Giáo án Buổi sáng Lớp 1 - Tuần 32 - Phan Thị Thu An - Trường Tiểu học Khánh Cư

I-MỤC TIÊU: * Giúp HS củng cố về:

- Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ(không nhớ) các số trong phạm vi 100.

- Rèn luyện kĩ năng tính nhẩm.

- Củng cố kĩ năng đo độ dài đoạn thẳng và thực hiện phép tính với các số đo độ dài.

- Củng cố kĩ năng đọc giờ đúng trên đồng hồ.

Giáo dục HS ý thức học bộ môn.

II- Đồ dùng dạy học:

 - Đồ dùng phục vụ tiết luyện tập.

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

 

doc 15 trang Người đăng honganh Ngày đăng 22/01/2016 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Buổi sáng Lớp 1 - Tuần 32 - Phan Thị Thu An - Trường Tiểu học Khánh Cư", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trong SGK..
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
 - GV gọi HS đọc cả bài: Hai chị em và trả lời câu hỏi sau bài đọc
 - Gọi 2HS viết bảng: vui vẻ, một lát, dây cót... - GV nhận xét và cho điểm. 
* Gv đọc mẫu bài văn: 
- Giọng đọc chậm, trìu mến; ngắt nghỉ rõ sau dấu chấm, dấu phẩy.
* HS đọc tên bài: Hồ Gươm
* GV ghi các từ ngữ luyện đọc lên bảng và gọi HS đọc
- Cho HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh
( Chú ý đọc theo tay chỉ)
- Cho HS dùng bộ chữ thực hành để ghép các từ ngữ luyện đọc.
- GV giải nghĩa một số từ khó 
* HS nối tiếp nhau đọc trơn từng câu theo cách: GV gọi 1HS đầu bàn hoặc đầu dãy đọc, các em tự đứng lên đọc câu tiếp theo .
- HS đọc tiếp nối câu, nối tiếp bàn. 
- Lớp đọc CN tiếp nối...theo yêu cầu của GV.
* GV tổ chức cho:
§ HS nối tiếp nhau đọc từng câu văn, sau đó thi đọc cả bài(cá nhân, bàn, tổ)
§ Mỗi tổ cử 1HS thi đọc, 1HS chấm điểm.
- HS thi đọc trơn cả bài theo yêu cầu của GV.
- Nhận xét tính điểm thi đua.
- Gọi HS đọc đồng thanh cả bài.
* GV nêu yêu cầu 1 trong SGK.
 GV nói với HS vần cần ôn là vần ươm, ươp 
- Cho HS Đọc và phân tích vần ươm, ươp 
- HS thi tìm nhanh tiếng trong bài có vần ươm.
- HS đọc những tiếng trong bài có vần ươm. 
* GV nêu yêu cầu 2 trong SGK. 
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS rồi yêu cầu HS thi tìm(đúng, nhanh, nhiều) câu chứa tiếng có vần ươm, ươp 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi tìm
 (đúng, nhanh, nhiều) câu chứa tiếng có vần ươm, ươp 
- HS đọc câu mẫu
- HS chơi trò chơi thi tìm câu chứa tiếng có vần ươm, ươp 
- Nhận xét tuyên dương.
* Điền miệng vần ươm, hoặc ươp vào các câu trong SGK.
- HS điền miệng vần ươm, hoặc ươp vào các câu trong SGK.
 TIẾT 2
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2.
- Gọi HS lớp đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi sau:
* Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu?
* Từ trên cao nhìn xuống, mặt hồ trông như thế nào?
- GV GT bức ảnh Hồ Gươm cho HS quan sát. 
- GV đọc diễn cảm bài .
- Gọi 2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn.
- Gv nhận xét cho điểm.
- HS đọc lại bài trong SGK.
* GV nêu đề bài cho cả lớp: Các em nhìn bức ảnh, đọc tên cảnh trong ảnh ghi phía dưới và tìm câu văn trong bài tả cảnh đó. Ai tìm được trước giơ tay.
- HS nhìn bức ảnh, đọc tên cảnh trong ảnh ghi phía dưới và tìm câu văn trong bài tả cảnh đó
* Cho 1 HS đọc bài.
- Hướng dẫn về nhà: về nhà đọc bài . Chuẩn bị bài sau.
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy - Học bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp 2.Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) Đọc mẫu: 
b) Hướng dẫn HS luyện đọc:
* Luyện đọc các tiếng, từ ngữ: khổng lồ, long lanh, lấp ló, xum xuê..
* Luyện đọc câu:

