Giáo án dạy các môn học khối 1 - Tuần 7 năm học 2013

Toán

KIỂM TRA

I. MỤC TIÊU:

Tập chung vào đánh giá:

- Nhận biết số lượng trong phạm vi 10;đọc, viết các số từ 0 đến 10

- Nhận biết thứ tự mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10

- Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên chuẩn bị phiếu kiểm tra, thời gian khoảng 35 phút

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Giáo viên phát phiếu kiểm tra.

- Học sinh làm bài kiểm tra.

 

doc 14 trang Người đăng hong87 Ngày đăng 28/12/2018 Lượt xem 88Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án dạy các môn học khối 1 - Tuần 7 năm học 2013", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
: Chữ thường, chữ hoa
( tiết 2)
Luyện tập
Gia đình em 
Năm
10/10/2013
Học vần
Học vần
 Hát nhạc
TNXH
67
68
7
7
Bài 29 : ia
( tiết 2 )
Bài 7
Thực hành đánh răng và rửa mặt
 Sáu
11/10/2103
Học vần
Học vần
Toán
Thủ công
SHTT
05
06
28
6
T.5: cử tạ ,thợ xẻ,chữ số...
T.6: Nho khô, nghệ sĩ, ....
Phép cộng trong phạm vi 4
Xé dán hình quả cam (tiết2)
Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2013
Toán
KIỂM TRA
I. MỤC TIÊU:
Tập chung vào đánh giá:
- Nhận biết số lượng trong phạm vi 10;đọc, viết các số từ 0 đến 10
- Nhận biết thứ tự mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10
- Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên chuẩn bị phiếu kiểm tra, thời gian khoảng 35 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Giáo viên phát phiếu kiểm tra.
- Học sinh làm bài kiểm tra.
II/ Đề bài
Bài 1: Số ? ( 4 điểm )
1,..3,,..,6 5,..7,,,10
4,..6,..,..,9 0,..,.,.,..,6
10,.,.,7..,5 8,,..5..,3..,2
Bài 2 : Điền dấu >,<,= vào chỗ chấm.. ( 4 điểm )
 3..2 45 2.5 8..10 7..7	 
 1..0 44 75 10..9 7..9 
Bài 3: Số ? (2 điểm )
 Có ..hình vuông 
 	Có ..hình tam giác.
- GV cần hướng dẫn HS biết yêu cầu của từng bài tập
3.Củng cố dặn dò: Chuẩn bị bài mới tiết sau.
Học vần
BÀI 27: ÔN TẬP
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Đọc được: ph, nh, gi, tr, g, ng, gh, ngh, qu.Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng.
-Viết được: ph, nh, gi, tr, g, ng, gh, ngh, qu các từ ngữ và câu ứng dụng
- Nghe, hiểu và kể lại được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: tre ngà
* Ghi chú: HS K- G kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh
II. ĐỒ DÙNG: 
 -Bảng ôn tập bài 27a, 27b
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Bài cũ:
 HS đọcBài26 ; viết bảng con: tre ngà
 2. Bài ôn:
*Khởi động: GV giới thiệu tranh khung đầu bài, Giúp HS hệ thống các âm đã học trong tuần. 
Hoạt động1: Ôn chữ và âm
GV giới thiệu bảng ôn và gắn lên bảng
GV chỉ chữ HS đọc âm( cá nhân).
+HS vừa chỉ vừa đọc trên bảng lớp (cá nhân)
Hoạt động2: Ghép chữ thành tiếng
+2,3 HS khá nêu cách ghép
+HS trung bình, yếu : Đánh vần rồi đọc trơn tiếng trong bảng ôn
+HS khá đọc trơn.
Hoạt động3: Đọc từ ứng dụng
GV ghi bảng: nhà ga tre già
 quả nho ý nghĩ
+HS yếu, TB đánh vần rồi đọc trơn tiếng, từ
+HS khá đọc trơn từ, nêu cách hiểu từ : nhà ga, ý nghĩ
+ HS đọc trơn đồng thanh một lượt
Hoạt động4: Viết bảng con
- GV đọc cho HS lần lượt viết vào bảng con: tre già quả nho
- GV nhận xét, chỉnh sửa
Tiết 2
Hoạt động1: Luyện đọc
+HS đọc lại bài ở tiết1 theo nhóm, cả lớp.
