Giáo án Khối 3 - Tuần 16

I/ yêu cầu :

 1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

v _ Chú ý các từ ngữ sơ tán , san sát , nườm nượp , lấp lánh , lăn tăn, vùng vẫy , tuyệt vọng , lướt thướt, hốt hoảng

v _ Đọc phân biệt lôừi dẫn truyện và lời nhân vật ( lời kêu cứu , lời bố )

2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu :

 _ Hiểu các từ ngữ khó ( sơ tán , sao sa, công viên , tuyệt vọng )

 _ Hiểu ý nghĩa của truyện : ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở làng quê và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp đỡ mình lúcgian khổ khó khăn

Kể chuyện :

 

doc 29 trang Người đăng phuquy Ngày đăng 17/02/2016 Lượt xem 62Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Khối 3 - Tuần 16", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hơi tương đối chủ động.
II/ Địa điểm , phương tiện :
Địa điểm trên sân trường , dụng cụ , còi , kẻ sẵn các vạch chuẩn bị cho tập đi chuyển hướng phải trái ...
III/ Nội dung , và phương pháp lên lớp :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
THỜI GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Phần mở đầu:
GV nhận lớp , phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học.
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập.
Phần cơ bản:
- Ôn tập hợp hàng ngang , dóng hàng , điểm số.
GV chọn các vị trí đứng khác nhau để tập hợp.
+ Chia tổ tập luyện theo khu vực đã phân công . Các tổ trưởng điều khiển cho các bạn tập .
+ Ôn đi vượt chướng ngại vật và đi chuyển hướng phải , trái theo đội hình 
Trò chơi : Đua ngựa
Phần kết thúc:
Đứng tại chổ vỗ tay, hát hoặc đi lại thả lỏng .
GV hệ thống bài .
GV nhận xét giờ học.
Giao bài tập về nhà 
1 – 2 phút
1 phút
1 -2 phút
6 – 8 phút
6-8 Phút
1 phút
2 phút
HS khởi động các khớp.
HS tập từ 2 – 3 lần liên hoàn các động tác .
Mỗi tổ biểu diển tập hợp hàng ngang , dóng hàng , điểm số 1 lần.
HS nhận xét đánh giá
HS khởi động kĩ các khớp , nhắc lại cách phi ngựa, cách quay vòng 
Tập đọc 
 VỀ QUÊ NGOẠI.
I/ Mục tiêu:
+ Đọc thành tiếng :
Đọc đúng các từ , tiếng khó dễ lẫn lộn : nhgỉ hè ,sen nở , tuổi ,những lời ...
Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ 
Đọc trôi chảy được toàn bài với giọng tha thiết , tình cảm 
+ Đọc hiểu :
Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài : hương trời , chân đất . . .
Hiểu được nội dung của bài thơ : Bài thơ cho ta thấy tình cảm yêu thương của bạn nhỏ đối với quê ngoại .
+ Học thuộc lòng bài thơ. 
II/ Chuẩn bị : Tranh minh hoạ bài tập đọc 
III/ Hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
 HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn định :
2/ KTBC : Đôi bạn 
-Yêu cầu 3 HS đọc và TLCH về nội dung bài tập đọc Đôi bạn .
Nhận xét và cho điểm .
3/ Bài mới : 
 + Quê em ở đâu ? 
 Em có thích được về quê chơi không ? vì sao ? 
 Giới thiệu : Trong giờ tập đọc này chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài thơ VỀ QUÊ NGOẠI của nhà thơ HÀ SƠN. Qua bài thơ các em sẽ được biết những cảnh đẹp của quê hương bạn nhỏ trong bài đối với con người và cảnh vật quê mình . 
 GV ghi tựa 
 GV đoc bài 
 HS đọc câu và luyện phát âm từ khó 
 HD đọc từng khổ thơ và giải từ khó .
Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ trong bài . HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS .
Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài 
2 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp . Mỗi HS đọc 1 đoạn 
Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 
