Giáo án Đạo đức lớp 1 (cả năm)

I, MỤC TIÊU:

1. HS hiểu:

- Đối với anhchị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn. Có như vậy anh chị em mới hoà thuận, cha mẹ mới vui

- HS biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.

2. HS hiểu biết:

- Quý trọng những người biết cư xử lễ phép với ông bà, cha mẹ, anh chị em.

II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

 - Vở bài tập Đạo đức1.

 - Đồ dùng để chơi đóng vai.

 - Các truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học.

 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc 24 trang Người đăng hoaian89 Ngày đăng 06/08/2018 Lượt xem 93Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Đạo đức lớp 1 (cả năm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g nghe,cảm nhận.
- HS tìm hiểu các tình huống, nêu cách ứng xử và phân vai cho từng cặp HS chuẩn bị sắm vai
- HS lắng nghe,cảm nhận.
- HS Thảo luận cả lớp theo nội dung từng câu hỏi của GV.
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi của Gv.
- HS nhận xét và cảm nhận.
- HS lắng nghe,cảm nhận.
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và chuẩn bị đóng vai theo yêu cầu của Gv.
- HS lên đóng vai.
- Phân tích theo từng lần đóng vai.
- HS tự liên hệ hoặc kể những tấm gương về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.
- Từng cặp HS sắm vai
- một số HS sắm vai (theo từng tình huống)
Đạo đức
em và các bạn ( 2 tiết)
I, Mục tiêu:
1. Giúp HS hiểu được: 
- Bạn bè là những người cùng học, cùng chơi, cho nên cần phải đoàn kết, cư xử tốt với nhau. Điều đó là cho cuộc sống vui hơn, tình cảm bạn bè càng thêm gắn bó.
- Với bạn bè, cần phải tôn trọng, giúp đỡ, cùng nhau làm các công việc chung, vui chung mà không được trêu trọc, đánh nhau, làm bạn đau, làm bạn giận..
2. HS có thái độ tôn trọng, yêu quý bạn bè.
3. HS có hành vi cùng học, cùng chơi, cùng sinh hoạt tập thể chung với bạn, đoàn kết, giúp đỡ nhau.
II. Tài liệu và phương tiện:
 - Phương tiện để vẽ tranh; Giấy, bút... ;Vở bài tập Đạo đức1
 III. Các hoạt động dạy học:
hoạt động của GV
hoạt động của HS
1, Kiểm tra bài cũ:
H: Em đã làm gì để lễ phép với thầy cô giáo?
- GV nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
* HĐ 1: Phân tích tranh ( bài tập 2)
— GV yêu cầu các cặp HS thảo luận để phân tích các tranh theo bài tập 2:
ạ Trong từng tranh, các bạn đang làm gì ?
ạ Các bạn đó có vui không ? Vì sao ?
ạ Noi theo các bạn đó, các em cần cư xử như thế nào 
với bạn bè ?
— Cho HS từng cặp HS trao đổi thảo luận về nội dung mỗi bức tranh
- Gọi HS trình bày kết quả theo từng tranh.
 - GV kết luận: Các bạn trong các tranh cùng học, cùng chơi với nhau rất vui. Noi theo các bạn đó, các em cần vui vẻ, đoàn kết, cư xử tốt với bạn bè của mình.
* HĐ 2: Thảo luận lớp
. — Gv hỏi: 
 ạ Để cư xử tốt với bạn bè, các em cần làm gì ?
 ạ Với bạn bè, cần tránh những việc gì ?
 ạ Cư xử tốt với bạn bè có lợi gì ?
 — Cho HS lần lượt trả lời các câu hỏi, bổ sung ý kiến 
 — Gv kết luận: Để cư xử tốt với bạn, các em cần học, chơi cùng nhau,nhường nhịn, giúp đỡ nhau mà không trêu trọc, đánh nhau, làm bạn đau, làm bạn giận...Cư xử tốt như vậy sẽ được bạn bè quý mến, tình cảm thêm gắn bó.
