Giáo án Đạo đức địa phương lớp 1: Giữ vệ sinh trường lớp

I. Mục tiêu:

 1. HS hiểu:

 - Một số biểu hiện cụ thể của việc giữ vệ sinh trường lớp.

 - Lý do vì sao cần phải giữ vệ sinh trường lớp.

 2. HS biết làm một số công việc cụ thể để giữ vệ sinh trường lớp.

 3. HS có thái độ đồng tình với những việc làm đúng để giưc vệ sinh trường lớp.

 II. Đồ dùng và phương tiện:

 - Bài hát “Em yêu trường em”, nhạc và lời Hoàng Văn.

 - Thùng rác, chổi, đồ hốt rác.

 - GV ghi sẵn những tờ bìa với nội dung “Những quy định giữ vệ sinh trường lớp”.

 III. Hoạt động dạy học

 

doc 7 trang Người đăng honganh Ngày đăng 28/12/2015 Lượt xem 3596Lượt tải 9 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức địa phương lớp 1: Giữ vệ sinh trường lớp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đạo đức địa phương lớp 1
 Giữ vệ sinh trường lớp 
2 tiết
 I. Mục tiêu:
 1. HS hiểu:
 - Một số biểu hiện cụ thể của việc giữ vệ sinh trường lớp.
 - Lý do vì sao cần phải giữ vệ sinh trường lớp.
 2. HS biết làm một số công việc cụ thể để giữ vệ sinh trường lớp.
 3. HS có thái độ đồng tình với những việc làm đúng để giưc vệ sinh trường lớp.
 II. Đồ dùng và phương tiện:
 - Bài hát “Em yêu trường em”, nhạc và lời Hoàng Văn.
 - Thùng rác, chổi, đồ hốt rác.
 - GV ghi sẵn những tờ bìa với nội dung “Những quy định giữ vệ sinh trường lớp”.
 III. Hoạt động dạy học 
Tiết 1
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 * Khởi động: Cả lớp hát bài “Em yêu trường em” lời một
 - GV hỏi:
 + Bài hát nói lên điều gì?
 + Em phải làm gì để thể hiện tình cảm của mình với ngôi trường?
 - Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp phải làm những công việc gì? Các em sẽ biết được điều đó qua bài học ngày hôm nay: “ Giữ vệ sinh trường lớp”.
 1.Hoạt động 1: Thu thập thông tin.( Hoạt động cả lớp)
* Mục tiêu: Biết một số biểu hiện cụ thể việc giữ vệ sinh trường lớp.
 - GV yêu cầu HS hãy nêu lên một số việc làm để giữ vệ sinh trường lớp.
 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung
* Kết luận:
 Các em cần có những hành vi đúng để giữ vệ sinh trường lớp.
 2. Hoạt động 2: Thảo luận
 * Mục tiêu: Hiểu vì sao phải giữ vệ sinh trường lớp.
 * Cách tiến hành:
 - GV hỏi: Vì sao các em phải giữ vệ sinh trường lớp?
 - GV mời đại diện nhóm lên trình bày trước lớp.
- Liên hệ bản thân HS: Ở lớp ta em nào đã thực hiện được việc giữ vệ sinh trường lớp?
 - GV nhận xét khen ngợi.
 * Kết luận:
 Các em cần phải giữ vệ sinh trường lớp sạch sẽ để các em được học tập trong môi trường trong lành.
 3. Hoạt dộng 3: Thực hành vệ sinh lớp học ( hoạt động cả lớp).
 * Mục tiêu: Biết cách giữ vệ sinh trường lớp.
 * Cách tiến hành:
 a. GV cho HS quan sát nhận xét vệ sinh lớp học của mình.
- GV hỏi lớp học của mình có sạch sẽ không? Vì sao?
 - GV nhận xét bổ sung.
 b. GV hướng dẫn HS thực hành dọn vệ sinh lớp học:
 - GV theo dõi và nhắc nhở HS khi thu dọn phải trật tự không ồn ào, thu dọn xong phải rửa tay cho sạch.
 - GV khen ngợi những em làm tốt
 * Kết luận:
 Mỗi học sinh cần tham gia làm các công việc vừa với sức của mình để giữ vệ sinh trường lớp sạch sẽ. Đó vừa là quyền, vừa là bổn phận của các em.
4. Hoạt động nối tiếp: 
+ Bài hát nói lên tình cảm của HS đối với ngôi trường của mình.
+ Yêu trường, giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
* Hoạt động cá nhân
- HS nêu những việc làm để giữ vệ sinh trường lớp.
- Không khạc nhổ, không vức rác bừa bãi, tiêu tiểu đúng chỗ, không bôi bẩn, vẽ bậy lên bàn ghế
 - HS thảo luận nhóm đôi. 
 - Đại diện nhóm trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
+VD: giữ vệ sinh trường lớp giúp cho khơng khí trong lành.