Tổ chức thi đọc giữa các nhóm 
Cả lớp đồng thanh bài thơ .
HD tìm hiểu bài .
GV gọi 1 HSĐọc lại cả bài 
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? 
Nhờ đâu em biết điều đó ?
+ Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu ?
+ Bạn nhỏ thấy ở quê có gì lạ ? 
Mỗi làng quê ở nông thôn Việt Nam thường có đầm sen . Mùa hè sen nở , gió đưa hương sen bay đi thơm khắp làng . Ngày mùa , những người nông dân gặt lúa , họ tuốt lấy hạt thóc vàng rồi mang rơm ra phơi ngay trên đường làng, những sợi rơm vàng thơm làm cho đường làng trở nên rực rỡ , sáng tươi . Ban đêm ở làng quê , điện không sáng như ở thành phố nên chúng ta có thể nhìn thấy và cảm nhận được ánh trăng sáng trong .
+Về quê , bạn nhỏ không những được thưởng thức vẻ đẹp của làng quê mà còn được tiếp xúc với những người dân quê . Bạn nhỏ nghĩ thế nào về họ ?
Học thuộc lòng 
- Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ .Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh .
- Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng , yêu cầu HS đọc .
-Yêu cầu HS tự nhẩm lại bài thơ .
Nhận xét và cho điểm HS.
4/ Củng cố – Dặn dò : 
+ Bạn nhỏ cảm thấy điều gì sau lần về quê chơi ?
Bạn nhỏ về thăm quê ngoại , thấy thêm yêu cảnh đẹp ở quê , yêu thêm những người nông dân làm ra lúa gạo .
- Nhận xét tiết học và dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ , chuẩn bị bài sau . 
3 HS lên thực hiện yêu cầu .
2 HS trả lời 
HS theo dõi 
Mỗi em đọc 2 dòng tiếp nối 
Đọc từng khổ thơ trong bài .
Đọc từng đoạn trước lớp . Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ .
HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới .
2 HS tiếp nối nhau đọc bài ,
cả lớp theo dõi bài trong SGK
Mỗi nhóm 2 HS lần lượt từng HS đọc 1 đoạn trong nhóm .
2 nhóm thi đọc tiếp nối .
Đọc bài đồng thanh.
Cả lớp theo dõi .
Bạn nhỏ ở thành phó về thăm quê.Nhờ sự ngạc nhiên của bạn nhỏ khi bắt gặp những điều lạ ở quê và bạn nói “ Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu” mà ta biết điều đó .
Quê bạn nhỏ ở nông thôn 
Mỗi HS chỉ cần nêu 1 ý : Bạn mhỏ thấy đầm sen nở ngát hương mà vô cùg thích thú ;bạn được gặp trăng , gặp gió bất ngờ , điều mà ở trong phố chẳng bao giờ có ;
Rồi bạn lại đi trên con đường rực màu rơm phơi, có bóng tre xanh mát ;Tối đêm vầng trăng trôi như lá thuyền trôi êm đềm .
HS đọc khổ thơ cuối và trả lời : Bạn nhỏ ăn hạt gạo đã lâu nhưng bây giờ mới được gặp những người làm ra hạt gạo . Bạn nhỏ thấy họ rất thật thà và thương yêu họ như thương bà ngoại mình .
Nhìn bảng đọc bài .
Đọc bài theo tổ nhóm .
Tự nhẩm , sau đó 1 số HS đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài trước lớp .
Bạn nhỏ thấy thêm yêu cuộc sống , yêu con người 
Chính tả	
ĐÔI BẠN .
I/ Mục tiêu : 
- Nghe viết chính xác đoạn từ : Về nhà. . . . .không hề ngần ngại trong bài Đôi bạn .
- Làm đúng bài tập chính tả : Phân biệt: ch/ tr hoặc thanh hỏi / thanh ngã . 
II/ Chuẩn bị : Bài tập 2a hoặc 2b chép sẵn trên bảng lớp . 
III/ Hoạt động dạy và học trên lớp 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
 HOẠT ĐỘNG CỦA HS 
1/ Ổn định :
2/ KTBC : Nhà rông ở Tây Nguyên.
Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nghe đọc và viết lại các từ cần chú ý phân biệt trong tiết chính tả trước .
 Nhận xét cho điểm HS .
3/ Bài mới :
Giới thiệu : Tiết chính tả này các em sẽ viết đoạn từ : Về nhà . . . không thể ngần ngại trong bài Đôi bạn và làm các
Bài tập chính tả phân biệt ch/ tr hoặc thanh hỏi / thanh ngã .
 GV ghi tựa 
GV đọc đoạn văn 1 lượt 
