Giáo án các môn lớp 5 - Tuần 7 năm 2007

I/ Mục Tiêu: A/ Tập Đọc:

 1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

 HS luyện đọc đúng các từ thường sai do phương ngữ. Đọc biết phân biệt lời nói của người dẫn chuyện và các nhân vật. Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung.

2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu:

 Hiểu các từ mới có trong bài. Nắm được cốt truyện và điều câu chuyện muốn nói: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn. Phải tôn trong luật giao thông, tôn trọng luật lệ, qui tắc chung của cộng đồng.

B/ Kể chuyện:

 Rèn kĩ năng nói, HS biết nhập vai từng nhân vật, kể lại một đoạn của câu chuyện.

 Rèn kĩ ngăng nghe. Biết nghe và kể lại được câu chuyện.

II/ Đồ Dùng Dạy Học:

 Tranh MH câu chuyện.

 

doc 35 trang Người đăng hoaian89 Ngày đăng 15/08/2018 Lượt xem 28Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn lớp 5 - Tuần 7 năm 2007", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
-Đoạn văn nói đến ai?
-Đoạn văn có mấy câu?
-Có các loại dấu câu nào?
-Những chữ nào viết hoa?
-Tìm từ khó viết.
-Luyện viết bảng con.
Luyện viết bài:
- GV nhắc nhở HS khi viết bài.
Luyện tập:
Bài tập 2: Lựa chọn
-HS đọc YC đề bài:
-GV HD HS làm bài vào vở.
Bài 3: Viết tên chữ và chữ còn thiếu vào bảng. 
-HS học thuộc bảng chữ cái tại lớp.
4/ Củng cố dặn dò: 
-GV thu vở chấm bài.
-Nhận xét bài viết của HS.
-GV nhận xét chung tiết học.
 SGK, Bảng con VBT.
- HS viết bảng con các từ: ngoằn ngoèo, xào rau, ngoẹo đầu, cái gương.
-1 HS đọc lại bài viết.
-Nói đến bạn Quang.
-HS nêu những chữ viết hoa trong bài và cách đặt dấu câu sau lời nhân vật.
- HS tìm những chữ khó viết trong bài: Xích lô, quá quắt, lưng còng, bỗng.
- HS viết bảng con các từ khó.
- HS nhìn bảng viết bài vào vở chính tả.Viết chính xác. Ngồi ngay ngắn không cúi quá sát.
- HS làm các bài tập trong vở chọn những âm, vần, chữ đúng để điền vào.
a/ tr hay ch?
 Mình tròn, mủi nhọn
 Chẳng phải bò, trâu
 Uống nước ao sâu
 Lên cày ruộng cạn.
 (Là cái gì?) Cái viết mực.
 IV.- Rút kinh nghiệm.............................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Tập viết 
Bài 7: ÔN CHỮ HOA: E - Ê
I/ Mục tiêu: 
Củng cố cách viết các chữ viết hoa E, Ê.
Viết tên riêng Ê – đê.
Viết câu ứng dụng: Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
II/ Đồ dùng dạy học:
Mẫu chử hoa.
Từ Ê đê và câu tục ngữ: Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1ph
4ph
1ph
15ph
15ph
4ph
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS viết lại các từ đ4 học của tiết trước.
-GV nhận xét- Ghi điểm.
3/ Bài mới: 
-GT bài- Ghi bảng.
-GT chữ viết: 
 E, Ê, Ê-đê.
Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
Luyện viết chữ hoa: 
-Ê đê. Là tên một dân tộc tiểu số có trên 270.000 ngừơi, sống chủ yếu ở các tỉnh Đăk Lắk và Phú Yên, Khánh Hòa, viết có gạch nối giữa 2 chữ Ê - đê.
-Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng:
-1 HS đọc câu ứng dụng.
-Đây là câu nói khuyên mọi người anh em trong gia đình sống cần phải hoà thuận thương yêu nhau để làm gương cho xã hội.
-GV nhận xét- Tuyên dương.
-Hướng dẫn viết bài vào vở.
-GV viên nhắc nhở cách cầm viết, cách ngồi viết.