* HĐ 3: Giới thiệu bạn thân của mình 
— GV yêu cầu, khuyến khích HS kể về người bạn thân của mình:
 ạ Tên bạn ấy là gì ? Bạn đang học (đang sống) ở đâu ?
 ạ Em và các bạn đó cùng học (cùng chơi) với nhau như thế nào ?
 ạ Các em yêu quý nhau ra sao ?
— Gọi một số HS giới thiệu về bạn mình theo gợi ý trên.
— GV tổng kết, khen ngợi và nhắc nhở
tiết 2:
* HĐ 1: HS tự liên hệ
— GV yêu cầu HS tự liên hệ về việc mình đã cư xử với bạn như thế nào ?
ạ Bạn đó là bạn nào ?
ạ Tình huống gì xảy ra khi đó ?
ạ Em đã làm gì khi đó với bạn ?
ạ Kết quả như thế nào ?
— Một số HS tự liên hệ theo gợi ý trên
— Lớp nhận xét những hành vi, việc làm trên của bạn.
— GV tổng kết: Khen ngợi - Nhắc nhở.
* HĐ 2: thảo luận cặp đôi ( bài tập 3).
—GV yêu cầu các cặp HS làm bài tập 3: Thảo luận nội dung các tranh và cho biết theo từng tranh:
ạ Trong tranh các bạn đang làm gì ?
ạ Việc làm đó có lợi hay hại ? Vì sao ?
ạ Vậy, các em nên làm theo các bạn ở những tranh nào ? Không làm theo các bạn ở những tranh nào ?
— Cho từng cặp HS thảo luận theo nhóm 2.
— Gọi HS nêu kết quả thảo luận của nhóm mình.
— Gv kết luận:
- Theo tranh 1, 3, 5, 6 : nên làm theo.
- Theo tranh 2, 4 : không nên làm theo.
* HĐ 3: Vẽ tranh về cư xử tốt với bạn bè
— GV phổ biến yêu cầu
— Cho HS vẽ tranh cá nhân.
— Cho HS trưng bày trước lớp
— Gọi một số HS thuyết minh tranh.
— GV nhận xét chung, khen ngợi những hành vi tốt các em thể hiện qua tranh.
* Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét và HD thực hành
- HS lên bảng trả lời
- HS thảo luận nhóm 2 theo nội dung từng câu hỏi của GV
- Goi HS trình bày kết quả theo từng tranh.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe,cảm nhận" 
- HS thảo luận theo nội dung từng câu hỏi của GV nêu ra.
- HS trả lời các câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của mình
- HS lắng nghe,cảm nhận. 
- HS kể về người bạn thân của mình theo câu hỏi gợi ý của GV.
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi của Gv.
- HS nhận xét và cảm nhận.
- HS tự liên hệ về việc mình đã cư xử với bạn như thế nào ?
- HS tự liên hệ theo gợi ý của GV.
- Nhận xét bổ sung ý kiến.
- HS nhận nhiệm vụ.
- HS làm bài tập 3: Thảo luận nội dung các tranh và cho biết theo từng tranh theo nhóm đôi.
- HS nêu kết quả thảo luận của nhóm mình.
- HS nhận xét và cảm nhận.
- HS nhận nhiệm vụ
- HS vẽ tranh cá nhân.
- HS trưng bày trước lớp và thuyết minh tranh. 
Đạo đức
đi bộ đúng quy định ( 2 tiết)
I, Mục tiêu:
1. Giúp HS hiểu được: 
- Đi bộ đúng quy định là đi trên vỉa hè, theo tín hiệu giao thông (đèn xanh), theo vạch sơn quy định; ở những đường giao thông khác thì đi sát lề đường phía tay phải.
- Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an toàn cho mình và cho người khác, không gây cản trở cho người đi đường
2. HS có thái độ tôn trọng quy định về đi bộ đúng quy định và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
3. HS có hành vi thực hiện việc đi bộ đúng quy định trong cuộc sống hàng ngày.
II. Tài liệu và phương tiện:
 	- Phương tiện để vẽ tranh; Giấy, bút... ;
-Vở bài tập Đạo đức1
- Hai tranh phóng to bài tập 1.