* Luyện đọc đoạn, bài. 
3.Ôn các vần ươm, ươp:
a, Tìm tiếng trong bài có vần ươm.
b, Nói câu chứa tiếng có vần ươm, ươp.
4. Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a, Tìm hiểu bài đọc: 
+ Hồ Gươm là cảnh đẹp ở HàNội 
+...trông như chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh.
 b, Chơi trò thi nhìn ảnh, tìm câu văn tả cảnh
C. Củng cố, dặn dò:-
Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011
TẬP VIẾT
TÔ CHỮ HOA:S, T.
I. MỤC TIÊU: 
- HS biết tô các chữ hoa: S, T. Viết đúng các vần ươp, iêng, yêng; các từ ngữ: nườm nượp, tiếng chim, con yểng - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu; đều nét; đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở TV1/2.
- Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + GV: Bảng phụ viết sẵn:
- Các chữ hoa S, T. đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở TV1/2)
- Các vần và từ ngữ của bài viết đặt trong khung chữ.
+ HS: Vở Tập viết, bút, bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
- GV nêu yêu cầu của các tiết Tập viết trong SGK TViệt 1, tập hai. 
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài . Nói nhiệm vụ của giờ học: Các em sẽ tập tô các chữ hoa S, T; Tviết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học ở bài tập đọc trước 
(vần ươp, iêng yêng; các từ ngữ: nườm nượp, tiếng chim, con yểng)
- HS nghe và ghi nhớ nhiệm vụ của tiết học .
*Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- Cho HS chữ S hoa trên bảng phụ và trong vở TV 1/2 quan sát(chữ theo mẫu mới quy định)
( Chữ T thực hiện Tương tự)
+ GV nhận xét về số lượng nét và kiểu nét. Sau đó nêu quy trình viết (vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ)
- HSQS, nhận xét.
- HS viết bảng con.
* GV gọi HS đọc các vần và từ ngữ ứng dụng.
- HS quan sát các vần và từ ngữ ứng dụng.
- Cho HS viết vào bảng con.
- Nhận xét chỉnh sửa.
*Cho HS tập tô các chữ hoa viết vào vở Tập viết: S, T; các từ ngữ: vần ươp, iêng, yêng; các từ ngữ: nườm nượp, tiếng chim, con yểng)
Tập viết các vần theo mẫu chữ trong vở TV1/2.
- GV quan sát, hướng dẫn cho từng em biết cách cầm bút đúng tư thế, có tư thế ngồi đúng, hướng dẫn các em sửa lỗi.
- GV chấm chữa bài cho HS.
- GV quan sát, uốn nắn;
* GV Nhận xét chung giờ học.
- Hướng dẫn học sinh về nhà học bài.
.Dạy - Học bài mới: 
1. Giới thiệu bài:
S, T ; ươp, iêng,yêng; nườm nượp, tiếng chim, con yểng)
2. Hướng dẫn tô chữ hoa: S, T
3. HD viết vần, từ ngữ ứng dụng: ươp, iêng,yêng; nườm nượp, tiếng chim, con yểng)
4. Hướng dẫn HS tập tô, tập viết
S, T; ươp, iêng,yêng; nườm nượp, tiếng chim, con yểng)
5. Củng cố, dặn dò: 
CHÍNH TẢ
HỒ GƯƠM
I. MỤC TIÊU:
- HS tập chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn" Cầu Thê Húc...cổ kính". Tốc độ viết: tối thiểu 2 chữ/ 1phút. Đếm đúng số dấu chấm trong bài chính tả. Hiểu được dấu chấm dùng để kết thúc câu.
- Điền đúng các bài tập chính tả trong bài.
- Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bảng phụ, nam châm.
HS: Vở Chính tả, bút, bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
- GV kiểm tra vở những HS về nhà phải chép lại bài.
- Gọi 1 HS đọc cho 2 bạn lên bảng làm lại bài tập 2.
- GV Nhận xét, ghi điểm.
- GV nói mục đích, yêu cầu của tiết học.
* GV viết bảng khổ thơ cần chép.
- HS đọc thành tiếng, tìm những tiếng dễ viết sai.