4/ Củng cố- Dặn dò:
-Gv thu vở chấm bài.
-Gv nhận xét chung tiết học.
-1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng bài trước. (Kim Đồng, Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn).
-HS viết bảng con: Kim Đồng, Dao.
HS viết chữ vào bảng con.
E, E
Ê-đê.
 Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
-HS viết bài vào vở.( Viết đẹp, sạch sẽ)
HS chú ý.
 IV Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tự nhiên và xã hội
CƠ QUAN THẦN KINH
I/ Mục tiêu: 
Sau bài học HS có khả năng.
Phân tích được các hoạt động phản xạ. 
Nêu đươc 1 vài ví dụ về có tính phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống.
Thực hành một số phản xạ.
II/ Đồ dung dạy học:
Các hình trong SGK trang 28- 29.
III/ Hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh.
1ph
3ph
1ph
13ph
14ph
3ph
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-HS nêu bài học hôm trước.
-Nhận xét 
3/ Bài mới:
a/ GTB: Ghi tựa
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- HS thảo luận nhóm.
-Quan sát hình 1a, 1b trang 28.
GVKL: Trong cuộc sống khi gặp 1 kích thích bất ngờ từ bên ngoài, cơ thể tư động phản ứng lại rất nhanh. Những phản ứng như thế được gọi là phản xạ. Tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển hoạt động phản xạ này. Ví dụ: Nghe tiếng động mạnh bất ngờ ta thường giật mình và quay người về phía phát ra tiếng động; con ruồi bay qua mắt ta nhắm mắt lại.
Hoạt động 2: Chơi trò chơi thử phản xạ đầu gối và ai phản ứng nhanh.
-GV HD cách chơi:Thử phản xạ đầu gối.
-HS đọc lại phần bài học SGK.
4/ Củng cố dặn dò : 
-GV nhận xét tuyên dương những HS có phản xạ nhanh.
-Về nhà học bài và làm bài tập 
-Chuẩn bị bài sau.
Hát 
-3 HS nêu phần bạn cần biết của tiết trước.
-HS nhắc lại
-HS thảo luận nhóm.
-Quan sát hình 1a, 1b trang 28.
-Các nhóm báo cáo kết quả nội dung các hình vẽ của nhóm mình. Các nhóm báo cáo bổ sung.
-HS hiểu phân tích nêu được vài ví dụ về hoạt động phản xạ thường gặp trong đời sống.
1 số HS nhắc lại.
-HS dùng búa cao su để thử phạn xa đầu gối. như hình vẽ SGK.
-HS chơi theo nhóm.
-HS chơi trò chơi:Ai phản ứng nhanh.
-HS chơi theo sự hướng dẫn của GV và lớp trưởng.
-Lớp nhận xét – tuyên dương những nhóm chơi nhanh.
-HS đọc lại phần bài học SGK.
 IV.- Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG,
 TRẠNG THÁI. SO SÁNH.
I/ Mục tiêu:
Nắm được kiểu so sánh sự vật với con người. Ôn tập từ chỉ hoạt động, trang thái; tìm được các từ chỉ hoạt động trạng thái trong bài tập đọc, bài tập làm văn.
II/ Đồ dùng dạy học:
Viết sẵn bài tập vào giấy rô ki.
III/ Các hoạt dộng dạy học:
 TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
 1ph
 4ph
1ph
 12ph
 9ph
9ph
4ph
1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-3 HS lên bảng, 
-GV nhận xét ghi điểm.
3/ Bài mới: 
GT bài- Ghi tựa.
Bài 1: Tìm các hình ảnh so sánh trong những câu thơ dưới đây:
a/ Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn biết ngủ, biết học hành là ngoan.
 Hồ Chí Minh
b/ Ngôi nhà như trẻ nhỏ.
 Lớn lên với trời xanh
 Đồng Xuân Lan
c/ Cây pơ- mu đầu dốc
Im như người lính canh Nguyễn Thái Vận
d/ Bà như quả ngọt chín rồi.
