - Biết vì sao cần lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.
 - Biết phân biệt được các hành vi, việc làm phù hợp và chưa phù hợp về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.
II. Các KNS được GD:
- Kĩ năng giao tiếp / ứng xử với anh, chị em trong gia đình.
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề để thể hiện lễ phép với anh chị nhường nhịn em nhỏ.
III. Các PP/ KT DH tích cực có thể sử dụng :
- Thảo luận nhĩm
- Đĩng vai
- Xử lí tình huống. 
IV. Đồ dùng dạy học: 
-Sách giáo khoa 
-Đồ dùng để sắm vai: 1 quả cam to, 1 qua cam nhỏ, đồ chơi.
V. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: 
Tiết ĐĐ trước các con học bài gì ?
- Nêu tình huống cho HS ứng xử.
 - Nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới:
Họat động 1: HS trình bày việc thực hiện hành vi ở gia đình
-Cho HS trình bày:
 Em đã vâng lời hay nhường nhịn ai?
 Việc xảy ra như thế nào?
-Giáo viên nhận xét và khen ngợi HS.
Hoạt động 2: Bài tập 3: Nhận xét hành vi trong tranh
-Hướng dẫn làm bài tập 3:
 Trong từng tranh có những ai?
 Họ đang làm gì?
 Việc nào đúng thì nối với chữ “nên”, còn không đúng thì nối với chữ “không nên”
-Kết luận:
 Tranh 1: Nên
 Tranh 2: Không nên
 Tranh 3: Nên
 Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai theo bài tập 2
-Cho HS sắm vai 
 Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì?
 Người chị/ anh cần phải làm gì cho đúng với quả cam/ chiếc ô tô
-Nhận xét chung và kết luận:
 Tranh 1: Chị em đang chơi với nhau thì được mẹ cho quả cam. Chị cảm ơn mẹ, sau đó nhường cho em quả to, quả bé cho mình
 Tranh 2: An ham chơi trò chơi. Khi anh đang chơi với chiếc ô tô thì em đòi mượn, anh phải nhường cho em.
Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS đọc phần ghi nhớ.
+Hát:
4/ Củng cố :
- Đối với anh chị các em cần phải thực hiện hành vi gì ?
- Đối với em nhỏ các em phải làm sao ?
* Kết luận : Anh chị em trong gia đình là những người ruột thịt. Vì vậy các con cần phải quan tâm, thương yêu chăm sóc anh chị em, biết lễ phép với anh chị và nhường nhịn em nhỏ. Có như vậy gia đình mới hoà thuận cha mẹ mới vui lòng.
5/ Dặn dò :
Về nhà các con thực hiện đúng như hành vi vừa học nhé !
-Hát
- Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.
-Vài HS trình bày trước lớp, bổ sung ý kiến nhau.
- Nghe.
- Vài HS trình bày trước lớp, bổ sung ý kiến cho nhau.
- Nghe.
- Nhóm 2 HS
-Từng cặp HS làm bài
-Trình bày kết quả trước lớp
-HS thảo luận, phân vai
-Thực hiện trò chơi sắm vai
-HS tự nhận xét trò chơi
- Đọc theo cô
- Hát “Đi học về”
- Lễ phép
- Nhường nhịn.
- Nghe.
- Nghe, nhớ.
	------------------------------- 	
Âm / chữ
Âm / u /, / ư /
----------------------------------------- 
Âm / chữ
Âm / u /, / ư /
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2016
Âm / chữ
Âm / v /
----------------------------------------- 
Âm / chữ
Âm / v /
------------------------------------ 
Toán
LUYỆN TẬP (55)
I. Mục tiêu :
- Biết làm tính trừ trong phạm vi 3.
- Biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- Tập biểu thị tình huớng trong hình vẽ bằng phép trừ.
- BT cần làm: 1(cột 2,3); 2; 3(cột 2,3); 4. 
II. Đồ dùng dạy học:
	-Sách Toán.
-Hộp đồ dùng toán.
 III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Bài 1: Tính:
2 + 1 4 + 1 3 + 1
3 – 2 2 – 1 1 + 2
-Bài 2: > < =
1 + 2 3 – 1
2 – 1  1 + 0
-GV nhận xét
3/ Bài mới:
+Bài 1: Tính
-Bài yêu cầu gì ?
-Cho HS làm bài
-GV chốt lại
+Bài 2:Số
-Bài yêu cầu gì?
-Chơi chuyền: tổ nào chuyền nhanh nhất và đúng nhất sẽ thắng.
-GV chốt lại
+Bài 3: + -
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại.