- Bìa các - tông vẽ đèn tín hiệu màu xanh.
- Bìa các - tông vẽ đèn tín hiệu màu đỏ.
- Mô hình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh); vạch dành cho người đi bộ.
 III. Các hoạt động dạy học:
hoạt động của GV
hoạt động của HS
1, Kiểm tra bài cũ:
H: Em đã làm gì để giúp đỡ các bạn trong lớp học để cùng nhau học tập tốt?
- GV nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
* HĐ 1: Phân tích tranh ( bài tập 1)
— GV yêu cầu các cặp HS thảo luận để phân tích các tranh theo bài tập 1 (tranh phóng to treo lên bảng):
ạ Tranh 1:
- Hai người đi bộ đang ở phần đường nào?
- Khi đó, đèn tín hiệu giao thông có màu gì?
- Vậy ở thành phố, thị xã...., khi đi bộ qua đường thì theo quy định nào?
ạ Tranh 2:
- Đường đi nông thôn ở tranh 2 có gì khác so với đường thành phố?
- Các bạn đi theo phần đường nào?
— Cho HS lần lượt trả lời câu hỏi trên theo từng tranh.
— GV kết luận: 
+ Tranh 1: ở thành phố, cần đi bộ trên vỉa hè, khi đi qua đường thì theo tín hiệu đèn xanh, đi vào vạch sơn trắng quy định (GV giới thiệu mô hình đèn tín hiệu, vạch) .
+ Tranh 2: ở nông thôn, đi theo lề đường phía bên tay phải
* HĐ 2: Làm bài tập 2 theo cặp
. — GV yêu cầu các cặp HS quan sát từng tranh ở bài tập 2 và cho biết: Những ai đi bộ đúng quy định? Bạn nào sai? Vì sao? Như thế có an toàn không? 
 — Cho HS từng cặp quan sát và trả lời các câu hỏi, bổ sung ý kiến 
 — Gv kết luận theo từng tranh: 
+ Tranh 1: ở đường nông thôn, 2 bạn nhỏ và 1 người nông dân đi bộ đúng vì họ đều đi vào phần đường dành cho người đi bộ. Như thế là an toàn.
+ Tranh 2: ở đương thành phố, có 3 bạn đi theo tín hiệu giao thông màu xanh, theo vạch quy định là đúng; 2 bạn dừng lại trên vỉa hè vì có tín hiệu đèn đỏ là đúng; những bạn này đi như vậy mới an toàn; 1 bạn chạy ngang đường là sai, rất nguy hiểm vì tai nạn có thể xảy ra
* HĐ 3: Liên hệ thực tế
— GV yêu cầu HS tự liên hệ:
 ạ Hàng ngày, các em thường đi bộ theo đường nào? Đi đâu?
 ạĐường giao thông đó như thế nào? Có đèn tín hiệu giao thông không? Có vạch sơn dành cho người đi bộ không? Có vỉa hè không?...
 ạ Em đã thực hiện việc đi bộ ra sao ?
— Gọi một số HS tự liên hệ theo gợi ý trên.
— GV tổng kết, khen ngợi và nhắc nhở
tiết 2:
* HĐ 1: HS làm bài tập 4
— GV yêu cầu từng HS làm bài tập 4:
ạ Nối tranh vẽ người đi bộ đúng quy định với"khuôn mặt" tươi cười và giải thích vì sao;
ạ Đánh dấu + vào ô trống dưới tranh tương ứng với việc em đã làm.
— Cho từng HS làm bài tập.
— Gọi HS trình bày kết quả trước lớp, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau.
— GV tổng kết: Khen ngợi - Nhắc nhở.
* HĐ 2: thảo luận cặp đôi ( bài tập 3).