+ Khi biết chuyện bố Mến nói như thế nào ? 
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa ?
+ Lời nói của người bố được viết như thế nào ?
Hướng dẫn viết từ khó .
+Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi viết chính tả .
+ Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được .
 + GV đọc bài 
+ Chấm bài .
Hướng dẫn làm bài tập 
GV có thể chọn bài a hoặc bài b
+ Chia lớp thành 3 nhóm , các nhóm tự làm bài theo hình thức tiếp nối .
 Lời giải b
4/ Củng cố – Dặn dò: 
 Nhận xét bài bài viết , chữ viết của HS 
Dặn dò HS ghi nhớ các câu vừa làm và chuẩn bị bài sau .
1 HS đọc 3 HS viết bảng lớp , HS dưới lớp viết vào vở nháp : khung cửi , mát rượi, cưỡi ngựa , gửi thư , sưởi ấm , tưới cây . 
HS nhắc lại 
2 HS đọc lại 
- Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại khi cứu người .
- Đoạn văn có 6 câu. 
 Những chữ đầu câu : Thành , Mến .
-Viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng.
nghe chuyện , sẵn lòng , sẻ nhà sẻ cửa ,ngần ngại . . . .
3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào vở nháp. 
HS ghi , soát lỗi .
HS đọc yêu cầu 
HS làm bài trong nhóm , mỗi HS điền vào 1 chỗ trống .
Đọc lại lời giải và làm vào vở .
+ Bạn em đi chăn trâu bắt được nhiều châu chấu .
+Phòng học chật chội và nóng bức 
nhưng mọi người vẫn rất trật tự 
+Bọn trẻ ngồi chầu hẫu , chờ bà ăn trầu rồi kể chuyện cổ tích .
+Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau cơn bão .
+ Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vui đang trò chuyện .
+ Mẹ em cho em bé ăn sữa rồi sửa soạn đi làm .
Toán 
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC 
I/ Mục tiêu: Giúp HS 
Bước đầu cho HS làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức .
HS biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản .
 II/ Các hoạt động trên lớp .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG CỦA HS 
1/ Ổn định 
2/ KTBC : Luyện tập chung .
 Nhận xét .
3/ Bài mới : 
Giới thiệu bài : Làm quen với biểu thức . GV ghi tựa 
 Viết lên bảng 126 +51 và yêu cầu HS đọc 
 126+ 51 được gọi là một biểu thức 
 GV viết tiếp lên bảng 62 – 11và giới thiệu : 62 trừ 11 cũng gọi là một biểu thức , biểu thức 62 trừ 11
 Kết luận : Biểu thức là một dãy các số , dấu phép tính viết xen kẽ với nhau .
 Giới thiệu về giá trị của biểu thức 
 Yêu cầu HS tính 126 +51
Giới thiệu : Vì 126+51= 177
Nên 177 gọi là giá trị của một biểu thức 126+51 
 Giá trị của biểu thức 126 cộng 51 là bao nhiêu ? 
 Yêu cầu HS tính 125 +10 -4
Giới thiệu : 131 được gọi là giá trị của biểu thức 125 +10 -4 
 Bài tập ở lớp .
Bài 1/78
Tìm giá trị của 1 biểu thức 
Viết lên bảng 284+10 và yêu cầu đọc biểu thức sau đó tính 284 + 10 
 Vậy giá trị của biểu thức 284+10 là bao nhiêu ?
a/ 125+18
b/161-150
c/21x 4
d/48:2
Bài 2 : Mỗi biểu thức sau có giá trị là số nào ?
GV cho HS làmchung một ý , chẳng hạn
Xét biểu thức 52+23 có giá trị là 75 
( hay giá trị của biểu thức 52+23 là 75 )
4/ Củng cố –Dặn dò ::
 Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị của biểu thức 
Xem bài Tính giá trị của biểu thức . 
HS sửa bài 5/ 78 
Đồng hồ A có 2 kim tạo thành góc vuông .
Góc đo của 2 kim đồng hồ B tạo thành nhỏ hơn 1 góc vuông .
Góc đo của 2 kim của đồng hồ C tạo thành lớn hơn 1 góc vuông .
HS nhắc lại 
HS đọc biểu thức 
- HS nhắc lại biểu thức 62 trừ 11 
126 +51 = 177
Giá trị của biểu thức 126 cộng 51 là 177 
Trả lời 125+10 -4= 131 
HS đọc yêu cầu +giải vào nhápû .
Biểu thức 284+10 ,284+ 10=294
Giá trị của biểu thức 284+10 là294