- GV cho HS tìm những tiếng dễ viết sai(VD: cong, long lanh, xum xuê...)
- GV cho HS nhẩm và viết bảng con.
- HS tự nhẩm đánh vần từng tiếng và viết vào bảng con.
- GV cho HS tập chép vào vở. Khi HS viết, GV hướng dẫn cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang vở, viết lùi vào 1 ô chữ đầu của chữ đầu dòng. Nhắc HS sau dấu chấm phải viết hoa.
- HS tập chép vào trong vở.
- GV cho HS cầm bút chì để soát lỗi, gạch chân chữ viết sai, sửa bên lề.
- HS soát lỗi 
- GV chữa lên bảng những lỗi phổ biến. Hướng dẫn tự ghi lỗi ra lề vở, phía trên bài viết.
- HS chữa bài. Đổi vở kiểm tra.
- GV chấm một số vở.
*GV gọi HS đọc yêu cầu của bài trong VBTTV1/2.
- GV treo bảng ghi sẵn nội dung bài tập.
* GV: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền vần ươm hoặc ươp vào thì từ mới hoàn chỉnh.
- Gọi HS lên bảng làm mẫu: Điền vào chỗ trống thứ nhất - HS làm mẫu
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập đúng, nhanh.
- Nhận xét, biểu dương.
* Nhận xét chung, hướng dẫn về nhà.
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy - Học bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.HD HS tập chép:
3. HD HS làm bài tập chính tả:
a, Điền vần ươm hoặc ươp.
4. Củng cố, dặn dò: 
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG.
I-MỤC TIÊU: 
 Giúp HS củng cố kỹ năng:
- Làm tính cộng, trừ(không nhớ) các số trong phạm vi 100.
- So sánh 2 số trong phạm vi 100.
- Làm tính cộng, trừ các số đo độ dài.
- Giải bài toán có lời văn.Nhận dạng hình, vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm. 
Giáo dục HS ý thức học bộ môn.
II- Đồ dùng dạy học: - Đồ dùng phục vụ tiết luyện tập.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
- GV gọi 2 HS lên thực hiện tính.
- 2 - 3 HS thực hiện
- HS nhận xét.
- Nhận xét cho điểm
* GV giới thiệu ghi bảng tên bài:
* GV hướng dẫn HS thực hành làm các bài tập
Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài. GVhướng dẫn thực hiện phép tính vế trái rồi vế phải, so sánh kết quả của cả 2 vế rồi mới điền dấu.
- Cho HS nhận xét và chữa bài tập.
Bài 2: - Cho HS đọc bài toán.
- Cho HS viết tóm tắt và tự làm bài tập.
- HS tự làm bài tập.
- Chữa bài. Cho HS đổi vở kiểm tra.
- HS Nhận xét, chữa.
Bài 3: - Cho HS nêu nhiệm vụ.
- Cho HS đọc tóm tắt kết hợp quan sát tranh vẽ thảo luận nhóm cùng bàn để viết thành bài toán và đọc bài toán đó.
- Cho HS làm bài.
- Nhận xét, chữa bài tập.
Bài 4( nếu còn thời gian)- HS đọc yêu cầu, nêu nhiệm vụ.
- HS tự làm bài tập.
- GV gắn nội dung bài 4 lên bảng cho 3 HS lên đo và nối.
- Nhận xét, chữa bài tập.
- GV chấm một số vở của HS.
 Về học bài
A. Kiểm tra bài cũ: 
14 + 2 + 3 = 30 - 20 + 50 =
B. LUYỆN TẬP:
1. Giơí thiệu bài: 
2 Thực hành
Bài 1:>, <, = :
a) 32 + 740
 45 + 454 + 4
 55 – 540 + 5
Bài 2: Bài giải:
Thanh gỗ còn lại dài là:
97 – 2 = 95(cm)
 Đáp số:95 cm
Bài 3: Bài giải:
Tất cả có số quả cam là:
48 + 31 = 79(quả)
 Đáp số: 79 quả 
Bài 4: Kẻ thêm một đoạn thẳng để có:
IV.CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC :
LUỸ TRE( 2 tiết)
 I. MỤC TIÊU:1. Đọc:
· HS đọc đúng, nhanh đựơc cả bài Luỹ tre.
· Đọc đúng các từ ngữ: luỹ tre, rì rào, gọng vó, bóng râm...
· Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu hỏi.
2. Ôn các tiếng có vần: iêng.
· HS tìm được tiếng có vần iêng trong bài .
· Nói được câu chứa tiếng có vần iêng, yêng