+ HS quan sát tranh minh hoạ, GV giới thiệu câu ứng dụng:
Quê bé hà có nghề xẻ gỗ
Phố bé nga có nghề giã giò
+HS TB, yếu nhẩm đánh vần tiếng, từ - đọc trơn.
+HS khá đọc trơn cả câu.
+HS đọc toàn bài trên bảng lớp và trong SGK.
Hoạt động2: Luyện viết
+HS yếu viết số chữ trong vở, HS khá, giỏi viết cả bài.
GV chấm nhận xét về cách viết ,trình bày, tốc độ ...
Hoạt động3: Kể chuyện 
+HS khá đọc tên truyện: Tre ngà
GV kể 1,2 lượt có kết hợp tranh minh hoạ.
+HS nhìn tranh minh hoạ kể được một đoạn truyện theo tranh.
+HS khá, giỏi kể được2,3 đoạn truyện theo tranh.
Hoạt động nối tiếp: Tìm tiếng, từ có chứa âm vừa ôn tập. Xem trước bài
 Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2013
Học vần
BÀI 28: ÔN TẬP ÂM VÀ CHỮ GHI ÂM
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Học sinh nắm một cách chắc chắn âm và chữ ghi âm.
- Biết đọc, viết các từ theo yêu cầu của giáo viên.
II. CHUẨN BỊ
GV: Bảng chữ cái
HS: Bộ thực hành Tiếng Việt. 
:III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: - 5 học sinh đọc câu ứng dụng.
 - Cả lớp viết từ: tre ngà.
2. Dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài: Ôn tập: Âm và chữ ghi âm.
- Giáo viên gắn bảng chữ cái lên bảng.
+ Học sinh đọc các âm và chữ đã học 
Lưu ý: Các âm học sinh nêu lên - viết như thế nào?
 Những âm và chữ ghi âm giống nhau.
* Những âm và ghi âm không giống nhau:
 i i ngờ ng gờ g
 y ngh gh
* Những âm đọc, viết hay lẫn lộn:
 s - x tr - ch r - d - gi. c- k- qu
HS đọc lại những âm đó.
 GV nhận xét, đánh giá.
TIẾT 2
* Luyện tập:
 - GV yêu cầu HS nêu một số từ đã học hoặc tìm thêm các từ chứa âm đã học.
 - GV ghi bảng và yêu cầu học sinh đọc ( cá nhân, nhóm, lớp).
VD: chì đỏ, xa xa, rổ rá, cá rô, ghi nhớ, thợ xẻ, nghỉ hè, chữ số, y tá, ghế gỗ, gà ri, kho cá, thứ tự
 - Yêu cầu HS viết vào vở:
 nghỉ hè nho khô, chú ý.
- GV theo dõi nhắc nhở HS viết bài vào vở ô li (lưu ý HS yếu)
- Thu chấm bài, nhận xét và đánh giá.
3.Củng cố dặn dò: 
- Đọc bài ôn tập một lần. - Chuẩn bị bài 28.
Toán
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 3
I. MỤC TIÊU: 
- Thuộc bảng cộng trong phạm vi3.
- Biết làm tính cộng các số trong phạm vi 3.
*Ghi chú: Bài tập cần làm: Bài 1,bài 2, bài3. HS K- G hoàn thành tất cả các bài tập trong SGK
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các nhóm mẫu vật : 3 con bướm, 3 cái chén, 3 que tính, 2 hình tròn
- Bộ thực hành toán. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: GV trả bài kiểm tra, nhận xét bài làm.
2. Dạy học bài mới:
 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 3
 Bước 1: Hướng dẫn học sinh phép cộng: 1+ 1 = 2.
- GV gắn lên bảng lần lượt để có hai hình tròn
+ HS quan sát trên mô hình và nêu: “Có 1 hình tròn thêm 1 hình tròn nữa. Có tất cả mấy hình?”