— GV yêu cầu các cặp HS làm bài tập 3: Thảo luận nội dung các tranh và cho biết theo từng tranh:
ạ Trong tranh các bạn nào đi đúng quy định? Những bạn nào đi sai quy định? Vì sao?
ạ Những bạn đi dưới lòng đường có thể gặp điều nguy hiểm gì?
ạNếu thấy bạn mình đi dưới lòng đường như thế em sẽ làm gì? 
— Cho từng cặp HS thảo luận theo nhóm 2.
— Gọi HS nêu kết quả thảo luận của nhóm mình.
 — GV kết luận: 2 bạn đi trên vỉa hè là đúng quy định; 3 bạn đi dưới lòng đường là sai. Đi dưới lòng đường như vậy gây cản trở giao thông, có thể gây tai nạn nguy hiểm. Nếu thấy bạn mình đi dưới lòng đường như thế em phải nhắc nhở bạn, khuyên bảo bạn.
* HĐ 3: Tham gia trò chơi theo bài tập 5
— GV phổ biến yêu cầu
— Cho HS tham gia chơi thử
— Cho HS chơi trước lớp
— GV nhận xét chung, khen ngợi những hành vi tốt các em 
* Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét và HD thực hành
- HS lên bảng trả lời
- HS thảo luận nhóm 2 theo nội dung từng câu hỏi của GV
- Goi HS trình bày kết quả theo từng tranh.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe,cảm nhận" 
- HS thảo luận theo nội dung từng câu hỏi của GV nêu ra.
- HS trả lời các câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của mình
- HS lắng nghe, cảm nhận. 
- HS tự liên hệ theo câu hỏi gợi ý của GV.
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi của Gv.
- HS nhận xét và cảm nhận.
- HS tự làm bài tập 4: Nối tranh và giải thích vì sao
- Nhận xét bổ sung ý kiến.
- HS nhận nhiệm vụ.
- HS làm bài tập 3: Thảo luận nội dung các tranh và cho biết theo từng tranh theo nhóm đôi.
- HS nêu kết quả thảo luận của nhóm mình.
- HS nhận xét và cảm nhận.
- HS lắng nghe hướng dẫn và tham gia chơi.
Đạo đức
cám ơn và xin lỗi ( 2 tiết)
I, Mục tiêu:
1. Giúp HS hiểu được: 
- Cần nói lời cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ; cần xin lỗi khi mắc lỗi, làm phiền người khác.
- Biết cảm ơn, xin lỗi là tôn trọng bản thân và tôn trọng người khác.
2. HS có thái độ tôn trọng những người xung quanh
3. HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi khi cần trong cuộc sống hằng ngày.
II. Tài liệu và phương tiện:
 	- Phương tiện để vẽ tranh; Giấy, bút... ;
- Vở bài tập Đạo đức1
- Hai tranh phóng to bài tập 1.
- Quyển truyện tranh 9cho trò chơi sắm vai).
- Một số bìa giấy làm nhị hoa, cánh hoa(xem bài tập 5, vở bài tập)
 III. Các hoạt động dạy học:
hoạt động của GV
hoạt động của HS
1, Kiểm tra bài cũ:
H: Em đã làm gì để giúp đỡ các bạn trong lớp học để cùng nhau học tập tốt?
- GV nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
* HĐ 1: Phân tích tranh ( bài tập 1)
— GV yêu cầu các cặp HS thảo luận để phân tích các tranh theo bài tập 1 (tranh phóng to treo lên bảng):
- Trong tranh có những ai?
- Họ đang làm gì?
- Họ đang nói gì ? Vì sao?
— Cho HS quan sát từng tranh và lần lượt trả lời câu hỏi trên theo từng tranh.
— GV kết luận: 
+ Tranh 1: ở tranh này có 3 bạn, 1 bạn đang cho bạn khác quả cam. Bạn này đưa tay ra nhạn và nói" Cảm ơn bạn" vì bạn đã cho cam..
+ Tranh 2: Trong tranh 2 có cô giáo đang dạy học và một bạn đến học muộn. Bạn đã vòng 2 tay xin lỗi cô giáo vì đi học muộn.