3. Hiểu :· HS hiểu được các từ ngữ và câu văn trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi, biết đọc đúng câu hỏi.
- Hiểu nội dung bài: vào buổi sáng sớm, luỹ tre xanh rì rào, ngọn tre như kéo mặt trời lên. Buổi trưa luỹ tre im gió nhưng lại đầy tiếng chim. 
Giáo dục HS ý thức học bộ môn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:* Sách Tiếng Việt 1, tập II) *Bộ ghép chữ thực hành.
 *Tranh minh hoạ bài tập đọc và phần luyện nói trong SGK..
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
- GV gọi HS đọc cả bài: Hồ Gươm và trả lời câu hỏi sau bài đọc
 - Gọi 2HS viết bảng: 
 - GV nhận xét và cho điểm. 
* GV giới thiệu ghi bảng tên bài:
* GV đọc mẫu: Nhấn giọng 1 số TN: sớm mai, rì rào, cong, kéo, trưa, nắng, nằm, nhai, bần thần,
* HS đọc tên bài: Luỹ tre 
- GV ghi các từ ngữ luyện đọc lên bảng và gọi HS đọc cá nhân, nhóm, lớp..
- Cho HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh
( Chú ý đọc theo tay chỉ)
- Nhiều HS đánh vần và đọc theo tay chỉ của GV.
- HS dùng bộ chữ để ghép các TN luyện đọc.
- GVgiải nghĩa một số từ khó (Nếu HS yêu cầu)
* HS nối tiếp nhau đọc trơn từng câu theo cách: GV gọi 1HS đầu bàn hoặc đầu dãy đọc, các em tự đứng lên đọc câu tiếp theo .
- HS đọc tiếp nối câu, nối tiếp bàn. 
* GV tổ chức cho:
§ HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ, sau đó thi đọc cả bài(cá nhân, bàn, tổ)
§ Mỗi tổ cử 1HS thi đọc, 1HS chấm điểm.
- Lớp đọc CN tiếp nối...theo yêu cầu của GV.
- HS thi đọc trơn cả bài theo yêu cầu của GV.
- Nhận xét tính điểm thi đua.
- Gọi HS đọc đồng thanh cả bài.
* GV nêu yêu cầu 1 trong SGK 
- GV nói với HS vần cần ôn là vần iêng, yêng 
- Cho HS Đọc và phân tích vần iêng, yêng
- HS thi tìm nhanh tiếng trong bài có vần iêng.
- HS đọc những tiếng trong bài có vần iêng.
* GV nêu yêu cầu 2 trong SGK 
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS rồi yêu cầu HS thi tìm(đúng, nhanh, nhiều) từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần iêng, yêng 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi tìm (đúng, nhanh, nhiều) tiếng có vần iêng, yêng 
- HS đọc câu mẫu
- HS chơi trò chơi thi tìm tiếng có vần iêng, yêng 
- Nhận xét tuyên dương.
* HS điền miệng vần iêng hoặc yêng vào các câu trong SGK.
 TIẾT 2
- GVđọc mẫu toàn bài lần 2
- Gọi HS lớp đọc khổ thơ1 và trả lời câu hỏi sau:
- HS đọc thầm khổ thơ1 và trả lời câu hỏi:
 * Những câu thơ nào tả luỹ tre buổi sớm?
- Gọi HS lớp đọc khổ thơ 2 và thực hiện yêu cầu: " Đọc những câu thơ tả luỹ tre vào buổi trưa"
- GV giới thiệu bức ảnh luỹ tre cho HS quan sát.
- GV đọc diễn cảm bài .
- Gọi 2, 3 HS đọc lại.
- 2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài thơ.
- HS đọc lại bài trong SGK.
- GV nhận xét cho điểm.
* GV nêu đề bài cho cả lớp: 
- HS hỏi đáp theo nhóm.
- Gọi một số nhóm lên thực hiện Hỏi Đáp về các loài cây. 
- Một số nhóm lên thực hiện Hỏi Đáp về các loài cây.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Cho 1 HS đọc bài.
- Hướng dẫn về nhà: về nhà đọc bài. Chuẩn bị bài sau.
A. Kiểm tra bài cũ:
khổng lồ, long lanh, lấp ló 
B. Dạy - Học bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp
2.Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) Đọc mẫu: 
b) Hướng dẫn HS luyện đọc:
* Luyện đọc các tiếng, từ ngữ: luỹ tre, rì rào, gọng vó, bóng râm...