Càng thêm tuổi tác, càng thêm lòng vàng.
Bài tập 2: HS đọc YC của bài.
? Cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ ở đoạn nào?
? Cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng của Quang và các bạn nhỏ ở đoạn nào? Nhận xét tuyên dương HS.
Bài tập 3: HS đọc YC bài:
-Lớp làm vở bài tập. 1 số HS báo cáo bài làm -Lớp nhận xét bổ sung.
GV nhận xét – ghi điểm.
4/ Củng cố- dặn dò:
-GV hỏi lại bài.
-Về nhà xem lại bài.
SGK, Đ D HỌC TẬP.
-HS điền dấu phẩy vào đoạn văn sau.
-Bà em mẹ em chú em đều là công nhân xưởng gỗ.
-Hai bạn nữ học giỏi nhất lớp em đều xinh xắn đễ thương và rất khéo tay.
-Bộ đội ta trung với nước hiếu với dân.
-HS nêu YC của bài.
-HS gạch dưới chân các tư so sánh trong các câu thơ. Nêu lên hình ảnh so sánh.
a/ Trẻ em như búp trên cành.
b/ Ngôi nhà như trẻ nhỏ.
c/ Cây pơ- mu im như người lính canh.
d/ Bà như quả ngọt chín rồi.
-Đây là kiểu so sánh ngang nhau.
-HS đọc YC của bài:
-Đoạn 1 và hết đoạn 2.
-Cuối đoạn 2 và 3
-Các từ: cướp bóng, bấm bóng, dẫn bóng, chuyền bóng, dốc bóng, chơi bóng sút bóng. 
-Hoảng sợ, sợ tái người.
-HS đọc YC của bài.
-1 HS đọc lại bài TLV của tuần 6. HS thảo luận nhóm.
-Đại diệm báo cáo kết quả. náo nức, Mĩm cười. âu yếm, bỡ ngỡ
Học LTVC bài: Ôn tập chỉ hoạt động trang thái. So sánh.
 IV/ Rút kinh nghiệ: ........................................................................................................................
Tập đọc
BẬN
I/ Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc đúng các từ ngữ thường sai do tiếng địa phương.
Biết đọc bài thơ với giọng vui, khẩn trương thể hiện sự bận rộn của mọi vật, mọi người.
Rèn kĩ năng đọc hiểu.
Đọc và hiểu được các từ mới có trong bài.
Hiểu nội dung bài: Mọi người mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích, đem niền vui nhỏ góp cho mọi người. Học thuộc bài thơ.
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh MH bài học SGK.
III/ Các hoạt động đạy học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1ph
4ph
1ph
9ph
15ph
 7ph
4ph
1/ Ổn định:
2/Bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước.
-Nhận xét- Ghi điểm.
3/Bài mới:
a/ GV GT bài – Ghi tựa.
b/ Luyện đọc.
-GV đọc mẫu lần 1.
-GV HD cách đọc bài.
-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó.
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó SGK.
Sông Hồng ; vào mùa, Đánh thù.
-Đọc bài theo nhóm đôi.
-Thi đua đọc bài theo nhóm.
-Đọc cá nhân. ĐT lớp.
 Tìm hiểu nội dung bài.
-GV đọc câu hỏi - YC HS trả lời.( SGK)
Câu 1: Mọi người, mọi vật xung quanh bé đều bận những việc gì?
Câu 2: Bé bận những việc gì?
-Em bé bú mẹ, ngủ ngon, tập khóc, cười nhìn ánh sáng cũng là em đang bận rộn với công viêc của mình, góp niền vui nhỏ của mình vào niền vui chung cho mọi người.
Câu 3: Vì sao mọi người, mọi vật đều bận mà vui?
GV chốt lại: Mọi người mọi vật trong cộng đồng xung quanh ta đều hoạt động, đều làm việc. Sự bận rộn của mỗi người, của mỗi vật làm cho cuộc sống thêm vui.
Luyện đọc lại 
-HS thi đua học thuộc lòng.
4/ Củng cố Dặn dò :
-GV hỏi lại bài.
-Em có bận không ? Em thường làm những việc gì? Em có thấy bận mà vui không?
-GV nhận xét- tuyên dương.
-GV nhận xét chung tiết hoc.