125+18=143, 143 là giá trị của biểu thức 125+18
161-150= 11 , 11là giá trị của biểu thức 161-150.
21x4=84, 84 là giá trị của biểu thức 21x4 .
48:2= 24 , 24 là giá trị của biểu thức 48:2 .
HS làm vào vở rồi kiểm chéo cho nhau .
- Chữa bài – nhận xét 
Tập viết 
 ÔN CHỮ HOA :M .
I/ Mục tiêu : 
Củng cố cách viết chữ viết hoa M
Viết đúng , đẹp các chữ viết hoa M , T , B .
Viết đúng ,đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Mạc Thị Bưởi và câu ứng dụng
Yêu cầu viết đều nét , đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ .
II/ Chuẩn bị :Mẫu chữ viết hoa M ,T .
III/ Các hoạt động trên lớp 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG CỦA HS 
1/ Ổn định :
2/ KTBC : Oân chữ hoa L 
 GV kiểm tra bài viết ở nhà . 
 Nhận xét 
3/ Bài mới :
Giới thiệu : Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa M ,T ,B có trong từ và câu ứng dụng 
 GV ghi tựa 
Hướng dẫn cách viết chữ viết hoa 
a/ Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa M,T.
+ Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ nào viết hoa ? 
+ Treo bảng chữ viết hoa M , tvà gọi HS nhắc lại quy trình viết đã học ở lớp 2. 
+ Viết lại mẫu chữ , vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết cho HS quan sát .
b/ Viết bảng 
 Yêu cầu HS viết chữ viết hoa M , T vào bảng , GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS .
4/ Củng cố – Dặn dò : 
 Thu vở–chấm điểm 
Nhận xét chữ viết của HS 
Dặn HS về nhà luyện viết , học thuộc câu ứng dụng và chuẩn bị bài sau .
HS nhắc lại 
Có chữ hoa M ,T ,B .
HS nhắc lại HS theo dõi .
3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào bảng con . 
- HS viết vào vở 
 Thứ tư 
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I/ Mục tiêu :
Mở rộng vốn từ về thành thị – nông thôn .
Kể tên 1 số thành phố , vùng quê ở nước ta .
Kể tên 1 số sự vật và công việc thường thấy ở thành phố , nông thôn .
Oân luyện về cách dùng dấu chấm .
II/ Chuẩn bị : Chép sẵn đoạn văn trong bài tập 3 lên bảng phụ .
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 
Hoáthhhhhhhhhhhhh
 HOẠT ĐỘNG DẠY
 HOẠT ĐỘNG HỌC 
1/ Ổn định 
2/ KTBC : Luyện đặt câu có hình ảnh so sánh .
G ọi 2 HS lên bảng , yêu cầu 
làm miệng bài tập 4/126
3/ Bài mới :
Giới thiệu : Trong tiết luyện từ và câu này ác em sẽ cùng mở rộng vốn từ về thị xã – nông thôn , sau đó luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy 
 GV ghi tựa 
Hướng dẫn làm bài tập 
Bài 1/135
+ Em hãy kể tên 
+ Chia lớp thành 4 nhóm , phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to và 1 bút
để ghi tên các vùng quê , các thành phố mà nhóm tìm được vào giấy .
Bài tập 2
 Hãy kể tên và sự vật công việc
Bài 3: Hãy chép lại đoạn văn sau và đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp .
4/ Củng cố –Dặn dò :
Thu bài – chấm điểm 
Về nhà ôn lại các bài tập và chuẩn bị bài sau .
 Nhận xét tiết học
a/ Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi thái sơn/ như nước trong nguồn chảy ra .
b/ Trời mưa , đường cát sét trơn như bôi mỡ .
c/ Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như núi / như trái núi .
+ Cả lớp theo dõi , nhận xét .
HS đọc yêu cầu 
Nhận đồ dùng học tập .
Làm việc theo nhóm + giải vào vở .
+ Các thành phố ở miền Bắc : Hà Nội , Hải Phòng , Hạ Long , Lạng Sơn , Điện Biên , Việt Trì , Thái Nguyên , Nam Định . . . .
+ Các thành phố ở miền Trung : Thanh Hoá , Vinh ,Huế , Đà Nẳng ,Plây-cu ,Đà Lạt , Buôn –Ma –Thuột. . . .
 + Các thành phố ở miền Nam : Thành phố Hồ Chí Minh , Cần Thơ , Nha Trang , Quy Nhơn . . .