+HS trả lời miệng : Có 1 hình tròn thêm 1 hình tròn là hai hình tròn 
- Hỏi: 1 thêm 1 bằng mấy?
+HS : “ Một thêm một bằng hai”
- GV Ta viết 1 thêm 1 bằng 2 như sau: 1+1= 2, GV chỉ vào dấu cộng và giới thiệu + HS nêu được cấu tạo của dấu +, đọc: (dấu cộng)
+ Học sinh đọc lại phép tính.
Bước 2: Hướng dẫn học sinh phép cộng 2+1= 3
Học sinh tiến hành tương tự như phép tính 1 + 1
- HS gắn phép tính 2+ 1= 3 lên bảng gài
Đọc: Hai cộng một bằng ba (cá nhân, nhóm, lớp)
Bước 3: Hướng dẫn HS học phép cộng 1+2 = 3 tương tự như phép cộng 2 + 1= 3
Bước 4: HS học thuộc bảng cộng trong phạm vi 3
Bước 5:HS quan sát mô hình SGK nêu được : 2 chấm tròn thêm 1 chấm tròn là 3 chấm tròn. 1 chấm tròn thêm 2 chấm tròn là3 chấm tròn. 3chấm tròn bằng 1 chấm tròn thêm 2chấm tròn.
HS khá giỏi viết được 1 + 2 = 3 
 2 + 1 = 3
 3 = 2 +1
GV: 1+ 2 = 2 +1 vì đều có kết quả bằng 3
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.	
Bài 1: HS nêu yêu cầu. 
+HS nêu miệng sau đó tự điền kết quả vào vở bài tập( cột 1, 2; cột 3 khuyến khích HS khá, giỏi làm)
Bài 2: HS nêu yêu cầu.
+ HS làm bài vào bảng, lưu ý cách đặt tính cho thẳng cột ( làm 3 cột đầu).
Bài 3: Nối phép tính với số thích hợp 
+HS làm bài vào vở bài tập
+HS nêu kết quả trước lớp. Cả lớp cùng nhận xét
3. Củng cố dặn dò: 
- Thuộc các phép cộng trong phạm vi 3- Làm thêm các bài tập còn lại.
 Thứ tư ngày 09 tháng10 năm 2013
Học vần:
CHỮ THƯỜNG, CHỮ HOA
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Bước đầu nhận diện được chữ in hoa.
- Đọc được câu ứng dụng và các chữ in hoa trong câu ứng dụng.
- Luyện nói được từ 2- 3 câu theo chủ đề: Ba Vì
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Bảng phụ viết chữ cái in hoa, in thường, viết thường, viết hoa.
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc, viết: tre già, ý nghĩ
- Đọc câu ứng dụng bài 27
2. Dạy học bài mới:
Tiết 1
- Giới thiệu bài: GV đưa bảng chữ hoa, chữ thường giới thiệu bài học
Hoạt động1: Ôn các chữ in thường, viết thường
+ HS luyện đọc theo nhóm
Hoạtđộng2: Nhận diện chữ in hoa
 GV giới thiệu chữ in hoa
+ HS quan sát,nêu được : Kích thước chữ in hoa so với chữ in thường; Tìm các chũ in hoa giống chữ in thường(o, ô, ơ, u, ư, c, s, x, y, k, p)
+ HS nhận diện chữ in hoa từ chữ in thường.
+ HS chỉ và đọc các chữ in hoa.
Hoạt động3: Nhận diện chữ viết hoa
GV giới thiệu chữ viết hoa
+ HS nhận diện chữ viết hoa từ chữ in hoa
+ HS đọc theo nhóm, cá nhân
Tiết2	
* Luyện tập:
Hoạt động1: Luyện đọc
+ HS đọc lại bài tiết1 theo nhóm, cá nhân 
+ HS quan sát tranh minh hoạ,nêu nội dung tranh minh hoạ 
- GV ghi bảng câu ứng dụng: Bố mẹ cho bé và chị Kha đi nghỉ hè ở Sa Pa.