ANhư vậy khi được người khác quan tâm, giúp đỡ thì chúng ta phải nói lời cảm ơn; khi có lỗi, khi làm phiền người khác thì phải xin lỗi.
* HĐ 2: Làm bài tập 2 theo cặp
. — GV yêu cầu các cặp HS quan sát từng tranh ở bài tập 2 và cho biết:
- Trong từng tranh có những ai? Họ đang làm gì?
- Bạn Lan (tranh1), bạn hưng (tranh 2), bạn Van (tranh 3), bạn tuấn (tranh 4) cần phải nói gì? Vì sao?
 — Cho HS từng cặp quan sát và trả lời các câu hỏi, bổ sung ý kiến 
 — Gv kết luận theo từng tranh: 
+ Tranh 1: Nhân dịp sinh nhật của Lan, các bạn đến chúc mừng. Khi đó, bạn Lan cần phải nói: " Xin cảm ơn các bạn" vì các bạn đã quan tâm, đã chúc mừng sinh nhật của mình.
+ Tranh 2: Trong giờ học, các bạn đang ngồi học thì bạn Hưng làm rơi hộp bút của bạn . Hưng phải xin lỗi bạn vì gây phiền, có lỗi với bạn.
+ Tranh: Trong giờ học, một bạn ngồi cạnh đưa cho Vân chiếc bút để dùng. Vân cầm lấy và cảm ơn bạn.
+ Tranh: Mẹ đang lau nhà, Tuấn chơi và làm vỡ chiếc bình hoa. Khi đó, Tuấn cần xin lỗi mẹ.
* HĐ 3: Liên hệ thực tế
— GV yêu cầu HS tự liên hệ về bản thân mình hoặc bạn của mình đã biết nói lời cảm ơn, xin lỗi:
— Gọi một số HS tự liên hệ.
— GV tổng kết, khen ngợi và nhắc nhở
tiết 2:
* HĐ 1: HS làm bài tập 3
— GV yêu cầu từng HS nêu cách ứng xử theo các tình huống ở bài tập .
— Cho từng HS làm bài tập.
— Gọi HS trình bày kết quả trước lớp, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau.
— GV kết luận theo từng tình huống:
- Tình huống 1: Cần nhặt hộp bút lên trả cho bạn và nói lời xin lỗi vì mình có lỗi với bạn.
- Tình huống 2: Cần nói lời cảm ơn vì bạn đã giúp đỡ mình.
* HĐ 2: Trò chơi sắm vai
— GV đưa ra tình huống sau để HS các cặp thảo luận cách ứng xử và phân vai cho nhau để diễn:
" Thắng mượn quyển truyện tranh của Nga về nhà đọc nhưng sơ ý để em bé làm rách mất một trang. Hôm nay, Thắng mang sách đến trả cho bạn"
Theo em, bạn Thắng phải nói gì với bạn Nga và Nga sẽ trả lời ra sao?
— Cho từng cặp HS chuẩn bị.
— Gọi HS lên đóng vai.
— GV kết luận: Bạn Thắng càn nói lời xin lỗi. Nga cần tha 
* HĐ 3: Chơi " Ghép cánh hoa vào nhị hoa" (bài tập 5)
— GV phổ biến yêu cầu
— Cho HS tham gia chơi thử
— Cho HS chơi trước lớp
— GV nhận xét chung và kết luận về bông hoa " Cảm ơn" và "Xin lỗi" 
* Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét và HD thực hành
- HS lên bảng trả lời
- HS thảo luận nhóm 2 theo nội dung từng câu hỏi của GV
- Goi HS trình bày kết quả theo từng tranh.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe,cảm nhận" 
- HS thảo luận theo nội dung từng câu hỏi của GV nêu ra.
- HS trả lời các câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của mình
- HS lắng nghe, cảm nhận. 
- HS tự liên hệ theo câu hỏi gợi ý của GV.
- HS nhận xét và cảm nhận.