-Về nhà học thuộc lại bài.
-Chuẩn bị bài sau.
-HS đọc bài “Lừa và ngựa”.Và trả lời câu hỏi.
-Hs lắng nghe.
-Luyện đọc câu nối tiếp. Đọc chính xác từng dòng thơ.
-Luyện đọc đoạn thơ. Đọc từng khổ thơ nối tiếp bài. Đọc trôi chảy ngắt nghỉ đúng từng dòng thơ, từng khổ thơ. Kết hợp giải nghĩa các từ mới : Sông Hồng ; vào mùa, Đánh thù.
-Đọc bài theo nhóm đôi.
-Thi đua đọc bài theo nhóm. 
-Đọc cá nhân. ĐT lớp.
-HS đọc thầm. HS trả lời các câu hỏi.
-Trời thu bận xanh; Sông Hồng bận chảy; Xe bận chạy; Lịch bận tính ngày;.
- Bé bận bú, bận ngủ, bận chơi, tập khóc, cười, nhìn ánh sáng.
- HS tự phát biểu theo sự hiểu biết.
+ Vì mọi người bận làm những công việc có ích cho cuộc sống nên mang lại niềm vui.
-HS thi đua đọc thuôc lòng từng khổ thơ.
-Cả bài.
-3 HS.
-Tự nói theo ý của mình.
 IV.- Rút kinh nghiệm:..................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Toán
GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN.
I/ Mục tiêu:
Giúp HS biết thực hiện gấp 1 số lên nhìều lần (bằng cách nhân số đó với số lần.)
Phân biệt nhiều hơn một số đơn vị với gấp lên một số lần.
Rèn tính kiên trì và giáo dục HS lòng say mê ham học toán.
II/ Đồ dùng học tập:
Vẽ sẵn sơ đồ vào bảng con như SGK.
SGK, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1ph
4ph
 1ph’
17ph
13ph
4ph
1/ Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước.
GV nhận xét- ghi điểm.
3/ Bài mới
GT bài – ghi tựa.
Hoạt động 1: Nội dung bài:
-Bài toán SGK. HS nêu YC bài toán.
Tóm tắt:
 2cm
A-----------B
C_________.__________.__________D
 ?cm
GV rút ra KL: Muốn gấp 1 số lên nhiều lần ta lấy số đó nhân cho số lần.
Luyện tập:
Bài 1: HS đọc đề:
Tóm tắt:
 6 tuổi
Em.________.
Anh.________.________.
 ?tuổi
-GV nhận xét – ghi điểm.
Bài 2: VBT (TT bài 1)
-HS đọc yêu cầu BT.
-HD HS giải.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Nhận xét ghi điểm cho HS.
Bài 3: HS đọc YC.
-HS thảo luận nhóm báo cáo, lớp theo dõi bổ sung.
-GV nhận xét- sửa sai – ghi điểm.
4/ Củng cố-Dặn dò:
-GV nêu nội dung kiến thức bài dạy YC HS trả lời. 
-Như vậy muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm sao?
-GV nhận xét chung tiết học. 
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. 
Chuẩn bị Đ D HỌC TẬP.
3 x 7 =  x 3 7 x 0 =  x 7
1 HS lên bảng giải bài 4 SGK
 Số kg ngô có là:
 7 x 5 = 35 ( kg)
 Đáp số: 35kg
-2 HS đọc bài toán
-HS nêu YC bài toán.
-Đoạn AB dài 2cm; đoạn CD gấp 3 lần.
-Bài toán YC tính đoạn CD.
-HS suy nghĩ và tìm cách giải. 
2 + 2 + 2 = 6 cm hoặc 2 x 3 = 6 cm
-1 số HS nhắc lại.
-5 HS nhắc lại.
-HS vận dụng bài học để thực hiện bài toán.
-HS nêu YC bài toán.1 HS lên bảng, lớp làm vở nháp.
-HS suy nghĩ và tìm cách giải. Và thực hiện phép tính đúng.
 6 x 2 = 12 (tuổi)
 Đáp số:12 tuổi.
-1 HS lên bảng – lớp VBT.
 Giải:
 Số quả cam mẹ hái được là:
 7 x 5 = 35 (quả cam)
 Đáp số: 35 quả cam
-HS nêu YC bài.
Số đã cho
3
6
4
7
5
0
Nhiều hơn Số đã cho 5 đơn vị
8
11
9
12
10
5
Gấp 5 lần số đã cho
15
30
20
35
25
0
-1 HS thảo luận báo cáo.
-1-2 HS nêu lại ghi nhớ.
 IV.- Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ năm ngày ..tháng .năm 200
Thể dục
Bài 14:TRÒ CHƠI “ĐỨNG NGỒI THEO LỆNH”
I/ Mục tiêu:
Tiếp tục ôn luyện tập hợp hàng ngang, dóng hàng. Thực hiện tương đối chính xác.
Ôn động tác đi chuyển hướng trái, phải. Thực hiện ở mức cơ bản đúng.
Chơi trò chơi đứng ngồi theo lệnh. HS biết chơi theo luật.
II/ Địa điểm – Phương tiện:
Học tại sân trường. Kẻ vạch và chuẩn bị 1 số cột mốc để tập di chuyển hướng vàtrò chơi.
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
Hoạt động GV
TG
Hoạt động HS
1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp phổ biến nội dung YC bài học.
-Yêu cầu lớp trưởng cho lớp khởi động.
-Báo cáo SS lớp.
-Nhận xét phần KĐ.
2/ Phần cơ bản:
-Đi kiễng gót hai tay chống hông.
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng- lớp trưởng điều khiển.
-Ôn động tác đi chuyển hướng phải, trái, Dưới sự điều khiển của GV.
- GVHD cách chơi trò chơi “ Đứng ngồi theo lệnh”
-GV cho HS chơi thử, sau đó cả lớp cùng chơi.
3/ Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống lại bai học.
-Hát một bài do GV chọn.
5 phút
4-5 phút
7 phút
6 phút
8 phút
5phút
-HS chạy theo 1 hàng dọc xung quanh sân.
-Trò chơi “Đi qua đường lội”.
-HS đứng kiểng gót, hai tay chống hông, dang ngang, đứng đưa chân ra trước, đứng đưa 1 chân ra sau, đứng đưa chân sang ngang.
-Đi kiễng gót hai tay chống hông.
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, lớp trưởng điều khiển.
-HS thực hiện đi chuyển hướng phải, trái, Dưới sự điều khiển của GV.
(Tổ trưởng điều khiển tổ mình tập luyện)
-Chơi trò chơi “ Đứng ngồi theo lệnh”
-Chơi thử, sau đó chơi chính thức.
-HS đi chậm theo vòng tròn.
-Làm theo YC của GV.
Toán
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Củng cố và vận dụng gấp 1 số lên nhiều lần và nhân số có hai chữ số.
II/ Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét- Ghi điểm.
3/ Bài mới:
-GT bài- Ghi tựa.
-Luyện tập:
Bài 1: Viết (theo mẫu)VBT.
-GV HD HS cách làm bài.
Bài 2 (SGK.) Tính.
-HS nêu YC bài toán
-HS làm bảng con.
-Đại diện 2 dãy lên bảng.
Bài 3: Bài toán:
-HS đọc đề bài toán.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết tốp múa có bao nhiêu bạn nữ ta làm sao?
-Gọi 1 HS lên giải.
-GV nhận xét - sửa sai.
Bài 4: HS thực hành vẽ đoạn 4 theo HD của GV.
4/ Củng cố: 
-Trò chơi nhanh lên bạn ơi.
-Gấp những số sau lên 5 lần: 4 ; 6 ; 7 ;3.
-GV nhân xét – tuyên dương.
5/ Dặn dò: 
-Về nhà ôn lại bảng nhân.
-1 HS lên bảng: Gấp 6 lên 3 lần.
 Gấp 5 lên 4 lần.
-HS nêu YC bài toán. HS thực hiện trong VBT.
-3 HS lên bảng – Lớp bảng con.
 D1 D2
 12 14 35 29 44
x x x x x
 6 7 6 7 6
-HS đọc bài toán rồi nêu YC. HS suy nghĩ và thực hiện bài toán. 1 HS lên bảng - Lớp VBT
-Nêu được lời giải đúng và phép tính chính xác.
 Giải:
 Số bạn nữ tập múa có là:
 6 x 3 = 18 (bạn)
 Đáp số: 18 bạn.
-HS vẽ trên giấy nháp trước, sau đó vẽ vào vở.
-GV cử hai đội tham gia chơi.
Chính tả - (nghe - viết)
Bài: BẬN
I/Mục tiêu:
Viết chính xác trình bày đúng khổ thơ 2 và 3 của bài” Bận”
Ôn luyện vần khó: en/oen; làm đúng các bài tập.
HS thích sạch đẹp.
II/ Đồ dùng dạy học:
 GV: SGK, Viết sẵn bài lên bảng lớp.
 HS SGK, VT, Bảng con.
III/ Cáchoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
 1ph
 4ph 
1ph
17ph
13ph
4ph
1/ Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét- Ghi điểm.
