Giáo án Buổi sáng Lớp 1 - Tuần 30 - Phan Thị Thu An - Trường Tiểu học Khánh Cư

I-MỤC TIÊU:

 - HS biết làm tính trừ (không nhớ) trong pv 100(dạng 65 - 30 và 36 - 4)

- Củng cố tính năng tính nhẩm.

- Giáo dục lòng ham học toán.

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Hộp đồ dùng + phấn màu

 - HS: Hộp đồ dùng + vở ô ly + sgk + thước kẻ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

 

doc 15 trang Người đăng honganh Ngày đăng 22/01/2016 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Buổi sáng Lớp 1 - Tuần 30 - Phan Thị Thu An - Trường Tiểu học Khánh Cư", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 chơi trò chơi thi tìm (đúng, nhanh, nhiều) tiếng có vần uôc, uôt 
- HS chơi trò chơi thi tìm nhanh tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt
- HS đọc những tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt
- Nhận xét tuyên dương.
 TIẾT 2
* GV đọc mẫu toàn bài lần 2.
- Gọi HS lớp đọc khổ thơ 1 và 2 và trả lời câu hỏi sau:
* Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở lớp?
- Gọi HS lớp đọc khổ thơ 3 và 4 và trả lời câu hỏi sau:
* Mẹ nói gì với bạn nhỏ?
- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi: 
- GV đọc diễn cảm bài . Gọi 2, 3 HS đọc lại.
-2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài thơ.
- GV nhận xét cho điểm.
* Gọi HS đọc yêu cầu của bài: hãy kể với cha mẹ, hôm nay em đã ngoan như thế nào?
- HS đọc câu mẫu
- Cho HS 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em, dựa theo tranh, các em trong nhóm hỏi và trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ làm được việc gì ngoan?.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
* HS đọc lại bài trong SGK.
- Cho 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- HDVN: về nhà đọc bài và viết các từ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc... ( mỗi từ 1 dòng)
- Dặn dò HS cả lớp về nhà học bài. Xem trước bài
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
chào đời, nhỏ xíu, xinh đẹp.
B. DẠY - HỌC BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài: 
 2.Hướng dẫn HS luyện đọc:
a)Đọc mẫu bài thơ: 
b) Hướng dẫn HS luyện đọc:
* Luyện đọc các tiếng, từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc 
* Luyện đọc câu:
* Luyện đọc đoạn, bài.
3.Ôn các vần uôc, uôc:
a, Tìm tiếng trong bài có vần uôt
 vuốt.
b, Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt.
 + cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc trói buộc, buộc lòng, lọ duốc
 + tuốt lúa, nuốt cơm, nuột nà, sáng suốt, suốt ngày,
4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a, Tìm hiểu bài đọc: 
+ ...chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạn Hùng trêu con, bạn Mai tay đầy mực...
+ Mẹ không nhớ chuyện bạn nhỏ kể. Mẹ muốn nghe bạn kể chuyện của mình là bạn ngoan ngoãn.
b, Luyện nói:
* Hãy kể với cha mẹ: Hôm nay ở lớp em đã ngoan thế nào?
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011
TẬP VIẾT
TÔ CHỮ HOA: O, Ô, Ơ, P.
I. MỤC TIÊU: - HS biết tô các chữ hoa: O, Ô, Ơ, P. Viết đúng các vần uôc, uôt, ưu, ươu ; các từ ngữ: thuộc bài, chải chuốt, con cừu, ốc bươu - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu; đều nét; đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở TV1/2.
- Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ viết sẵn:
- Các chữ hoa O, Ô, Ơ, P đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở TV1/2)
- Các vần, từ ngữ đặt trong khung chữ.
HS: Vở Tập viết, bút, bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
 * GV kiểm tra bài viết giờ trước. 
* GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài . Nói nhiệm vụ của giờ học: Các em sẽ tập tô các chữ hoa; O, Ô, Ơ, P. Tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học ở bài Tập đọc trước (vần uôc, uôt, ưu, ươu; các từ ngữ: thuộc bài, chải chuốt, con cừu, ốc bươu)
