Giáo án dạy học lớp 4 - Tuần 13

Tập đọc Tiết 25

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO.

I. Mục tiêu:

_ Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki);biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện .

_ Hiểu ND :Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì ,bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiên thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao.(trả lời được các CH trong SGK)

II. Chuẩn bị :

- GV : Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ.

- HS : SGK

 

doc 52 trang Người đăng hong87 Ngày đăng 27/12/2018 Lượt xem 209Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án dạy học lớp 4 - Tuần 13", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
.
Hoạt động 2: Lập dàn ý câu chuyện định kể.
Yêu cầu H đọc thầm gợi ý và viết dàn ý
GV giúp H yếu kém.
Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện.
GV lưu ý mở bài bằng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất “ tôi”.
GV nhận xét.
5. Tổng kết – Dặn dò :
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị:” Búp bê của ai?”.
 Hát 
2 H kể.
H trả lời.
Hoạt động cá nhân,lớp.
1 H đọc đề bài, lớp đọc thầm, gạch chân những từ ngữ quan trọng.
1 H đọc gợi ý 1.
H chọn đề tài, đặt tên cho câu chuyện.
H nêu tên câu chuyện.
Hoạt động cá nhân.
 H đọc thầm gợi ý 2.
Viết dàn ý vào nháp.
Hoạt động nhóm.
1 H đọc gợi ý 3.
H kể chuyện trong nhóm.
Nhóm nhận xét, góp ý.
Đại diện các nhóm thi kể chuyện.
Bình chọn người kể chuyện hay nhất.
TIN HỌC TIẾT 21 : GÕ TỪ ĐƠN GIẢN
TẬP ĐỌC TIẾT 26 :VĂN HAY CHỮ TỐT. 
Mục tiêu : 
_ Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ,bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
_ Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì ,quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát .(trả lời được CH trong SGK) 
II. Chuẩn bị :
GV: Một số vở sạch chữ đẹp của H những năm trước hoặc H đang học trong lớp, trong trường.
HS: SGK
III. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động :
2. Kiểm tra bài cũ:	Người tìm đường lên các vì sao.
GV kiểm tra đọc 3 H.
GV nhận xét – đánh giá.
3. Giới thiệu bài :
VĂN HAY CHỮ TỐT
4. Phát triển các hoạt dộng	
Hoạt động 1 : Luyện đọc
GV đọc diễn cảm toàn bài.
Chia đoạn: 3 đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu  điểm kém.
Đoạn 2: Tiếp theo  sao cho đẹp.
Đoạn 3: Phần còn lại.
GV hướng dẫn H luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó sau bài.
GV uốn nắn những H đọc sai.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Đoạn 1:
Vì sao khi đi học, Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
	Đoạn 2:
Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận?
® GV gợi ý để thấy được thái độ chủ quan của Cao Bá Quát khi nhận lời giúp bà cụ và sự thất vọng của bà cụ khi bị quan đuổi về, nỗi ân hận đã dằn vặt Cao Bá Quát.
	Đoạn 3:
Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào?
® GV: chữ viết thời xưa (chữ Nho) không giống chữ quốc ngữ của ta hiện nay. Viết đẹp chữ Nho rất khó. Vì vậy, người viết chữ đẹp rất được coi trọng ® liên hệ giáo dục.
Tìm bạn mở bài, thân bài, kết bài của truyện.
® GV nhận xét _ bổ sung.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
GV lưu ý: Giọng đọc của người dẫn chuyện từ tốn, đoạn kết đọc với cảm hứng ca ngợi, sảng khoái.
+ Giọng bà cụ khẩn khoản khi nhờ Cao Bá Quát viết đơn.
+ Giọng Cao Bá Quát vui vẻ, xởi lởi khi nhận lời giúp bà cụ.
Hoạt động 4: Củng cố