+ HS tìm và nêu các tiếng có ghi chữ in hoa: Bố, Kha, Sa Pa
+ HS đánh vần đọc trơn tiếng, từ , câu ứng dụng.
+ HS đọc trơn câu ứng dụng 
- GV giải thích cách dùng chữ hoa trong câu. Giới thiệu dấu chấm câu
Hoạt động2: Luyện nói
- 2,3 HS nêu chủ đề luyện nói: Ba Vì
+ HS quan sát tramh và cùng thảo luận theo nhóm đôi.
- GV giới thiệu chung về địa danh Ba Vì: Ba Vì thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây xung quanh là thác suối hồ nước trong vắt, lưng chừng là đồng cỏ tươi tốt. Lên cao nữa là rừng quốc gia. Đây là một trong những địa danh đẹp của nước ta.
Hoạt động nối tiếp: Tìm các chữ in hoa trên báo, sách,... Chuẩn bị bài29
Toán
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU: 
 - Biết làm tính cộng trong phạm vi 3.
 - Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng một phép tính cộng.
*Ghi chú: + Bài tập cần làm: Bài 1,bài 2, bài3(cột 1), bài 5a. HS K- G hoàn thành tất cả các bài tập trong SGK
III.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
 - 6 HS đọc lại bảng cộng trong phạm vi 3
2. Thực hành
Bài1: Số 
+ HS quan sát mô hình nêu bài toán để lập được các phép tính: 
 a. 1 + 2 = 3
 2 + 1 = 3
 b. HS nêu cách làm và điền được: 2...1 = 3
Bài2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (HS thực hiện 3 phép tính đầu)
GV đọc yêu cầu bài. HS vận dụng các phép cộng đã học để tính kết quả.
+ HS nêu kết quả trước lớp.
Bài3: Số (HS làm cột thứ nhất)
*HS TB- Y làm bài 3( cột 1) - HS K- G hoàn thành cả bài
GV có thể gợi ý HS yếu: + 1 cộng mấy để bằng 2?
 + Mấy cộng với 1 để bằng 2?
+ HS hoàn thành bài tập.Đọc kết quả các phép tính (HS yếu)
Bài 4:Dành cho HS K-G
-HS làm bài vào vở
- GV kiểm tra- KL
Bài5:
*HS TB- Y làm bài 5a - HS K- G hoàn thành cả bài
- GV có thể gợi ý HS yếu: + 1 cộng mấy để bằng 3?
3. Củng cố- dặn dò:
 Khuyến khích HS khá, giỏi hoàn thành các bài tập còn lại
Đạo đức:
GIA ĐÌNH EM (TIẾT 1 )
I. MỤC TIÊU:
- Bước đầu trẻ em có quyền được cha mẹ yêu thương chăm sóc.
-Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng,lễ phép,vâng lời ông bà,cha mẹ.
- Lễ phép , vâng lời cha mẹ , ông bà.
* HS KG biết trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ. Phân biệt được việc làm phù hợp và chưa phù hợp về kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ.
- Gia đình chỉ có 2 con góp phần hạn chế gia tăng dân số,góp phần cùng cộng đồng Bảo Vệ Môi Trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 -Vở bài tập đạo đức 1.
-Công ước quốc tế về quyền trẻ em.
-Bài hát: Cả nhà thương nhau
	Mẹ yêu không nào
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động: Cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau”
*HĐ1: Kể về gia đình mình
- GV chia HS thành từng nhóm,mỗi nhóm 4 em và hướng dẫn HS cách kể về gia đình mình.Ví dụ: Gia đình em có mấy người? Bố mẹ em tên là gì?Anh ( chị )em bao nhiêu tuổi? Học lớp mấy?
- Đối với những HS sống trong gia đình không đầy đủ,GV nên hướng dẫn HS cảm thông,chia sẻ với các bạn.
-HS tự kể về gia đình mình trong nhóm.
- GV mới một số HS kể trước lớp.
- Gv kết luận: Chúng ta ai cũng có một gia đình.
*HĐ2: HSxem tranh bài tập 2 và kể lại nội dung tranh.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm.