+Bài 4: Viết phép tính thích hợp:
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+GV nhận xét cuối tiết
4/ Củng cố :
 Cho HS đọc lại bảng trừ
5/ Dặn dò :
 Làm BT , xem trước bài : Phép trừ trong phạm vi 4.
- Hát
- 6 HS làm bảng lớp (cả lớp làm BC).
 2 + 1 = 3 4 + 1 = 5 3 + 1 = 4
 3 – 2 = 1 2 – 1 = 1 1 + 2 = 3 
- 2 HS làm ở BL
 1 + 2 > 3 – 1
 2 – 1 = 1 + 0
- Tính
- Làm bài
- Sửa bài
-Thực hiện phép tính rồi điền kết quả.
-Chơi chuyền : 2 nhóm chơi
- Điền dấu cộng, trừ
 -Thực hiện tính nhẩm rồi điền dấu + - sao cho phù hợp với phép tính.
-Viết phép tính thích hợp:
-Đặt đề toán, nêu phép tính thích hợp
 2 – 1 = 1 3 – 2 = 1
- Đọc : 2 – 1 = 1 3 – 1 = 2 3 – 2 = 1
- Nghe.
----------------------------- 
Tự nhiên và xã hội
Ôn tập: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I.Mục tiêu :
	-Củng cố kiến thức cơ bản về các bộ phận của cơ thể và các giác quan
	-Có thói quen vệ sinh cá nhân hằng ngày.
 Nêu được các việc thường làm vào các buổi trong 1 ngày như :
Buổi sáng : đánh răng, rửa mặt.
Buổi trưa : ngủ trưa ; chiều tắm gội.
Buổi tối : đánh răng.
II. Đồ dùng dạy học: 
Sách giáo khoa 
Phiếu BT
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: 
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: 
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Làm việc với phiếu học tập
-Mục đích: Giúp cho HS củng cố các kiến thức cơ bản về bộ phận cơ thể người và các giác quan
-Cách tiến hành:
 B1: GV phát phiếu cho các nhóm. Nội dung:
 +Cơ thể người gồm có  phần. Đó là 
 +Các bộ phận bên ngoài của cơ thể là: 
 +Chúng ta nhận biết thế giới xung quanh nhờ có: .
 B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
 Kết luận: GV chốt lại
Hoạt động 2: Gắn tranh theo chủ đề
-Mục đích: Củng cố các kiến thức về hành vi vệ sinh hàng ngày. Các hoạt động có lợi cho sức khỏe.
-Cách tiến hành: 
 B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động: Phát cho mỗi nhóm 1 tờ bìa to, yêu cầu các em dán hoặc vẽ về các hoạt động nên làm và không nên làm.
 B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
 *Kết luận: GV khen ngợi các nhóm đã làm việc tích cực, có nhiều tranh ảnh đẹp hoặc những bức vẽ đẹp
Hoạt động 3: Kể về một ngày của em
-Mục đích: Củng cố và khắc sâu kiến thức về các hành vi vệ sinh, ăn uống, hoạt động, nghỉ ngơi hàng ngày để có sức khỏe tốt.
-Cách tiến hành: 
 B1:
B2: GV kết luận
4/ Củng cố :
- Cơ thể chúng ta có mấy phần ?
- Để có hàm răng đẹp các con cần làm gì ?
5/ Dặn dò :
Về nhà các con vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày.
-Hát
-Thảo luận nhóm 8 HS
-Nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác bổ sung
-Làm việc theo nhóm.
-Nhóm lên trình bày sản phẩm của mình
-Các nhóm khác xem và nhận xét
-HS nhớ lại và kể lại cho cả lớp nghe.
- Kể
- Trả lời
- Nghe.
-------------------------------------- 
Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2016
Toán
 PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 4 (56)
I. Mục tiêu :
-Thuộc bảng trừ và biết làm tính trừ trong phạm vi 4
- Biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- BT cần làm: 1(cột 1, 2); 2; 3. 
II. Đồ dùng dạy học:
	-Các mẫu vật
	-Bộ đồ dùng toán.
 - Phiếu BT
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Bài 1: Tính
3 – 1 3 + 2 3 – 2
-Bài 2: Tính
2 + 1 + 2= 4 + 1 + 0= 2 – 1 + 0=
GV nhận xét.
3/ Bài mới:
a/ Dạy bảng trừ:
+Dạy phép tính: 4 – 1= 3
-Cho HS lấy 4 bông hoa, bớt 1 bông hoa bằng cách tách ra 1 bông hoa:
-Trên bàn còn mấy bông hoa?
-Nêu lại bài toán: 4 bông hoa, bớt 1 bông hoa còn 3 bông hoa- Cho HS nhắc lại
-Ai có thể thay từ bớt bằng từ khác?