- Môi trường sạch, đẹp giúp chúng ta khỏe mạnh và học tập tốt
- HS kể cá nhân từ 5 -> 7 em
- HS quan sát thực tế vị trí HS đang ngồi học, mặt bàn, ghế, hộc bàn, dưới chân, xung quanh lớp học.
- HS quan sát và nhận xét.
- HS thu dọn rác tại chỗ ngồi của mình và đem bỏ vào sọt rác
- HS luôn giữ vệ sinh trường lớp.
Tiết 2
 5. Hoạt động 1: Lập bảng quy định vệ sinh trường lớp
 * Mục tiêu: Nắm vững cách thực hiện vệ sinh trường lớp.
 * Cách tiến hành: 
 - GV cho HS thảo luận theo yêu cầu sau:
 + Em hãy nêu việc làm cụ thể để giữ gìn vệ sinh trường lớp.
 - GV theo dõi và nêu gợi ý cho các em thảo luận.
 - GV mời đại diện nhóm lên trình bày.
 - HS các nhóm nêu đến đâu GV đính các tấm bìa mà GV đã ghi sẵn các nội dung về những quy định vệ sinh trường lớp.
 - GV sắp xếp những việc làm HS vừa nêu để lập bảng quy định về vệ sinh trường lớp.
* Kết luận:
 + Bỏ rác đúng nơi quy định. Tiêu tiểu đúng chỗ, trong nhà vệ sinh.
 + Không khạc nhổ xuống nền phòng học.
 + Không bôi bẩn lên bàn ghế.
 + Không vẽ bậy lên tường
 + Đỗ rác vào hố rác
 + Hằng ngày phải quyét dọn, vệ sinh lớp học sạch sẽ.
 6. Hoạt động 2: Đóng vai.
* Mục tiêu: Biết xử lý khi gặp bạn có hành vi chưa đúng trong việc giữ vệ sinh trường lớp.
 * Cách tiến hành:
 - GV chia nhóm và giao tình huống cho các nhóm HS.
 - Nếu em có mặt ở đó thì em sẽ giải quyết thế nào để bạn không vứt rác bừa bãi?
- Chúng ta cần chọn cách ứng xử nào? Vì sao?
 - GV rút ra kết luận:
 Ở trường, ở lớp, vức rác, khạc nhổ, vẽ bậy, Đi tiểu không đúng nơi đúng chỗ, sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường học tập. vì vậy, các em nhớ giữ vệ sinh trường lớp bằng cách bỏ rác vào thùng đựng rác, không khạc nhổ bừa bãi. Đi tiêu tiểu đúng nơi quy định.
 7. Hoạt động 3: Tự liên hệ
 * Mục tiêu: HS biết làm những việc đúng để giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch, đẹp.
 * Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS tự liên hệ bản thân.
 - GV khen những HS đã thực hiện tốt và nhắc nhở những em chưa thực hiện.
 - GV hướng dẫn HS đọc hai câu thơ.
* Kết luận chung:
 Biết giữ vệ sinh trường lớp là việc làm của những người trò ngoan, thực hiện tốt “ 5 điều Bác Hồ dạy”.
 8. Hoạt động nối tiếp: 
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm (5 phút)
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày.
+ Không vẽ bậy lên bàn ghế, lên tường.
+ Không vứt rác bừa bãi ra lớp học , ra sân trường.
+ Không khạc nhổ xuống nền lớp học.
+ Đi tiêu tiểu đúng nơi quy định
+ Bỏ rác vào sọt rác. 
+ Đỗ rác vào hố rác.
+ Hằng ngày phải quyét dọn, vệ sinh lớp học.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
+ Nhóm 1 và nhóm 2: Một bạn cầm bánh ăn và vứt giấy gói bánh ngay dưới chân.
+ Nhóm 3 và nhóm 4: một bạn dùng phấn và bút màu vẽ lên bàn ghế và lên tường phòng học.
- Từng nhóm HS thảo luận về cách giải quyết. 
+ Em sẽ nhắc bạn nên bỏ rác vào sọt rác để giữ vệ sinh trường lớp sạch sẽ.
+ Nếu là em em sẽ nhắc bạn bỏ rác đúng nơi quy định.
+ Em sẽ nhắc bạn không được vẽ lên tường, lên bàn, ghế vì vẽ như vậy sẽ làm bẩn tường và bàn ghế.
+ Nhóm 5 và 6: Một bạn đi tiểu không đúng quy định.
+ Em sẽ nhắc bạn vào tiểu trong nhà vệ sinh để bảo đảm vệ sinh môi trường.
- HS tự trả lời 
- HS tự liên hệ: Những việc đã làm và khắc phục.
- HS đọc hai câu thơ:
“ Vệ sinh trường lớp bạn ơi,
Giúp môi trường học ngày càng tốt hơn”
Tập thói quen giữ vệ sinh môi trường mọi lúc, mọi nơi
	 Thích rèn chữ đẹp
(1 tiết)
 I. Mục tiêu:
 - HS bước đầu biết một số yêu cầu của chữ viết đẹp ( viết đúng mẫu chữ, viết đúng nét, rõ ràng, ngay ngắn, sạch sẽ). Biết ích lợi của việc viết chữ đẹp.