Thi đọc diễn cảm.
Câu chuyện khuyên các em điều gì?
® GV giới thiệu 1 số vở sạch chữ đẹp cho H xem.
5. Tổng kết – dặn dò :
Luyện đọc thêm. 
Chuẩn bị : “Chú Đất Nung” 
Nhận xét tiết học.
 Hát 
H đọc và TLCH.
Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào?
Điều gì đã giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công?
H xem tranh SGK.
Hoạt động lớp, nhóm đôi.
H nghe.
H nêu cách chia và đánh dấu vào SGK.
H tiếp nối nhau đọc từng đoạn và toàn bài (2 lượt _ nhóm đôi).
H đọc thầm chú giải và nêu nghĩa của từ: khẩn khoản, huyện đường, ân hận, sổ thẳng.
Hoạt động lớp, nhóm.
H đọc và TLCH.
 vì chữ viết rất sấu.
H đọc và TLCH.
Cao Bá Quát viết hộ bà cụ lá đơn, nhưng quan không đọc được chữ viết trên lá đơn nên đuổi bà cụ về, không giải được nỗi oan cho bà cụ.
H đọc và TLCH.
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện cách viết nét “sổ thẳng”. Mỗi tối, viết xong mười tranh sách mới đi ngủ; mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu, luyện viết liên tục trong nhiều năm.
H đọc thầm toàn bài và thảo luận nhóm đôi.
Phần mở bài: Từ đầu  vẫn bị thầy cho điểm kém ® Giới thiệu tật viết chữ xấu của Cao Bá Quát khi đi học.
Thân bài: Từ một hôm  chữ khác nhau ® Cao Bá Quát ân hận vì tật xấu của mình đã làm hỏng việc của bà cụ hàng xóm nên quyết tâm luyện viết chữ.
Kết bài: Đoạn còn lại ® Cao Bá Quát đã thành công, nổi danh là người văn hay chữ tốt.
Hoạt động cá nhân.
Nhiều H luyện đọc.
Đọc cá nhân.
Đọc phân vai (người dẫn chuyện, bà cụ, Cao Bá Quát).
3 H / 1 nhóm đọc phân vai.
-Kiên trì luyện viết, nhất định chữ sẽ đẹp.
-Quyết tâm sửa 1 thói quen xấu, thế nào cũng sửa được.
-Kiên trì làm 1 việc gì đó, nhất định sẽ thành công.
TOÁN TIẾT 63
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I.MỤC TIÊU:
_ Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0.
- HS làm bt 1,2.Bài còn lại HS G,K làm thêm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 
	+ Sách Toán 4/1.
+ Vở BTT 4/1.
+ Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/Ổn định tổ chức:
-Nhắc nhở HS tư thế ngồi học.
-Kiểm tra ĐDHT của HS.
2/Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 62 , đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác. 
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS. 
3/Dạy – học bài mới
a)Giới thiệu bài:
b)Dạy- Học bài mới
@Phép nhân 258x 203
 -GV viết lên bảng hai phép tính nhân nhân 258 x 203, sau đó yêu cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng để tính 
-GV : Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai của phép nhân 258 x 203
-Vậy nó có ảnh hưởng gì đến việc cộng các tích riêng không ? 
-GV : Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 nên khi thực hiện đặt tính để tính 258 x 203 chúng ta có thể không viết tích riêng này khi đó ta viết như sau 
 258
 x 203
	774
 516
 52374
-GV : Các em cần lưu ý khi viết tích riêng thứ ba 516 phải lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất 
-GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tích lại phép nhân 258 x 203 theo các viết gọn 
b.2Hướng dẫn luyện tập : 
Bài 1 : 
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? 
-GV yêu cầu HS tự làm 
Hoạt động của học sinh
-Ngồi ngay ngắn, trật tự.
-Mang ĐDHT để lên bàn cho GV kiểm tra.
-Hát tập thể.
-2HS lên bảng làm . HS cả lớp quan sát nhận xét . 
-Lắng nghe.
-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy.
-1 HS làm trên bảng lớp .HS cả lớp làm giấy nháp .
	258
 x 203
	774