* Luyện đọc câu:
- HS luyện đọc.
- Nhận xét chỉnh sửa.
* Luyện đọc đoạn, bài. 
3.Ôn các vần iêng:
a) Tìm tiếng trong bài có vần iêng
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần iêng.
b) Điền miệng vần iêng hoặc yêng vào các câu trong SGK.
4. Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a, Tìm hiểu bài đọc:
* Luỹ tre xanh rì rào/
 Ngọn tre cong gọng vó.
*Tre bần thần nhớ gió/
 Chợt về đầy tiếng chim.
 b, Luyện nói: Hỏi đáp về các loài cây:
C. Củng cố, dặn dò:
TOÁN
KIỂM TRA.
I-MỤC TIÊU: 
 - Kiểm tra HS về kĩ năng cộng trừ(không nhớ) trong phạm vi 100.
- So sánh số có hai chữ số.,xem giờ đúng.
- Khả năng giải toán có lời văn .
II- Đồ dùng dạy học:
 - Đề bài kiểm tra.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* ĐỀ BÀI:
Bài 1: (2 điểm)
a)Tính
65	61	98	84
 	 +	 +	 -	 -
30	38	61	64
 ...... ....... ...... ...... 
b) Đặt tính rồi tính.
56 - 32 35 + 25 59 - 20 61+ 8
.. .  ..
..   .
..   .
Bài 2: (2 điểm)Tính
33 + 44 + 20 =	55 + 34 - 60 =
63 + 22 + 14 =	93 - 52 + 34 =
Bài 3: (3 điểm)Dấu?
 51 + 42 .... 63 + 14 61 + 23......66 + 23
 44 + 35 .... 65 + 34 36 + 21..... 45 + 12
Bài 4: (3 điểm)a)Trong bến có 68 ô tô. Sau đó có 45 ô tô rời bến. Hỏi trong bến còn lại bao nhiêu ô tô?
b)Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Khi kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ số 5 thì đồng hồ chỉgiờ
Khi kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ số 7 thì đồng hồ chỉgiờ
Khi kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ số 9 thì đồng hồ chỉgiờ
* BIỂU ĐIỂM:Bài 1: (2 điểm) : Mỗi phép tính 0, 25 điểm.
Bài 2: (2 điểm) : Mỗi phép tính 0, 75 điểm
Bài 3: (3 điểm) : Mỗi phép tính 0, 75 điểm
Bài 4: (3 điểm).
Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC : SAU CƠN MƯA.( 2 tiết)
 I. MỤC TIÊU:1. Đọc:
· HS đọc đúng, nhanh đựơc cả bài Sau cơn mưa.
· Đọc đúng các từ ngữ: mưa rào, râm bụt, xanh bóng, sáng rực, quây quanh...
· Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu hỏi.
2. Ôn các tiếng có vần: ây, uây.
· HS tìm được tiếng có vần ây, uây iêng trong bài .
· Nói được câu chứa tiếng có vần ây, uây iêng, yêng
3. Hiểu :· HS hiểu được các từ ngữ và câu văn trong bài.
- Hiểu nội dung bài: Bầu trời, mặt đất.,mọi vật đều tươi vui sau trận mưa rào.
 Giáo dục HS ý thức học bộ môn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:* Sách Tiếng Việt 1, tập II) *Bộ ghép chữ thực hành.
 *Tranh minh hoạ bài tập đọc và phần luyện nói trong SGK..
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
- GV gọi HS đọc cả bài: Luỹ tre và trả lời câu hỏi sau bài đọc