-Ta viết như sau: 4 bớt 1 còn 3, viết là: 4 – 1 = 3
- Giới thiệu dấu trừ: dấu – đọc là dấu trừ.
-HS nhắc lại: 4 – 1 = 3
+Thành lập các phép tính khác:
-Cho HS lấy 4 bông hoa, sau đó tự bớt bông hoa bằng cách tách thành 2 phần. Nhìn vào số bông hoa trên bàn của mình, tự đặt đề toán, rồi lập phép tính vào bảng cài.
4 – 3 = 1 4 – 2 = 2
b/Hướng dẫn HS bước đầu nhận ra mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ:
(Hình vẽ chấm tròn trong sách)
-Tự đặt đề toán, lập phép tính: 3 + 1 = 4 2 + 2 = 4
 1 + 3 = 4 4 – 2 = 2
 4 – 1 = 3
 4 – 3 = 1
-GV: Đó chính là mối quan hệ giữ phép cộng và phép trừ.
- Cho HS HTL bảng trừ
THỰC HÀNH
-Bài 1: Tính
 ? Bài toán yêu cầu gì ?
 -Làm bài, sửa bài
-Bài 2: Tính
-Lưu ý viết kết quả cho thẳng cột
-Bài 3: Viết phép tính thích hợp
4/ Củng cố : 
 Cho HS đọc lại bảng trừ
5/ Dặn dò :
 Về nhà làm BT .
 Học lại bảng trừ.
- Hát
-Làm bảng con( làm theo tổ)
- 3 HS lên BL làm
-HS thực hiện ngay trên bàn học.
-3 bông hoa
 -HS nhắc lại : 4 bông hoa bớt 1 bông hoa còn 3 bông hoa
-Bỏ đi, lấy đi
-HS nhắc lại:4–1 = 3
(Cá nhân- nhóm- lớp).
-HS cài bảng
-Đọc: cá nhân- nhóm- lớp
-HS trả lời 
-Nghe
- HTL : 4 – 1 = 3
 4 – 2 = 2
 4 – 3 = 1
-Từ bảng trừ- ghi kết quả : 4-1=3 4-2=2 
 3-1=2 3-2=1
 2-1=1 4-3=1
- Làm bài, sửa bài.
-Thực hiện bài toán từ tranh : 4 – 1 = 3
- Đọc
- Nghe.
---------------------------- 
Âm / chữ
Âm / x /
--------------------------------- 
Âm / chữ
Âm / x /
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2016
Toán 
LUYỆN TẬP (57)
I. Mục tiêu :
- Biết làm tính trừ trong phạm vi các số đã học.
- Biết biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính thích hợp.
- BTCL: 1; 2(dòng 1); 3; 5(b). 
II. Đồ dùng dạy học:
	-Sách Toán.
-Hộp đồ dùng toán.
 III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Bài 1: Tính:
3 + 1 4 - 1 3 + 1
4 – 2 4 - 3 1 + 3
-Bài 2: > < =
1 + 3 4 – 1
4 – 2  4 + 0
-GV nhận xét
3/ Bài mới:
+Bài 1: Tính
-Bài yêu cầu gì ?
-Cho HS làm bài
-GV chốt lại
+Bài 2: Số ?
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 3: Tính :
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 4: > < =	(hslt)
-Bài yêu cầu gì?
-Thực hiện phép tính 2 vế rồi điền dấu vào
-GV chốt lại.
+Bài 5: Viết phép tính thích hợp:
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+GV nhận xét cuối tiết.
4/ Củng cố :
 - Yêu cầu HS đọc lại bảng trừ trong phạm vi 4
5/ Dặn dò :
 Về nhà làm BT .
 Xem trước bài : Phép trừ trong phạm vi 5
- Hát 
-HS làm bảng lớp, bảng con
- Tính theo cột dọc
- Làm bài
-HS sửa bài- lớp nhận xét.
-Thực hiện phép tính rồi điền kết quả.
-Chơi chuyền: tổ nào chuyền nhanh nhất và đúng nhất sẽ thắng.
-Tính
- Làm bài
- Sửa bài
-Điền dấu > < = 
-Chơi tiếp sức: tổ nào nhanh nhất và đúng nhất sẽ thắng.
-Viết phép tính thích hợp:
-Đặt đề toán, nêu phép tính thích hợp : 4 – 1 = 3
- Đọc
- Nghe.