 000
 516
 52374
-Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 
-Không có ảnh hưởng gì , vì bất cứ số nào cộng với 0 đều bằng chính nó . 
-HS làm vào nháp
-Đặt tính và tính 
3 HS lên bảng làm , HS cả lớp làm bài vào VBT 
	523	563	1309
	 x	305 	 x 	208 	 x 	 202
	 2615	 4504 	2618
 1569 1689 2618
	 159515 173404 264418
-GV nhận xét và cho điểm 
Bài 2 : 
-GV : yêu cầu HS thực hiện phép nhân 456 x 203 , sau đó so sánh với 3 cách thực hiện phép nhân này trong bài để tìm cách nhân đúng , cách nhân sai 
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến nói rõ vì sao cách thực hiện đó sai 
-GV nhận xét và cho điểm HS . 
Bài 3 : 
-GV gọi 1 HS đọc đề bài toán 
-GV yêu cầu HS tự làm 
 -HS làm bài : 
Hai cách thực hiện đầu là sai ,cách thực hiện thứ ba là đúng 
-HS : Hai cách thực hiện đầu là sai vì 912 là tích riêng thứ ba , phải viết lùi ề bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất , cách hai chỉ viết lùi một cột
-Cách thực hiện thứ ba là đúng vì đã nhân đúng , viết đúng vị trí của các tích riêng 
-Thực hiện yêu cầu 
-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT . 
	Tóm tắt 	Bài giải 
	1 ngày 1 con ăn : 104 g 	Số kg thức ăn trại đó cần cho 1 ngày là 
	10 ngày 375 con ăn :  g? 	104 x 375 = 39000 (g)
	39000 g = 39 kg 
	Số kg thức ăn trại đó cần cho 10 ngày là
	39 x 10 = 390 ( kg ) 
	Đáp số : 390 kg 
-GV nhận xét và cho điểm 
4/Củng cố - Dặn dò
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm 
-Chuẩn bị bài : Luyện tập 
ANH VĂN TIẾT 21 LET‘S TALK
Địa lí tiết 13
NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ 
I.Mục tiêu : 
_Biết đồng bằng Bắc Bộ là là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước ,người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh.
_ Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở,trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:
+Nhà thường xây dựng chắc chắn ,xung quanh có sân ,vườn ,ao 
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng áo dài the ,đầu đội khăn xếp đen;của nữ là váy đen ,áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ ,lưng thắt khăn lụa dài ,đầu vấn tóc chít khăn mỏ quạ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
	-Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ ( do HS và GV sưu tầm ).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 
Hoạt động Giáo viên 
Hoạt động học sinh 
1.Ổn định lớp : 
2.Kiểm tra bài cũ:
+Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những sông nào bồi đắp nên ? 
+Đồng bằng có diện tích thứ mấy trong các đồng bằng nước ta? 
-GV nhận xét – đánh giá.
3/Dạy – học bài mới:
a.Giới thiệu bài : Một số dân tộc ở đồng bằng Bắc Bộ.
b.Hoạt động dạy – học : 
Chủ nhân của đồng bằng 
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp 
-GV yêu cầu HS dựa vào SGK, trả lời các câu hỏi 
-GV nhận xét . 
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm : 
Bước 1 : cho học sinh thảo luận 
Bước 2: 
GV gọi HS trình bày kết qủa làm việc trước lớp . 
-GV nhận xét , giúp HS hoàn thiện phần trình bày 
-GV giúp HS hiểu và nắm được ác ý chính về đặc điểm của nhà ở và làng xóm của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ, một vài nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm đó .GV cho một vài VD
-Ngày nay nhà cửa của người dân có nhiều thay đổi. Làng có nhiều nhà hơn trước. Nhiều nhà xây có mái bằng hoặc cao hai ba tầng , nền lát gạch hoa như ở thành phố. Các đồ dùng trong nhà tiện nghi hơn ( tủ lạnh, ti vi, quạt điện,..)