- HS thảo luận nhóm về nội dung tranh được phân công.
- Đại diện các nhóm kể lại nội dung tranh.
- Lớp nhận xét bổ sung.
- GV chốt lại nội dung từng tranh
Tranh 1: Bố mẹ hướng dẫn con học bài.
Tranh 2: Bố mẹ đưa con đi chơi ở cônh viên.
Tranh 3: Một gia đình đang xum họp bên mâm cơm.
Tranh 4: Một bạn nhỏ trong tổ bán báo “Xa mẹ” đang bán báo trên đường phố.
- Đàm thoại theo các câu hỏi: Bạn nhỏ trong tranh nào được sống hạnh phúc với gia đình? Bạn nào phải sống xa cha mẹ? Vì sao?
- GV kết luận:Các em thật hạnh phúc,sung sướng khi được sống cùng gia đình.Chúng ta cầncảm thông,chia sẻ với các bạn thiệt thòi,không được sống cùng với gia đình.
*HĐ3:HS chơi đóng vai theo các tình huống trong tranh bài tập 3.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm.
- Các nhóm chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai.
- Lớp theo dõi nhận xét.
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong các tình huống
Tranh 1: Nói “ vâng ạ!” và thực hiện đúng lời mẹ dặn.
Tranh 2: Chào bà và cha mẹ khi đi học về.
Tranh 3: Xin phép bà đi chơi.
Tranh 4: Nhận quà bằng hai tay và nói lời cảm ơn.
- GV kết luận: Các em phải có bổn phận kính trọng,lễ phép,vâng lời ông bà,cha mẹ.- -- Liên hệ thực tế: Gia đình chỉ có 2 con góp phần hạn chế gia tăng dân số,góp phần cùng cộng đồng BVMT.
 - HS nêu Gia đình mình có mấy anh chị em
Thứ năm ngày 11 tháng 10 năm 2012
Học vần 
BÀI 29: IA
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc được : ia, lá tía tô,từ và câu ứng dụng .
- Viết được : ia, lá tía tô,từ và câu ứng dụng .
- Luyện nói được từ 2- 3 câu theo chủ đề: Chia quà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Bộ thực hành Tiếng Việt
- Tranh SGK
I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1. Kiểm tra bài cũ:
- 5 HS đọc câu ứng dụng bài 28
2. Dạy học bài mới:
TIẾT 1
- Giới thiệu bài: GV đưa trực quan: lá tía tô giới thiệu Vần mới: ia
Hoạt động1: Dạy vần
 a. Nhận diện:
Hỏi: Vần ia được tạo bởi mấy âm? Là những âm nào? ( 2 âm: i và a) 
+HS tìm và ghép vần ia lên bảng gài
+HS đánh vần, đọc trơn : i- a- ia/ia 
+H: Muốn ghép được tiếng tía ta phải ghép thêm gì?( âm t và dấu sắc).
+HS ghép đánh vần, đọc trơn : tờ-ia-tia-sắc-tía/tía.
+HS nêu cách ghép từ lá tía tô, ghép và đọc trơn: lá tía tô
+HS đánh vần đọc trơn: ia- tía- lá tía tô ( nhóm, cá nhân, cả lớp)
Hoạt động2: Đọc ứng dụng
+HS đọc tiếng chứa vần mới: bìa, mía, vỉa, tỉa.
+HS yếu: đánh vần, đọc trơn các từ.
+HS khá, giỏi đọc trơn nêu được cách hiểu các từ: tờ bìa, vỉa hè, tỉa lá
Hoạt động3: Viết bảng con
GV viết mẫu, HD cách viết vần, tiếng chứa vần
+ HS viết lần lượt vào bảng con: ia, lá tía tô
- GV nhận xét, chỉnh sửa
TIẾT 2
Hoạt động1: Luyện đọc
+ HS đọc lại bài tiết1( cá nhân, nhóm, cả lớp)
- GV giới thiệu về câu ứng dụng. HS nhẩm đánh vần, đọc trơn câu.