-------------------------------- 
Âm / chữ
Âm / y /
------------------------------------ 
Âm / chữ
Âm / y /
------------------------------------ 
Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2016
Âm / chữ
Luyện tập
------------------------------------ 
Âm / chữ
Luyện tập
-------------------------------- 
Toán
 PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 5 (58)
I. Mục tiêu :
-Thuộc bảng trừ, biết làm tính trừ trong phạm vi 5
- Biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- BT cần làm : bài 1, bài 2(cột 1), bài 3, bài 4(a). 
II. Đồ dùng dạy học:
	-Các mẫu vật
	-Bộ đồ dùng toán.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Bài 1: Tính
4 – 1 4 - 2 4 - 0
-Bài 2: Tính
2 + 2 - 2= 4 + 0 - 3= 2 + 1 + 1=
GV nhận xét.
3/ Bài mới:
a/ Dạy bảng trừ:
+Dạy phép tính: 5 – 1= 4
-Cho HS lấy 5 bông hoa, bớt 1 bông hoa bằng cách tách ra 1 bông hoa:
-Trên bàn còn mấy bông hoa?
-Nêu lại bài toán: “5 bông hoa, bớt 1 bông hoa còn 4 bông hoa”- Cho HS nhắc lại
-Ai có thể thay từ bớt bằng từ khác?
-Ta viết như sau: 5 bớt 1 còn 4, viết là: 5 – 1 = 4
- Giới thiệu dấu trừ: dấu – đọc là dấu trừ.
-HS nhắc lại: 5 – 1 = 4
+Thành lập các phép tính khác:
-Cho HS lấy 5 bông hoa, sau đó tự bớt bông hoa bằng cách tách thành 2 phần. Nhìn vào số bông hoa trên bàn của mình, tự đặt đề toán, rồi lập phép tính vào bảng cài. 5 – 1 = 4 
 5 – 2 = 3
 5 – 4 = 1 5 – 3 = 2
-Cho HS học thuộc bảng trừ phạm vi 5.
-Hướng dẫn HS bước đầu nhận ra mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ:
(Hình vẽ chấm tròn trong sách)
-Tự đặt đề toán, lập phép tính: 4 + 1 = 5 5 – 1 = 4 
 3 + 2 = 5 5 – 2 = 3
 1 + 4 = 5 5 – 4 = 1 
 2 + 3 = 5 5 – 3 = 2
-GV: Đó chính là mối quan hệ giữ phép cộng và phép trừ.
THỰC HÀNH
-Bài 1: Tính
-Bài 2: Tính
-Bài 3: Tính
-Bài 4: Viết phép tính thích hợp
4/ Củng cố :
 Cho HS đọc lại bảng cộng
5/ Dặn dò:
Về nhà học thuộc bảng trừ trong phạm vi 5
Làm BT .
-Hát
-Làm bảng con( làm theo tổ)
-3 HS lên bảng làm
-HS thực hiện ngay trên bàn học.
- 4 bông hoa
- HS nhắc lại
- Bỏ đi, lấy đi
-Cá nhân- nhóm- lớp.
-HS cài bảng
-Đọc: cá nhân- nhóm- lớp
-Học xóa dần: từng bàn
-HS trả lời 
-Từ bảng trừ- ghi kết quả
-Trò chơi tiếp sức giữa các tổ
-Lưu ý viết thẳng cột.
-Thực hiện bài toán từ tranh 
- Đọc
- Nghe.
----------------------------------- 
SINH HOẠT LỚP
 I/ Mục tiêu :
 - Giúp HS nắm được nội dung tuần 11.
 - Lễ phép với Thầy cô giáo và người lớn tuổi
 - Hạn chế nghỉ học
 - Giữ gìn sách vở sạch, đẹp
 - GD HS về ATGT 
 - Ra lớp hiểu bài, vào lớp thuộc bài
 II/ Nội dung :
 - GV nhận xét tình hình tuần qua, phê bình, tuyên dương HS
 - Phân công công việc tuần 11 :
 + Lễ phép với thầy cô giáo và người lớn tuổi.
 + Học bài và làm bài xong trước khi đến lớp
 + Giữ trật tự trong và ngoài lớp học
 + Hạn chế nghỉ học, nếu nghỉ học phải xin phép
 +GD về ATGT, 1 số bệnh nguy hiểm
 + Giữ vệ sinh trong và ngoài lớp học, đỗ rác vào đúng nơi quy định.
 + Đi vệ sinh phải đúng nơi quy định.
 + Ăn quà hợp vệ sinh để phòng bệnh.
 + Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ, cắt ngắn móng tay, chân, tóc
 + Giáo dục HS có ý thức đề phòng tai nạn trong mùa nước nổi.
 - Kết thúc : Hát.

Tài liệu đính kèm:

  • doctuần 10.doc