 - Gọi 2 HS viết bảng: luỹ tre, rì rào, gọng vó.
- GV nhận xét và cho điểm. 
* Gv đọc mẫu: Giọng đọc chậm đều, tươi vui.
* HS đọc tên bài: Luỹ tre 
* GV ghi các TN luyện đọc lên bảng gọi HS đọc
- Cho HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh
( Chú ý đọc theo tay chỉ)
- Nhiều HS đánh vần và đọc theo tay chỉ của GV.- Cho HS dùng bộ chữ thực hành để ghép các từ ngữ luyện đọc.
- Nhận xét chỉnh sửa.
- GV giải nghĩa một số từ khó (Nếu HS yêu cầu)
* HS nối tiếp nhau đọc trơn từng câu theo cách: GV gọi 1HS đầu bàn hoặc đầu dãy đọc, các em tự đứng lên đọc câu tiếp theo .
- HS đọc tiếp nối câu, nối tiếp bàn. 
- Lớp đọc CN tiếp nối...theo yêu cầu của GV.
- GV tổ chức cho:
§ HS nối tiếp nhau đọc từng câu văn sau đó thi đọc cả bài(cá nhân, bàn, tổ)
§ Mỗi tổ cử 1HS thi đọc, 1HS chấm điểm.
- HS thi đọc trơn cả bài theo yêu cầu của GV.
- Nhận xét tính điểm thi đua.
- Gọi HS đọc đồng thanh cả bài.
* GV nêu yêu cầu 1 trong SGK
- GV nói với HS vần cần ôn là vần ây, uây 
- Cho HS Đọc và phân tích vần ây, uây 
- HS thi tìm nhanh tiếng trong bài có vần ây.
- HS đọc những tiếng trong bài có vần ây, uây 
* GV nêu yêu cầu 2 trong SGK 
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS rồi yêu cầu HS thi tìm(đúng, nhanh, nhiều) từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần ây, uây 
- HS đọc câu mẫu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi tìm (đúng, nhanh, nhiều) tiếng có vần ây, uây 
 - HS chơi trò chơi thi tìm tiếng có vần ây, uây 
- Nhận xét tuyên dương.
TIẾT 2
* GV đọc mẫu toàn bài lần 2.
- Gọi HS lớp đọc đoạn1 và trả lời câu hỏi sau:
? Sau trận mưa rào, mọi vật thay đổi như thế nào?
- Gọi HS lớp đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: 
" Đọc câu văn tả cảnh đàn gà sau trận mưa rào? 
- GV đọc diễn cảm bài .
- Gọi 2, 3 HS đọc lại.
- 2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn.
- HS đọc lại bài trong SGK.
- Gv nhận xét cho điểm.
 * GV nêu đề bài cho cả lớp: 
 - HS hỏi đáp theo nhóm.
 - Gọi một số nhóm lên thực hiện Hỏi Đáp về các loài cây.
 - Một số nhóm lên thực hiện Hỏi Đáp về các loài cây.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Cho 1 HS đọc bài.
- Hướng dẫn về nhà: về nhà đọc bài . Chuẩn bị bài sau.
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy - Học bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp
2.Hướng dẫn HS luyện đọc:
a)Đọc mẫu: 
b) Hướng dẫn HS luyện đọc:
* Luyện đọc các tiếng, từ ngữ: mưa rào, râm bụt, xanh bóng, sáng rực, quây quanh...
* Luyện đọc câu:

* Luyện đọc đoạn, bài.
3.Ôn các vần ây, uây:
a) Tìm tiếng trong bài có vần ây
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần ây, uây
- Nhận xét tuyên dương.
4. Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a, Tìm hiểu bài đọc: 
Những đoá râm bụt thêm đỏ chói. Bầu trời xanh bóng như vừa được dội rửa. mấy đám mây bông sáng rực lên..
*Gà mẹ mừng rỡ.... nước đọng trong vườn.
b, Luyện nói: Trò chuyện về cơn mưa:
C. Củng cố, dặn dò:
Thứ sáu ngày 15 tháng 4 năm 2011
CHÍNH TẢ
LUỸ TRE
I. MỤC TIÊU:
- HS chép lại chính xác, không mắc lỗi khổ thơ đầu của bài. Tốc độ viết: tối thiểu 2 chữ/ 1phút. Đếm đúng số dấu chấm trong bài chính tả. Hiểu được dấu chấm dùng để kết thúc câu.
- Điền đúng các bài tập chính tả trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- GV: Bảng phụ, nam châm.
 - HS: Vở Chính tả, bút, bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
- GV kiểm tra vở những HS về nhà phải chép lại bài.
 - Gọi 1 HS đọc cho 2 bạn lên bảng làm lại bài tập 2.
 - GV Nhận xét, ghi điểm.
* GV nói mục đích, yêu cầu của tiết học.
* GV viết bảng khổ thơ cần chép.
- GV cho HS tìm những tiếng dễ viết sai VD: 
- HS đọc thành tiếng, tìm những tiếng dễ viết sai.
- GV cho HS nhẩm và viết bảng con.
- HS tự nhẩm đánh vần từng tiếng và viết vào bảng con.
- GV cho HS tập chép vào vở. Khi HS viết, GV hướng dẫn cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang vở, viết lùi vào 3 ô chữ đầu của các chữ đầu dòng. Nhắc HS sau dấu chấm phải viết hoa.
- HS tập chép vào trong vở.
- GV cho HS cầm bút chì để soát lỗi, gạch chân chữ viết sai, sửa bên lề.
- GV chữa lên bảng những lỗi phổ biến. Hướng dẫn tự ghi lỗi ra lề vở, phía trên bài viết.
- HS chữa bài. Đổi vở kiểm tra.
- GV chấm một số vở.
* GV gọi HS đọc yêu cầu của bài trong VBTTV1/2.
- HS đọc yêu cầu.
- GV treo bảng ghi sẵn nội dung bài tập.
* GV: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền n hoặc l vào thì từ mới hoàn chỉnh.
- Gọi HS lên bảng làm mẫu: Điền vào chỗ trống thứ nhất (HS làm mẫu)
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập đúng, nhanh.
- HS làm mẫu 
- Nhận xét, biểu dương.
- Nhận xét chung, HDVN.
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy - Học bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b. HD HS tập chép:
VD: sớm mai, tre xanh, chợt...
3. HD HS làm bài tập chính tả:
a, Điền chữ n hoặc l.
4. Củng cố, dặn dò:
KỂ CHUYỆN
CON RỒNG CHÁU TIÊN.
 I. MỤC TIÊU:
· Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn câu chuyện.
· Hiểu được ý nghĩa truyện: HS thấy được lòng tự hào của dân tộc ta về nguồn gốc cao quý, linh thiêng của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ câu chuyện : Con rồng cháu tiên. 
Một số đồ hoá trang