+ HS đọc toàn bài trong SGK
Hoạt động2: Luyện viết
+ HS viết bài 29, HS viết chậm có thể viết ở lớp 1/2 số chữ
Hoạt động3: Luyện nói
+ HS khá nêu chủ đề: Chia quà
+HS cùng thảo luận theo nhóm đôi, một vài đại diện nêu trước lớp
Hoạt động nối tiếp: 
- Tìm tiếng ngoài bài có chứa vần mới học - Xem trước bài 30
.
Tự nhiên xã hội
BÀI 3: THỰC HÀNH ĐÁNH RĂNG VÀ RỬA MẶT
I. MỤC TIÊU:
- Biết đánh răng rửa mặt đúng cách.
- Biết tự bảo vệ, chăm sóc răng.Biết nên và không nên làm gì để bảo vệ răng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :	
- GV: Các hình trong bài 7 SGK.Mô hình hàm răng, bàn chải ,kem đánh răng trẻ em, xà phòng thơm., khăn mặt ,gáo múc n]ớc,nước sạch ,chậu sạch ...
- HS: Khăn lau, bàn chải, cốc, giấy vệ sinh....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Bài cũ :
- Gọi 2 HS K,TB trả lời câu hỏi: Chúng ta phải làm gì để chăm sóc và bảo vệ răng?
- GV nhận xét cho điểm. 
2. Bài mới:	
* Giới thiệu bài : ( qua bài hát :Mẹ mua cho em bàn chải xinh ).
* Khởi động: Các con thấy em bé trong bài hát tự làm gì?.
- GV gọi 2 - 3 em trả lời :Em bé đã biết giữ gìn vệ sinh răng miệng.
- Kết thúc bài hát GV nêu vấn đề và giới thiệu tên bài học.
* HĐ 1 :Thực hành đánh răng.
* Mục tiêu : HS biết đánh răng đúng cách.
 * Cách tiến hành :
Bước 1: 
- GV đa mô hình hàm răng cho HS quan sát.
- HS K, G lên bảng chỉ mô hình nói rõ: Mặt trong của răng, mặt ngoài của răng, mặt nhai của răng. 
? Trước khi đánh răng em phải làm gì (HS TB, Y trả lời )
? Hàng ngày em chải răng nh thế nào(GV gọi 4 HS lên thực hành trên mô hình )
- GV HD HS dùng bàn chải đánh răng cho HS quan sát.
- HS lắng nghe ,ghi nhớ những việc phải làm cho răng mình sạch sẽ.
Bước 2 :Thực hành.
- HS lên bảng thực hành đánh răng theo nhóm ( 3 em )
* HĐ 2 :Thực hành rửa mặt.
* Mục tiêu :HS biết rửa mặt đúng cách.
 * Cách tiến hành :
Bước 1: Hướng dẫn
- GV gọi 2 HS lên bảng làm động tác rửa mặt hàng ngày của em.
- HS K lên bảng làm-HS dưới lớp quan sát và nhận xét.
- Rửa mặt nh thế nào là đúng cách và hợp vệ sinh? (HS K trả lời HS TB, nhắc lại ).
- Vì sao phải rửa mặt đúng cách ? ( HS TB trả lời )
? Trước khi đánh răng em phải làm gì ( HS TB, Y trả lời )
? Hàng ngày em rửa mặt nh thế nào (GV gọi 4 HS lên thực hành rửa mặt trên chậu 
nước sạch)
- GV HD HS dùng khăn rửa mặt cho HS quan sát.
- HS lắng nghe, ghi nhớ những việc phải làm cho mình sạch sẽ.
Bước 2 :Thực hành.
- HS lên bảng thực hành rửa mặt theo nhóm ( 3 em )
3/Củng cố,dặn dò:
- GV nêu câu hỏi: ? Chúng ta nên đánh răng rửa mặt vào lúc nào (3-5 HS trả lời).
- HS có ý thức làm vệ sinh cá nhân. Cả lớp hát bài : Mẹ mua cho em bàn chải xinh.