- HS tự làm bài tập 4: Nối tranh và giải thích vì sao
- Nhận xét bổ sung ý kiến.
- HS nhận nhiệm vụ.
- HS làm bài tập 3: Thảo luận nội dung các tranh và cho biết theo từng tranh theo nhóm đôi.
- HS nêu kết quả thảo luận của nhóm mình.
- HS nhận xét và cảm nhận.
- HS lắng nghe hướng dẫn và tham gia chơi.
Đạo đức
chào hỏi và tạm biệt ( 2 tiết)
I, Mục tiêu:
1. Giúp HS hiểu được: 
- Cần chào hỏi khi gặp gỡ; cần tạm biệt khi chia tay.
- Khi chào hỏi và tạm biệt cần nói rõ ràng, vừa đủ nghe với lời xưng hô phù hợp với người mình chào hỏi, tạm biệt nhưng không được gây ảnh hưởng đến những người xung quanh.
2. HS có thái độ tôn trọng những người xung quanh
3. HS thực hiện được hành vi chào hỏi và tạm biệt trong cuộc sống hằng ngày.
II. Tài liệu và phương tiện:
 	- Phương tiện để vẽ tranh; Giấy, bút... ; Vở bài tập Đạo đức1
- Một số trang phục, đồ dùng cho trò chơi sắm vai (hoạt động 2, tiết 1).
 III. Các hoạt động dạy học:
hoạt động của GV
hoạt động của HS
1, Kiểm tra bài cũ:
H: Em cần nói lời cảm ơn và xin lỗi khi nào?
- GV nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
* HĐ 1: Thảo luận bài tập 1 theo nhóm 2.
— GV yêu cầu các cặp HS thảo luận để phân tích các tranh theo bài tập 1 (tranh phóng to treo lên bảng):
- Trong từng tranh có những ai?
- Chuyện gì xảy ra với các bạn nhỏ?
- Các bạn đã làm gì khi đó?
- Noi theo các bạn em cần làm gì?
— Cho từng cặp HS quan sát từng tranh và lần lượt trả lời câu hỏi trên theo từng tranh.
— GV kết luận: 
+ Tranh 1: ở tranh này có bà cụ già và 2 bạn nhỏ, họ gặp nhau trên đường đi. Các bạn đã lễ phép chào hỏi bà cụ: " Chúng cháu chào bà ạ!". Noi theo các bạn, các em cần chào hỏi khi gặp gỡ.
+ Tranh 2: Trong tranh 2 có 3 bạn HS đi học về, các bạn giơ tay vẫy chào tạm biệt nhau:" Tạm biệt nhé!". Khi chia tay, chúng ta cần nói lời tạm biệt.
* HĐ 2: Trò chơi sắm vai
. — GV giao cho từng cặp HS thể hiện việc chào hỏi hay tạm biệt với đối tượng cụ thể - bạn bè, bác hàng xóm, cô nhân viên bưu điện, ông Tổ trưởng tổ dân phố...
— Gọi một số cặp diễn vai, HS nhận xét góp ý
 — Gv tổng kết: Các em đã biết thể hiện lời chào hỏi và tạm biệt. Với những người khác nhau các em cần có lời nói sao cho phù hợp. Các em cũng cần chào hỏi nhẹ nhàng, không gây ồn ào, đặc biệt là ở những nơi công cộng như trường học, bệnh viện...
* HĐ 3: Làm bài tập 2
— GV yêu cầu từng HS làm bài tập 2:
- Trong từng tranh, các bạn nhỏ gặp chuyện gì?
- Khi đó các bạn cần làm gì cho chúng?
 — Gọi một số HS tự liên hệ.
— GV kết luận theo từng tranh:
+ Tranh 1: Các bạn nhỏ đi học gặp cô giáo. Khi đó các bạn cần chào hỏi cô giáo .