HS theo dõi – Nhận xét .
SỰ VẬT
CÔNG VIỆC
Thành phố
Nông thôn
Đường phồ,nhà cao tầng, nhà máy,bệnh viện,công viên,cửa hàng ,xe cộ, bến tàu,bến xe, đèn cao áp,nhà hát ,rạp chiếu phim. . . . 
Đường đát,vườn cây, ao cá,cây đa , luỷ tre, giếng nước,nhà vănhoá,quang , thúng,cuốc,cày,liềm,máy cày. . . . 
buôn bán, chế tạo máy móc, may mặc,dệt may,nghiên cứu khoa học, chế biến thực phẩm. . . . 
trồng trọt, chăn nuôi ,cấy lúa ,cày bừa,gặt hái,vỡ đất,đập đất,tuốt lúa,nhổ mạ,bể ngô, đào khoai,nuôi lợn,phung thuốc sâu, chăn trâu, chăn vịt, chăn bò . . . . 
HS đọc yêu cầu 
Nghe GV hướng dẫn sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi để làm bài.
1 HS lên bảng làm bài 
Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Hồ Chủ Tịch
:Đồng bào Kinh hay Tày , Mường , Dao , Gia –rai hay Ê –đê, Xơ- đăng hay Ba- navà các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt Nam , đều là anh em ruột thịt . Chúng ta sống chết có nhau , sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau .
-Cả lớp theo dõi và nhận xét .
Mĩ thuật 
 VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN .
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Toán
 TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC .
I/ Mục tiêu: Giúp HS 
Biết thực hiện tính giá trị của biểu thức chỉ có các phép tính cộng trừ hoặc chỉ có các phép tính nhân chia .
Aùp dụng tính giá trị của biểu thức để giải các bài toán có liên quan .
II/ Các hoạt động dạy và học 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
 HOẠT ĐỘNG CỦA HS 
1/ Ổn định 
2/ KTBC :Làm quen với biểu thức 
 Gv kiểm tra việc làm bài của HS .
 Nhận xét 
3/ Bài mới 
Giới thiệu : Tiết học này em sẽ tính giá trị của 1 biểu thức 
 GV ghi tựa 
HD tính giá trị của biểu thức có phép tính cộng trừ.
 Viết lên bảng 60+20-5 và yêu cầu HS đọc lại biểu thức này .
Cả 2 cách trên đều cho kết quả đúng , tuy nhiên thuận tiện để tránh nhầm lẫn, đặc biệt là khi tính giá trị của biểu thức có nhiều dấu tính cộng , trừ người ta quy ước .Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các phép tính cộng , trừ thì ta thực hiện theo phép tính thứ tự từ trái sang phải .
HD tính giá trị của biểu thức có phép tính nhân chia .
-Viết lên bảng 49 :7 x 5 và yêu cầu HS đọc biểu thức này 
 Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện theo phép tính theo thứ tự từ trái sang phải .
 .
 Bài 1/79
 Tính giá trị của các biểu thức 
 Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức 
Bài 3 : Điền dấu >,< , =
 Muốn điền được các dấu > < = cho đúng ta phải so sánh giá trị của biểu thức .
Bài 4 : 
 Hs đọc đề bài .
Bài toán yêu cầu ta làm gì ? 
Làm thế nào để tính đưọac cân nặng của 2 gói mì và 1 hộp sữa ? 
Ta đã biết cân nặng của cái gì ?
Vậy ta phải đi tìm gì trước ?
Chữa bài và cho điểm 
4 : CỦNG CỐ – DẶN DÒ 
-Yều cầu HS về nhà luyện tập thêm 
 về tính giá trị của biểu thức . 
 - Nhận xét tiết học . 
HS nhắc lại 
Biểu thức 60 cộng 20 trừ 5
- HS suy nghĩ tính 60 +20 -5= 80 -5
 =75
 Hoặc 60+20-5=60+15
 =75
HS nhắc lại quy tắc .
Biểu thức 49 chia 7 nhân 5
HS suy nghĩ rồi tính 
49:7x5= 7x5
 =35 
HS nhắc lại quy tắc 
1 HS lên bảng thực hiện bài toán mẫu 
a/ 205+60 +3 = 265+3
 =268
3em khác lên bảng làm bài + cả lớp giải vào nháp .
b/ 268 -68 +17 = 200 + 17 
 =217
c/ 462 -40 +7 = 422 +7
 =429
d/ 387- 7 -80 = 380 -80 
 = 80
 Nhận xét 
giải vào bảng con 
a/15x3x2 = 45x2 48:2:6 =24:6
 = 90 = 4
b/ 8x5:2 =40:2 81:9x7=9x7
 = 20 = 63
 Nhận xét 
: 5 x 3 > 32
33
 = 84 – 34 -3 