- Dặn HS về nhà học bài và làm BT trong vở BT và xem trước bài 
Thứ sáu ngày 11 tháng 10 năm 2013
Tập viết
TẬP VIẾT TUẦN 5
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Học sinh biết viết đúng các chữ: cử tạ, thợ xẻ, chữ số, cá rô kiểu chữ thường cỡ vừa, theo vở Tập viết1, tập một.
*Ghi chú:HS K- G viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết1, tập một.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Bảng phụ viết các từ
- Bảng con, vở tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1. Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh viết bảng con từ: thơ.
2. Dạy học bài mới:
Hoạt động1:Giới thiệu bài: 
GV đưa bảng phụ để giới thiệu bài viết.
- Yêu cầu HS đọc to các từ trong vở tập viết hoặc trên bảng phụ.
Hoạt động2: Hướng dẫn viết:
- GV hướng dẫn cấu tạo, quy trình viết từng chữ, từng từ.
 cử tạ, thợ xẻ, chữ số, cá rô.
- HS viết bảng con: thợ xẻ, chữ số. Giáo viên nhận xét (Lưu ý HS yếu)
Hoạt động3: Thực hành 
GV yêu cầu viết số chữ tuỳ theo khả năng của từng đối tượng HS
GV lưu ý học sinh điểm đặt bút, điểm dừng bút và giúp đỡ HS yếu.
GV thu chấm vở 1 số em.
Nhận xét, đánh giá bài viết của HS.
3. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học..
Tập viết
TẬP VIÉT TUẦN 6
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Học sinh biết viết đúng các từ: nho khô, nghé ọ, chú ý, cá trê lá mía kiểu chữ viết thường, cỡ vừa, theo vở Tập viết1, tập một. 
*Ghi chú:HS K- G viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết1, tập một.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
Bảng phụ viết bài tập viết
Vở, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1. Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh viết bảng con: tre già.
2. Dạy học bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài viết: 
GV giới thiệu thông qua bảng phụ
HS nhẩm đánh vần,đọc trơn :nho khô, nghé ọ, chú ý, cá trê.
Hoạt động2: Hướng dẫn HS viết 
- GV hướng dẫn cấu tạo các chữ và quy trình viết các tiếng, từ
HS nêu lại cách viết (1 số em khá giỏi)
- Học sinh viết vào bảng con: nghé ọ, nho khô, cá trê
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.
 Hoạt động3: Thực hành
-HS viết vào vở (HS khá viết đủ số dòng theo qui định, HS trung bình- yếu viết 1/2 số chữ qui định.)
(GV theo dõi uốn nắn HS yếu)
- GV thu chấm bài và nhận xét đánh giá bài viết.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV uốn nắn lại 1 số chữ HS viết còn sai. - Về viết bài vào vở ô li.
Toán
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 4
I. MỤC TIÊU
- Thuộc bảng cộng trong phạm vi 4
- Biết làm tính cộng các số trong phạm vi 4
*Ghi chú: + Bài tập cần làm: Bài 1,bài 2, bài3(cột 1),bài 4. HS K- G hoàn thành tất cả các bài tập trong SGK
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ thực hành toán
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào bảng con.
 1+2= 3=1+
 2+1= 3=2+
- GV cùng HS nhận xét việc học bài cũ
2. Dạy học bài mới:
- Giới thiệu bài GV giới thiệu chuyển tiếp từ phép cộng trong phạm vi 3
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng trong phạm vi 4
a. 3+1= ?
GV gắn mô hình 3 quả cam và 1 quả cam. HS quan sát nêu bài toán “ Có 3 quả cam thêm 1 quả cam. Hỏi có tất cả mấy quả cam?”
H: 3 quả cam thêm 1 quả cam là mấy quả cam?
H: 3 thêm 1 được mấy?
+ HS thực hành ghép trên bảng cài: 3+1=4 
+HS đọc. (Ba cộng một bằng bốn)
b. 2+2= ? (cách tiến hành tương tự như phép tính 3+1)
- Yêu cầu HS thực hành trên que tính, nêu bài toán trực quan, nêu phép tính tương ứng, đọc phép tính. 