@Trang phục và lễ hội 
 *Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
Bước 1: 
-GV yêu cầu HS quan sát tranh ,ảnh , kênh chữ trong SGK gợi ý HS trả lời theo câu hỏi sau : 
+Hãy mô tả về trang phục truyền thống của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ.
+Người dân thường tổ chức lễ hội vào thời gian nào ? nhằm mục đích gì ? 
+Trong lễ hội có những hoạt động gì ? Kể tên một số hoạt động trong lễ hội mà em biết . 
+Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân đồng bằng Bắc Bộ.
Bước 2:
-GV nhận xét và hoàn thiện phần trả lời của HS. 
-GV : trang phục ruyền thống của nam là quần trắng , áo dài the,đầu đội khăn xếp màu đen; của nữ là váy đen , áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt ruột tượng ( khăn lụa dài ) dầu vấn tóc và chít khăn mỏ qụa
-GV có thể kể thêm về một lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ ( tên lễ hội, địa điểm, thời gian, các hoạt động trong lễ hội . 
4.Củng cố - Dặn dò
-Nhận xét tiết học. Tuyên dương các em học tốt, tích cực phát biểu, nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót trong chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế ngồi học....
-Chuẩn bị bài : Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
-1 -2 HS trả lời. Cả lớp lắng nghe nhận xét . 
-Cả lớp lắng nghe. 
-HS dựa vào SGK, trả lời các câu hỏi sau : 
+Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay thưa dân ? 
+Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là dân tộc nào ? 
-HS trình bày kết qủa làm việc trước lớp.
-Các nhóm dựa vào SGK, trả lời các câu hỏi sau :
+Làng của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì ? ( nhiều nhà hay ít nhà ) 
+Nêu các đặc điểm về nhà của người Kinh ( nhà được làm bằng những vật liệu gì? Chắc chắn hay đơn sơ? ) . Vì sao nhà ở có những đặc điểm đó ? 
+ Làng Việt cổ có đặc điểm gì ? 
+ Ngày nay , nhà ở và làng xóm của người dân đồng bằng Bắc Bộ có thay đổi như thế nào ? 
-Đại diện HS các nhóm trình bày kết qủa làm việc trước lớp . HS các nhóm có thể sưả chữa , bổ sung . 
-HS dựa vào tranh, ảnh, kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết của bản thân thảo luận theo gợi ý GV . 
-Đại diện HS trả lời, cả lớp lắng nghe nhận xét . 
ÔN TOÁN 
1/ Đặt tính rối tính :
a/ 426 x 354
b/ 426 x 124
c/ 536 x 324
d/ 137 x 270
2/ Tìm x :
a/ x : 275 = 379
b/ x : 521 = 234
3/ Tính chu vi và diện tích của hình vuông có cạnh dài 132dm .
.
NGÀY SOẠN :15/11/10
 NGÀY DẠY :Thứ năm, 18/11/10
Đạo đức tiết 13 : HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (tt)
I.Mục tiêu: 
__ Biết được :Con cháu phải hiếu thảo với ông bà ,cha mẹ để đền đáp công lao ông bà cha mẹ đã sinh thành ,nuôi dạy mình .
_ Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà ,cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
	-SGK Đạo đức 4
-Đồ dùng hoá trang để biểu diễn tiểu phẩm Phần thưởng.
-Bài hát Cho con- Nhạc và lời: Phạm Trọng cầu.
-Vở bài tập Đạo đức 4.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1.Ổn định lớp : 
2.Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét – cho điểm. 
3/Dạy – học bài mới:
a)Giới thiệu bài: 
-Để giúp các em khắc sâu kiến thức bài học của tiết học trước, hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành tiết 2 bài: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
-GV ghi tựa bài dạy lên bảng lớp.
b)Các hoạt động dạy - Học bài mới: 
@Hoạt động 1: Đóng vai ( bài tập 3, SGK )