Bảng ghi gợi ý 4 đoạn của câu chuyện.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
* Cho HS kể lại một đoạn truyện em thích trong câu chuyện Dê con nghe lời mẹ.
- HS kể chuyện theo ý thích của mình.
- GV nhận xét cho điểm.
* GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng:
* GV kể toàn bộ câu chuyện lần 1. Sau đó kể lần 2 kết hợp chỉ lên từng bức tranh để HS nhớ chi tiết của câu chuyện.
- HS lắng nghe.
* Ví dụ: Bức tranh 1
- GV treo bức tranh cho HS quan sát và hỏi: Tranh 1vẽ cảnh gì? HS đọc và trả lời.
- ?: Hãy đọc câu hỏi dưới bức tranh.
- GV gọi 2 HS kể lại nội dung bức tranh 1 . (Chàng Lạc Long Quân vốn là rồng trắng ở dưới biển, sức khoẻ kì lạ. Chàng kết duyên ví nàng Âu Cơ, vốn là tiên trên núi)
- HS kể lại nội dung bức tranh.
- HS nhận xét bạn.
* HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - HS nhận xét bạn kể.
?: Câu chuyện này cho các em biết điều gì?
* GV chốt ý nghĩa câu chuyện: + Tổ tiên người VN vốn có dòng dõi cao quý. Cha thuộc loài Rồng, mẹ là Tiên. Nhân dân ta tự hào về dòng dỗi cao quý đó bởi vì chúng ta đều là con cháu của Long Quân và Âu Cơ.
- Nhận xét tiết học.
 - Hướng dẫn về nhà: Kể lại chuyện cho gia đình nghe.
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy - Học bài mới:
1,Giới thiệu bài: Con rồng cháu 
 2. GV kể chuyện ""
a) Kể toàn bộ câu chuyện lần 1:
b) Hướng dẫn HS tập kể từng đoạn theo tranh:
* Tiến hành tương tự với những bức tranh khác. 
4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
C. Củng cố, dặn dò:
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10.
I-MỤC TIÊU: 
 - HS củng cố về đếm, viết và so sánh các số trong phạm vi 10.
- Đo độ dài các đoạn thẳng có số đo bé hơn hoặc bằng 10 cm.
II- Đồ dùng dạy học:
 - Đồ dùng phục vụ luyện tập, trò chơi.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ( Bỏ dòng 3b bài 2)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
- GV gọi 2 HS lên thực hiện tính.
- Nhận xét cho điểm
* GV giới thiệu ghi bảng tên bài:
* GV hướng dẫn HS thực hành làm bài tập.
Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài. GVhướng dẫn thực hiện viết số vào mỗi vạch của tia số.
- Cho HS nhận xét và chữa bài tập.
Bài 2: - Cho HS đọc đề bài và làm bài tập.
- HS tự làm bài tập.
- Chữa bài. Cho HS đổi vở kiểm tra.
Bài 3: - Cho HS nêu nhiệm vụ.
- Hướng dẫn cách thực hiện bài tập
- HS thực hiện bài tập 
- Cho HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài tập.
Bài 4: - HS nêu nhiệm vụ.
- HS tự làm bài.
- GV lưu ý HS chỉ viết 4 số mà bài yêu cầu chứ không viết một loạt các số từ 0 đến 10
- Nhận xét, chữa bài tập.
- GV chấm một số vở của HS.
Bài 5: - HS nêu yêu cầu của bài

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 32 chuan.doc