+ Tranh 2: Bạn nhỏ cùng bố mẹ đang chào tạm biệt một người khách.
tiết 2:
* HĐ 1: HS liên hệ thực tế
— GV yêu cầu từng HS nêu cách ứng xử theo các tình huống trong cuộc sống hằng ngày:
- Em chào hỏi hay tạm biệt ai?
- Trong trường hợp nào? Tình huống nào?
- Khi đó em làm gì, nói gì?
- Tại sao em lại làm như thế?
- Kết quả như thế nào?
— Gọi một số HS tự liên hệ
— GV và lớp nhận xét, tuyên dương những HS thực hiện tốt chào hỏi và tạm biệt.
* HĐ 2: Thảo luận cặp đôi theo bài tập 3
— GV yêu cầu các cặp thảo luận để đưa ra cách ứng xử trong các tình huống ở bài tập 3:
- Cần chào hỏi như thế nào? Vì sao cần làm như vậy
 — Cho từng cặp HS chuẩn bị.
— Gọi HS lên trình bày kết quả thảo luận, bổ sung ý kiến, nhận xét tranh luận.
— GV kết luận: 
a, Cần chào người đó với lời nói cho phù hợp với người đó theo quan hệ, tuổi tác...Lời chào phải nhẹ nhàng, không gay ồn, không làm phiền đến người khác...
b, Trong giờ biểu diễn ở nhà hát, chiếu phim thì các em chỉ cần nhìn nhau, gật đầu, mỉm cười là được. sau giờ biểu diễn, các em có thể gặp gỡ để chào hỏi, trò chuyện với nhau. Không được gây ồn ào, cản trở những người xung quanh ở nhà hat, rạp chiếu phim...
* HĐ 3: Cho lớp hát bài " Con chim vành khuyên"
* HĐ 4: Hướng dẫn HS đọc câu tục ngữ cuối bài.
* Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét và HD thực hành
- HS lên bảng trả lời
- HS thảo luận nhóm 2 theo nội dung từng câu hỏi của GV
- Goi HS trình bày kết quả theo từng tranh.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe,cảm nhận" 
- HS thảo luận theo nội dung từng tình huống của GV nêu ra.
- HS trả lời các câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của mình
- HS lắng nghe, cảm nhận. 
- HS trả lời các câu hỏi.
- HS trình bày kết quả theo từng tranh
- HS lắng nghe, cảm nhận. 
- HS tự liên hệ theo câu hỏi gợi ý của GV.
- HS nhận xét 
- HS cảm nhận.
- HS làm bài tập 3: Thảo luận nội dung các tranh và cho biết theo từng tranh theo nhóm đôi.
- HS nêu kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Nhận xét bổ sung ý kiến.
- HS cảm nhận.
- HS hát bài hát.
- HS thực hiện.
Đạo đức
bảo vệ hoa và nơi công cộng ( 2 tiết)
I, Mục tiêu:
1. Giúp HS hiểu được: 
- Cần bảo vệ hoa và nơi công cộng vì chúng có nhiều lợi ích như làm đẹp, làm cho không khí trong lành.
- Để bảo vệ hoa và nơi công cộng, các em cần trồng cây, tưới hoa...mà không được làm hại, gây hư hỏng đến chúng như trèo cây, bẻ cành, hái hoa lá, dẫm đạp lên chúng..
2. HS có thái độ tôn trọng yêu quý hoa và nơi công cộng.
3. HS thực hiện được những quy định về bảo vệ hoa và cây nơi công cộng, biết chăm sóc, bảo vệ hoa, cây xanh (ở nhà mình hoặc nơi công cộng...)
II. Tài liệu và phương tiện:
 	- Phương tiện để vẽ tranh: Giấy, bút vẽ, bút màu... cho HS vẽ (xem hoạt động 3, tiết 2)
- Vở bài tập Đạo đức1
- Dự kiến sân trường, vườn trường cho HS tham quan.
 III. Các hoạt động dạy học:
hoạt động của GV
hoạt động của HS
1, Kiểm tra bài cũ:
H: Em cần nói lời chào hỏi và tạm biệt khi nào?