3/ Bài mới: 
-GT bài - Ghi tựa.
-GV phổ biến nội dung YC bài.
a/ Trao đổi về nội dung đoạn viết:
-GV đọc mẫu một lần.
-Bé bận làm gì?
-Vì sao tuy bận nhưng ai cũng vui?
b/ Hướng dẫn cách trình bày.
c/HD viết từ khó.
-Cho HS phát hiện từ khó
-Sau đó viết bảng con.
d/ GV đọc bài cho HS chép.
e/GV đọc lại bài cho HS dò.
g/ Chấm bài.(Thu 8 bài chấm).
Luyện tập: 
-GV HD làm bài tập.
-Gọi 1 HS đọc YC.
-YC HS tự làm.
-Nhận xét sửa sai.
4/ Củng cố- dặn dò: 
-GV thu vở BT chấm điểm.
-GV nhận xét chung tiết học.
-Về nhà ghi nhớ các từ vừa tìm được. Chuẩn bị bài sau.
SGK, VBT, bảng con.
-HS viết bảng con từ: tròn trĩnh; chảo rán; giếng nước; thiên nhiên.
-1 HS đọc thuộc lòng chữ cuối bảng.
-2 HS đọc lại bài.
-HS trả lời theo bài đã học.
-Đoạn thơ viết theo thể thơ 4 chữ.
-HS tìm từ khó trong bài.
-HS viết từ khó vào bảng con. Bận; khóc 
-HS nêu cách viết của thẻ thơ 4 chữ. Nêu những chữ cần viết hoa. Nêu cách viết trình bày chính tả.
-HS nghe đọc và chú ý viết bài vào vở.
-HS chữa bài chéo.
-HS làm các bài tập VBT.
+Nhanh nhẹn, nhoẻn miệng cười, sắt hoen rỉ, hèn nhát.
*3a/ Trung thu, trung tâm,.( Các từ khác GV hướng dẫn tương tự).
-Lắng nghe và thực hiện.
THỦ CÔNG
GẤP, CẮT DÁN BÔNG HOA (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
 HS biết cách gấp và ứng dụng cắt ngôi sao 5 cánh để cắt bông hoa 5 cánh. Biết cách gấp, cắt, dán bông hoa 4 – 8 cánh.
Gấp cắt dán được bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh đúng quy trình kỹ thuật.
Trang trí được những bông hoa theo ý thích.
Hứng thú với giờ học gấp hình, có ý thức giữ gìn vở sạch, đẹp.
II. Đồ dùng;: 
Mẫu các bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh có kích thước đủ lớn để HS quan sát.
Tranh quy trình bằng gấy gấp cắt bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh.
Gấy màu hoặc giấy trắng, kéo bút màu, hồ dán. 
III.Các hoạt động chủ yếu:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1ph
4ph
1ph
9ph
9ph
9ph
3ph
1.Ổn định:
2.KTBC:
-KT sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
3.Bài mới: GT - ghi tựa.
Hoạt động 1: YCHS nêu lại quy trình cách gấp cắt ngôi sao 5 cánh.
-GV HD HS q/sát, NX mẫu một số bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh.
-GV g/thiệu mẫu, đặt câu hỏi định hướng.
-Các bông hoa có màu sắc ntn? Các cánh của bông hoa có giống nhau không? Khoảng cách giữa các cánh hoa ntn?
-HD cho HS cách gấp ta có thể áp dụng cách gấp, cắt ngôi sao để gấp cắt bông hoa 5 cánh, khi gấp được hình ngôi sao 5 cánh ta dùng bút chì vẽ một đường cong để tạo cánh hoa rồi cắt lượn theo đường cong đó sẽ được hình các cánh hoa như hoa mẫu.
-GV gợi ý cho HS TL các CH về cách lựa chọn muốn gấp bông hoa 4 cánh phải gấp tờ giấy ban đầu làm mấy phần?
-Muốn gấp bông hoa 8 cánh phải gấp tờ giấy ban đầu làm mấy phần?
-GV liên hệ thực tế về hình dạng và ích lợi của bông hoa.
Hoạt động 2:
-GV HD mẫu.
Bước 1: Yêu cầu HS thực hiện lại thao tác gấp, cắt ngôi sao 5 cánh.
-GV NX chốt.
-GV HD như thông thường (như SGK).
Bước 2. HDHS gấp cắt bông hoa 5 cánh.
+Cắt tờ giấy hình vuông có cạnh 6 ô.
+Gấp gia

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 07.doc