 47
20 +5 < 40:2 +6 
 25 26
Nhận xét 
Mỗi gói mì cân nặng 80g, mỗi hộp sữa cân nặng 455g . Hỏi 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng bao nhiêu gam ?
Tìm cân nặng của 2 gói mì và 1 hộp sữa 
- Lấy cân nặng của 2 gói mì cộng với cân nặng của 1 hộp sữa 
-Biết cân nặng của 1 gói mì , của 1 hộp
hộp sữa . 
Tìm cân nặng của 2 gói mì 
HS làm bài 
 Giải 
 Cả 2 gói mì cân nặng là 
 80 x 2 = 160 ( g ) 
 Cả 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng là 
 160 +455 = 615 ( g) 
 Đáp số : 615 g 
Tự nhiên và xã hội
 HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP 
 VÀ THƯƠNG MẠI .
I/ Mục tiêu : Giúp HS 
Biết một số hoạt động sản xuất công nghiệp , hoạt động thương mại và ích lợi của một số hoạt động đó .
Kể tên 1 số địa điểm có hoạt động công nghiệp , thương mại tại địa phương . 
Có ý thức trân trọng , giữ gìn các sản phẩm .
II/ Chuẩn bị : Aûnh như trong SGK 
III/ Hoạt động dạy và học 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn định 
2/ KTBC : Hoạt động nông nghiệp 
+ Hãy kể tên 1 số hoạt động nông nghiệp , nó đem lại lợi ích gì ? 
 Nhận xét 
3/ Bài mới :Giới thiệu về hoạt động công nghiệp và thương mại.
 GV ghi tựa 
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp 
Bước 1: 
Bước 2:
GV giới thiệu thêm 1 số hoạt động như: khai thác quặng kim loại , luyện thép , sản xuất lắp ráp ô tô , xe máy . . .đều gọi là hoạt động công nghiệp .
Hoạt động 2 : hoạt động theo nhóm .
 Bước 1:
 Bước 2: 
 Bước 3: 
 GV phân tích về các hoạt động và sản phẩm từ các hoạt đó như :
+ Khoan dầu khí cung cấp chất đốt và nhiên liệu để chạy máy . . .
+Khai thác than cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy , chất đốt sinh hoạt . . . 
+Dệt cung cấp vải , lụa . . .
 Kết luận : Các hoạt động như khai thác than , dầu khí , dệt . . .gọi là hoạt động công nghiệp .
Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 :
Bước 2:
+ Những hoạt động mua bán như trong hình 4,5 trang 61 SGK thường gọi là hoạt động gì ?
+ Hoạt động đó các em nhìn thấy ở đâu 
+ Hãy kể tên 1 số chợ ,siêu thị ,cửa hàng ở quê em ? 
Kết luận : Các hoạt động mua bán gọi là hoạt động thương mại .
Hoạt động 4: Chơi trò chơi bán hàng.
 Bước 1:
GV đặt tình huống cho các nhóm chơi đóng vai , một vài người bán , một vài người mua.
 Bước 2:
 Một số nhóm đóng vai , các nhóm khác nhận xét .
4/ Củng cố –Dặn dò : 
Tất cả các sản phẩm đều có thể được trao đổi buôn bán nếu phù hợp .Những sản phẩm như : ma tuý , hê rô in không được phép trao đổi buôn bán. Chúng ta cần chú ý chỉ mua bán những sản phẩm được phép tiêu dùng 
 Dặn HS về nhà sưu tầm các tranh ảnh về hoạt động công nghiệp và thương mại . 
HS trả lời 
+. . . Cây lúa , cuốc đất lam vườn , kéo lưới , phun thuốc trừ sâu , vắt sữa bò , hái chè ,trồng trọt chăn nuôi , đánh bắt cá .. . . .Những hoạt động này nhàm cung cấp lương thực , thực phẩm cho con người .
HS nhắc lại 
Từng HS kể cho nhau nghe về hoạt động công nghiệp ở nơi các em đang sống.
Một số cặp trình bày , các cặp khác bổ sung .
Cá nhân quan sát hình trong SGK
Mỗi HS nêu tên1 hoạt động đã quan sát được trong hình .
Một số em nêu ích lợi của hoạt động công nghiệp .
Chia nhóm , thảo luận theo SGK.
Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận , các nhóm khác bổ sung .
. . .hoạt động mua bán 
. . .Ở các cửa hàng , chợ . . .
 - Chợ Bưng Riềng , Bông Trang , Bình Châu . Siêu thị ở thành phố, Vũng tàu .
Cửa hàng bán nguyên vật liêụ. . . 

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 16.doc