 - HS bước đầu biết rèn chữ đẹp.
 - HS thích viết chữ đẹp và có tính cẩn thận, nghiêm túc khi viết. Có ý thức giữ vở sạch, chữ đẹp.
 II. Đồ dùng và phương tiện:
 GV:- Bảng mẫu chữ viết trong trường tiểu học số 31/2002 QĐ BGD – ĐT
 - Một số bài viết chữ đẹp của HS.
 HS:- Vở tập viết.
 III. Hoạt động dạy học:
 * Khởi động: Hát vỗ tay bài “ Tập tầm vơng”.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trị
1. Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
 * Mục tiêu: Bước đầu HS biết một số yêu cầu của chữ viết đẹp và ích lợi của chữ viết đẹp.
 * Cách tiến hành:
 a. GV giới thiệu cho HS biết mẫu chữ viết trong trường tiểu học.
 - Hỏi: Các nét cơ bản thường gặp trong cấu tạo chữ viết tiếng Việt là những nét nào?
GV kết luận: 
 Các nét cơ bản thường gặp trong cấu tạo chữ viết tiếng Việt là: nét ngang, nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét khuyết xuơi, nét khuyết ngược, nét cong kín, nét thắtngồi ra cịn một số nét bổ sung như: nét chấm( chữ i), nét gãy trong dấu phụ chữ ă, â, thanh hỏi, ngã.
 - GV: chữ viết giúp cho người đọc hiểu được điều ta muốn nói nên các em phải viết cho đúng mẫu chữ và viết đúng nét.
 b. GV: cho HS quan sát một số bài viết chữ đẹp.
 + Chữ trong bài viết của bạn có đẹp không?
+ Viết chữ như thế nào là đẹp?
+ Viết chữ đẹp có cần thiết không? Vì sao?
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
* Kết luận: 
 Chữ viết đúng mẫu, viết đúng nét, rõ ràng, ngay ngắn, thẳng hàng, khơng tẩy xĩa giúp người đọc hiểu rõ nội dung bài viết. Viết chữ đẹp sẽ học tốt sẽ được thầy ( cơ) yêu và bạn bè yêu mến, mọi người đều khen ngợi.
* Hoạt động 2: Trò chơi “ Thi đua viết chữ đẹp”.
* Mục tiêu: Rèn đức tính cẩn thận, kiên trì, nghiêm túc và các thao tác nhanh trong khi viết.
* Cách tiến hành:
a. GV nêu cách chơi trò chơi “Thi đua viết chữ đẹp”.
+ GV chia lớp làm 7 nhĩm, mỗi nhóm có 5 em, có 1 nhóm 7 là 6 em. Mỗi nhóm cử đại diện một em lên tham gia chơi. Mỗi đợt chơi là 3 em. GV đọc bất kì tiếng, từ. Ba HS cùng thi đua viết trên bảng lớp với yêu cầu viết đúng nét, rõ ràng, nhanh và sạch, đẹp. 
 b. GV tổ chức cho HS chơi 4 lượt
 * Kết luận: 
 Muốn viết chữ đẹp, các em phải viết cẩn thận, chính xác, cân đối và phải viết nối nét để viết được nhanh, đảm bảo thời gian quy định.
 3. Hoạt động 3: Bình chọn
 * Mục tiêu: HS có ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức nhóm, yêu cầu HS nhìn vào vở tập viết của mình của bạn rồi cùng nhau bình chọn vở viết chữ đẹp nhất và vở viết sạch nhất.
- GV nhận xét 
* Kết luận: Giữ vở sạch
 Luyện chữ đẹp
Rèn tính nết
Ai cũng yêu!
“ Chữ đẹp là tính nết, của những người trò ngoan” 
* Kết luận chung:
 Rèn chữ đẹp, giữ vở sạch sẽ gĩp phần giúp em học tốt và được thầy( cơ) yêu, bạn mến, mọi người khen ngợi.
4. Hoạt động tiếp nối: thi đua cùng các bạn luyện viết chữ đẹp, giữ vở sạch.
- HS: nét ngang, nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét khuyết xuơi, nét khuyết ngược, nét cong kín, nét thắt
- HS lắng nghe
- HS quan sát và thảo luận nhóm 4 theo các ý sau:
+ Chữ viết của bạn rất đẹp
+ Viết đúng mẫu, thẳng dịng, đúng độ cao, khoảng cách của con chữ
+ Viết chữ đẹp là rất cần thiết, vì khi thấy chữ đẹp ai cũng thích
- Đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét bổ sung.
- Đại diện nhóm lên chơi – cả lớp nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- HS đại diện nhóm giơ cao vở được bình chọn trước lớp và trình bày cho cả lớp thấy bạn đã viết chữ và giữ vở ở mức độ nào.
( khoảng 2 – 3 lượt )

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO AN DAO DUC DIA PHUONG.doc