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một nữa số nhóm thảo luận ,đóng vai theo tình huống tranh 1 , một nữa nhóm thảo luận và đóng vai theo tình huống tranh 2
-GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan tâm , chăm sóc của con cháu.
 ØGV kết luận: 
-Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm chăm sóc ông bà, nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau.
@Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm và đóng vai ( bài tập 4, SGK ) 
-GV nêu yêu cầu bài tập 4. 
-GV mời một số HS trình bày
-GV khen những HS đã hiếu thảo với ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các HS khác học tập các bạn.
@Hoạt động 3 : Trình bày, giới thiệu các tranh , các tư liệu đã sưu tầm ( bài tập 5 – 6, SGK)
-GV cho HS trình bày những các tranh vẽ, bài viết hoặc các tư liệu các em sưu tầm được.
Kết luận chung: Ông bà, cha mẹ đã có công lao sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên người. Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
Hoạt động tiếp nối: 
-Thực hiệncác nội dung ở mục “ Thực hành” trong SGK. 
4.Củng cố - Dặn dò
-Nhận xét tiết học. Tuyên dương các em học tốt, tích cực phát biểu, nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót trong chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế ngồi học....
-Về nhà học bài. Chuẩn bị bài 7 “Biết ơn Thầy giáo, cô giáo”.
-1-2 HS trả lớp .HS cả lớp lắng nghe. 
-Lắng nghe.
-Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai. 
-Các nhóm lên đóng vai. 
-Thảo luận lớp nhận xét về cách ứng xử. 
-HS lắng nghe.
-HS thảo luận theo nhóm đôi. Đại diện HS trình bày. 
-HS trình bày , giới thiệu các tranh vẽ, bài viết hoặc các tư liệu các em sưu tầm được.
-HS lắng nghe.
Tập làm văn Tiết 26
TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN. 
I. Mục tiêu:
_ Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện (đúng ý ,bố cục rõ,dùng từ,đặt câu và viết đúng chính tả ,.);tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV.(cả lớp)
II. Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ ghi lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý. 
 HS: Mang bài KT.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động :
2. Bài cũ : Kiểm tra ( tuần 12 ).
KT việc mang bút, SGK của H.
3. Giới thiệu bài : 
4. Phát triển các hoạt động	
Hoạt động 1: Nhận xét chung bài làm của H.
MT: Hiểu được nhận xét chung của thầy ( cô ) giáo, liên hệ bài làm của mình.
PP: Đàm thoại, giảng giải, thảo luận.
Nhận xét chung.
+ Ưu điểm:
Hiểu và viết đúng yêu cầu đề.
Dùng nhất quán đại từ nhân xưng trong bài.
Diễn đạt câu, ý.
Sự việc, cốt truyện, liên kết giữa các phần.
Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật.
Chính tả, hình thức trình bày bài văn
® Tên H viết bài đúng yêu cầu, lời kể hấp dẫn, sinh động, có sự liên kết giữa các phần, mở bài, kết luận hay.
+ Khuyết điểm.
Lỗi về ý, dùng từ, đặt câu, đại từ nhân xưng, cách trình bày bài văn, chính tả
Hoạt động 2: H sửa bài.
Kiểm tra giúp đỡ H sửa đúng lỗi.
Hoạt động 3: Học tập những đoạn văn, bài văn hay.
Đọc 1 vài đoạn hoặc bài làm tốt của H.
Hoạt động 4: H chọn viết lại 1 đoạn trong bài làm.
Đọc so sánh 2 đoạn văn của 1 vài H ® Giúp H hiểu là các em có thể viết bài tốt hơn.
Hoạt động 5: Củng cố.
Gợi ý đề tài viết báo tường.
5. Tổng kết – Dặn dò :
Nhận xét tiết.
Dặn dò: Viết lại bài văn cho hoàn chỉnh.
Chuẩn bị: Ôn tập văn kể chuyện..
 Hát 
 Hoạt động lớp, nhóm.
1 H đọc lại các đề bài đã ra.