- GV nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
* HĐ 1: Quan sát hoa và cây ở sân trường, vườn trường.
— GV cho HS quan sát khi tham quan cây, hoa ở sân trường; Tại hiện trường, GV nêu những câu hỏi cho HS trả lời:
- Các em có biết những cây này, hoa này tên là gì không?
- Các em có thích những cây này, hoa này không? Vì sao?
- Đối với chúng, các em cần làm những việc gì và không nên làm những việc gì?
— GV kết luận: ở sân trường, vườn trường chúng ta, có trồng nhiều loại cây xanh, hoa khác nhau như: hoa hồng, hoa huệ, hoa anh đào, cây nhãn, cây phượng..Chúng làm cho trường mình thêm xanh, thêm sạch, thêm đẹp, cho không khí trong lành, cho bóng mát để các em vui chơi..Co thấy tất cả các em đều yêu thích chúng. Vì vậy, các em cần bảo vệ chúng nh tưới cây, nhổ cỏ, bắt sâu..mà không leo trèo, bẻ cành, hái hoa lá....
* HĐ 2: Liên hệ thực tế.
. — GV yêu cầu HS tự liên hệ về một nơi công cộng nào đó mà các em biết có trồng hoa, cây:
- Nơi công cộng đó là gì?
- Những cây, hoa được trồng ở đó có nhiều không, đẹp không?
- Chúng có lợi ích gì?
- Chúng có được bảo vệ tốt không? Vì sao?
- Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ chúng?
- Cho HS tự liên hệ, GV và HS nhận xét góp ý
 — Gv tổng kết :K hen ngợi , khuyến khích các em bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
- Gv có thể liên hệ một số nơi công cộng gần gũi mà các em thường qua lại.
* HĐ 3 Thảo luận cặp đôi theo bài tập 1
— GV yêu cầu các cặp HS quan sát tranh ở bài tập 1 và thảo luận:
- Các bạn đang làm gì?
- Việc làm đó có lợi ích gì?
- Các em có thể làm được như vậy không? Vì sao?
 — Gọi một số HS trình bày, nhận xét, bổ sung
— GV kết luận: Các bạn nhỏ đang bảo vệ cây và hoa như: Chóng cây khỏi đổ, xới đất, tưới cây,..Chăm sóc như vậy thì cây và hoa sẽ chóng tươi tốt, chúng càng thêm xanh, thêm đẹp. Khi có điều kiện, các em cần làm theo các bạn.
tiết 2:
* HĐ 1: HS thảo luận cặp đôi theo bài tập 2:
— GV yêu cầu các cặp HS quan sát tranh ở bài tập 2 và thảo luận:
- Những bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Bạn nào hành động đúng? Vì sao?
— Cho HS trả lời câu hỏi thảo luận.
— Gọi một số HS trả lời câu hỏi nhận xét, bổ sung
— GV kết luận: Trong 5 bạn thì 3 bạn đang trèo cây, vin cành, hái lá, 2 bạn khác đang khuyên nhủ, ngăn chặn việc làm trên của 3 bạn. Ba bạn đang phá hoại cây là sai vì làm hư hỏng cây, làm xấu cây, mất bóng mát. 2 bạn biết khuyên nhủ người khác - như vậy là biết góp phần bảo vệ cây xanh, hoa.
* HĐ 2: Làm bài tập 3
— GV yêu cầu từng cá nhân làm bài tập 3
— Cho từng HS chuẩn bị.
— Gọi HS lên trình bày kết quả thảo luận, bổ sung ý kiến, nhận xét tranh luận.
— GV kết luận: 
- "Khuôn mặt tươi cười" được nối với bức tranh 1, 2, 3, 4 vì những việc làm trong các tranh này góp phần làm cho môi trường tốt hơn.
- " Khuôn mặt nhăn nhó" được nối với các tranh 5, 6
* HĐ 3: Vẽ tranh bảo vệ cây, hoa
- GV yêu cầu HS kể về một việc mình đã làm, muố

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO AN DAO DUC 1.doc