 2+2=4 (HS đọc, cá nhân, nhóm, lớp)
- Yêu cầu HS lấy 1 que tính, lấy thêm 3 que tính 
c. 1+3=4 ? (HS rút ra kết quả từ phép tính 1+3=4)
+ HS dựa vào nhận xét về các số, vị trí các số để nhận xét kết quả.
d. Tổ chức cho HS đọc thuộc các phép cộng trong phạm vi 4.
e. Mối quan hệ của phép cộng
- GV đưa bảng phụ có gắn số chấm tròn (Hình vẽ SGK)
+HS quan sát hình vẽ và nêu phép tính tương ứng
 3+1= 4 ; 1+3=4
Từ đó HS nhận xét và rút ra mối quan hệ: 3+1= 1+3 vì đều bằng 4
Hoạt động 2: Thực hành . (Trong vở bài tập toán)
Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
 2 + 2 = 3 + 1 = 1 + 1 =
 1 + 3 = 2 + 1 = 1 + 2 = 
+ HS trả lời miệng GV ghi kết quả lên bảng lớp.HS đọc lại nhiều lần củng cố lại các phép cộng đã học sau đó tự ghi kết quả vào vở. Các cột còn lại Khuyến khích HS khá, giỏi hoàn thành.
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
+Cả lớp làm vào bảng con 5 phép tính đầu. GV lưu ý HS đặt đúng số.
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS. HS tự điền kết quả vào vở bài tập. HS khá, giỏi hoàn thành các phép tính còn lại.
Bài 3: HS nêu yêu cầu: Điền dấu >, <, =
*HS TB- Y làm bài 3( cột 1) - HS K- G hoàn thành cả bài
+ HS quan sát đề bài và nêu cách làm.
 GV gợi ý cho HS: Tính kết quả vế bên phải trước rồi mới so sánh 
+HS yếu làm một cột. HS khá, giỏi hoàn thành cả bài, GV gọi một số em lên chữa bài. Chẳng hạn : 3 bằng 2 cộng1 ; 3 bé hơn 1 cộng3...
Bài 4:
+ HS quan sát tranh minh ho¹.
+HS nêu bài toán: Có 3 con vịt đang bơi, thêm 1 con chạy tới nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu con vịt? . 
+ HS tự ghi phép tính vào ô trống cho phù hợp: 3+1=4 
+ Bài 5: Số ( dành cho HS khá, giỏi)
HS vận dụng về cấu tạo số 4 để làm bài.Chẳng hạn; 4 gồm 1 và3; gồm 3 và 1 ; gồm2 và 2...sau đó có thể điền 1và 3 hoặc 2 và 2 vào ô trống cho thích hợp. 
3. Củng cố, dặn dò: 
- Cả lớp đọc lại bảng cộng trong phạm vi 4 - Chuẩn bị bài sau.
Thủ công
XÉ, DÁN HÌNH QUẢ CAM
I. MỤC TIÊU 
- Biết cách xé dán hình quả cam.
- Xé, dán được hình quả cam. đường xé có thể bị răng cưa. Hình dán tương đối phẳng. Có thể dùng bút màu để vẽ cuống và lá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Giấy thủ công
- Vở thực hành Thủ công.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Tiết2
Hoạt động1:Thực hành
Bước1: HS nhắc lại các bước thực hành xé , dán hình quả cam
Bước2: HS thực hành cá nhân
- Học sinh xé hình tròn, xé cuống lá, xé lá.( Đối với HS yếu có thể vẽ cuống và lá)
- Yêu cầu HS nắm vững các thao tác xé.
- Lưu ý xé xong chỉnh sửa cho đẹp không bị răng cưa.
GV yêu cầu HS sắp xếp và dán
- Dán phù hợp với tờ giấy. (cân đối, đẹp, không nhăn)
Hoạt động2: Nhận xét, dặn dò
- Học sinh trưng bày sản phẩm trên bảng.
- GV nhận xét, đánh giá( đối với HS trung bình, yếu, xé được hình, hình có thể có nhi

Tài liệu đính kèm:

  • docLOP 1TUAN 7.doc