Nêu yêu cầu của từng đề.
H đọc lỗi phổ biến trên bảng phụ.
Thảo luận phát hiện lỗi, tìm cách sửa lỗi.
Hoạt động cá nhân, nhóm.
Đọc thầm bài viết của mình, đọc kĩ lời phê.
Tự sửa lỗi.
H trao đổi bài trong nhóm, kiểm tra bạn sửa lỗi đúng không
Hoạt động lớp, nhóm.
Trao đổi, tìm ra cái hay, cái tốt của đoạn hoặc bài văn được thầy ( cô ) giới thiệu về:
+ Chủ đề.
+ Bố cục.
+ Dùng từ.
+ Đặt câu.
+ Ý.
+ Liên kết.
Hoạt động lớp.
H chọn đoạn văn viết lại.
+ Đoạn có nhiều lỗi chính tả, viết lại cho đúng chính tả.
+ Đoạn viết sai câu, diễn đạt rắc rối, viết lại cho trong sáng.
+ Đoạn dùng không nhất quán đại từ nhân xưng, viết lại cho nhất quán,
+ Đoạn viết đơn giản, viết lại cho sinh động, hấp dẫn.
+ Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài gián tiếp.
Hoạt động nhóm.
H thảo luận.
Nêu những ý chính sẽ viết.
TOÁN Tiết 64 LUYỆN TẬP. 
I. Mục tiêu:
_ Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số.
_ Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính .
_ Biết công thức tính (bằng chữ ) và tính được diện tích hình chữ nhật.
HS làm bt1,3,5a.Các bt còn lại hs k,g làm thêm.
II. Chuẩn bị :
GV : SGK, VBT, bảng phụ, thẻ từ.
HS : SGK, VBT.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động :
2. Bài cũ: Nhân với số có 3 chữ số (tt).
Nêu cách thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số?
Áp dụng: 	725 ´ 206
	178 ´ 402
® Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài :
	Luyện tập, củng cố lại cách thực hiện phép tính nhân và một số tính chất của nó.
® Ghi bảng tựa bài.
4. Phát triển các hoạt động:	
Hoạt động 1: Ôn tập, củng cố các kiến thức đã học.
MT: H nắm được các tính chất đã học của phép nhân.
PP: Vấn đáp, trò chơi.
GV cho H bóc thăm trả lời các câu hỏi sau:
Phát biểu tính chất giao hoán của phép nhân?
Nêu tính chất kết hợp của phép nhân?
Cách nhân 1 số với 1 tổng?
Cách nhân 1 số với 1 hiệu?
Cách thực hiện phép nhân với số có 2 chữ số, số có 3 chữ số?
® GV nhận xét chung.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: Thực hiện phép nhân.
H làm vào vở.
Gọi 3 H lên bảng sửa bài.
® GV nhận xét ® yêu cầu H nêu cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0.
Bài 2: Tính.
GV hỏi có nhận xét gì về 3 bài tính a , b , c
Số như nhau, phép tính khác nhau thì kết quả như thế nào?
Trong biểu thức có phép tính nhân với mấy?
® GV chốt: Áp dụng nhân nhẩm với 11 .
H làm vào vở.
Sửa bài: thi đua giải toán nhanh. ® chia 3 nhóm, mỗi nhóm 1 em giải đúng, nhanh thì thắng.
® GV nhận xét + tuyên dương nhóm thắng.
* Lưu ý: Khi nhân nhẩm 11 với số có 3 chữ số, ta thực hiện như sau: “Nhân nhẩm số đó với 10 rồi cộng với chính số đó”.
VD: 412 ´ 11
Ta thực hiện:	412 ´ 10 = 4120
Sau đó:	4120 + 412 = 4532
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiên nhất.
Để thực hiện tính thuận tiện nhất, em áp dụng tính chất gì?
H làm vào vở.
Sửa bài: hình thức trò chơi: “Ghép số”. GV chuẩn bị sẵn các thẻ từ ghi các số, dấu của bài toán. Bảng phụ ghi sẳn đề bài của Bài 3. H lên bảng phụ thi đua ghép nhanh thành bài giải đúng.
® GV nhận xét + tuyên dương.
Bài 4: Toán đố.
Gọi 1 H điều khiển lớp tìm hiểu bài, nêu các bước giải.
® GV chốt: 1 dm2 = 100 cm2 hay 100 cm2 = 1 dm2 Vậy, 2 đơn vị diện tích liền kề nhau thì hơn kém nhau 100 lần.
Hoạt động 3: Củng cố.
Hai dãy thi đua: Giải nhanh.
	16 ´ 35 + 16 ´ 65
	25 ´ 18 ´ 4
 ® GV nhận xét + yêu cầu H nêu tính chất đã áp dụng để thực hiện b

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan13.doc