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ của tiết học .
* Cho HS quan sát chữ hoa O trên bảng phụ và trong
 vở tập viết 1/2 (chữ theo mẫu mới quy định)
+ GV nhận xét về số lượng nét và kiểu nét. Sau đó nêu quy trình viết (vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ)
- HS quan sát chữ hoa trên bảng phụ.
* GV gọi HS đọc các vần và từ ngữ ứng dụng. vần uôc, uôt, ưu, ươu ; các từ ngữ: thuộc bài, chải chuốt, con cừu, ốc bươu.
- HS quan sát đọc các vần và từ ngữ ứng dụng.
- Cho HS viết vào bảng con.
- Nhận xét chỉnh sửa.
* Cho HS tập tô các chữ hoa viết vào vở Tập viết:; O, Ô, Ơ, P.Tập viết các vần theo mẫu chữ trong vở TV1/2.
- HS tập tô các chữ hoa viết vào vở Tập viết, Tập viết các vần ; các từ ngữ:
- GV quan sát, hướng dẫn cho từng em biết cách cầm bút đúng tư thế, có tư thế ngồi đúng, hướng dẫn các em sửa lỗi.
- GV quan sát, uốn nắn;
* GV thu một số vở chấm chữa bài cho HS.
- Nhận xét chung giờ học, HD HS về nhà học bài .
A. KIỂM TRA BÀI CŨ.
B.DẠY - HỌC BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:
O, Ô, Ơ, P. (vần uôc, uôt, ưu, ươu ; các từ ngữ: thuộc bài, chải chuốt, con cừu, ốc bươu)
2. Hướng dẫn tô chữ hoa:
O, Ô, Ơ, P.
3. HD viết vần, từ ngữ ứng dụng:
+ vần uôc, uôt, ưu, ươu ; các từ ngữ: thuộc bài, chải chuốt, con cừu, ốc bươu
4. Hướng dẫn HS tập tô, tập viết
O, Ô, Ơ, P.
uôc, uôt, ưu, ươu ; các từ ngữ: thuộc bài, chải chuốt, con cừu, ốc bươu)
 5. Củng cố, dặn dò: 
CHÍNH TẢ 
 CHUYỆN Ở LỚP
I. MỤC TIÊU:
- HS chép lại chính xác, không mắc lỗi khổ thơ cuối của bài. Tốc độ viết: tối thiểu 2 chữ/ 1phút. Đếm đúng số dấu chấm trong bài chính tả. Hiểu được dấu chấm dùng để kết thúc câu.
- Điền đúng các bài tập chính tả trong bài. Nhớ quy tắc chính tả: k + i, ê, e.
 - Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bảng phụ, nam châm.
HS: Vở Chính tả, bút, bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
* GVkiểm tra vở những HS về nhà phải chép lại bài.
- Gọi 1 HS đọc cho 2 bạn lên bảng làm lại bài tập 2.
- Nhận xét, ghi điểm.
* GV nói mục đích, yêu cầu của tiết học.
* GV viết bảng khổ thơ cần chép.
- GV cho HS tìm những tiếng dễ viết sai.
- HS đọc thành tiếng, tìm những tiếng dễ viết sai.
- GV cho HS nhẩm và viết bảng con.
- HS tự nhẩm đánh vần từng tiếng và viết vào bảng con.
* GV cho HS tập chép vào vở. Khi HS viết, GV hướng dẫn cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang vở, viết lùi vào 3 ô chữ đầu của các chữ đầu dòng. Nhắc HS sau dấu chấm phải viết hoa.
- HS tập chép vào trong vở.
- GV cho HS cầm bút chì để soát lỗi, gạch chân chữ viết sai, sửa bên lề.
- HS soát lỗi. - HS chữa bài. Đổi vở kiểm tra.
- GV chữa lên bảng những lỗi phổ biến. Hướng dẫn tự ghi lỗi ra lề vở, phía trên bài viết.
- GV chấm một số vở.
* GV gọi HS đọc yêu cầu của bài trong VBTTV1/2.
- GV treo bảng ghi sẵn nội dung bài tập.
- HS đọc yêu cầu. 
* GV: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền k hoặc c vào thì từ mới hoàn chỉnh.
- Gọi HS lên bảng làm mẫu: Điền vào chỗ trống thứ nhất - HS làm mẫu 
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập đúng, nhanh.
- HS thi làm bài tập.
- Nhận xét, biểu dương.
* Nhận xét chung,hướng dẫn về nhà.
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
B. Dạy - Học bài mới:
1.Giới thiệu bài:
VD: trêu, tay, lớp, bẩn...
2. Hướng dẫn HS tập chép:
3. HD HS làm bài tập chính tả:
a, Điền vần: uôt hay uôc
buộc tóc chuột đồng
b, Điền chữ: k hoặc c?
 túi kẹo quả cam
4. Củng cố, dặn dò: 
TOÁN :
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: * Giúp HS:
- Củng cố về làm tính trừ trong phạm vi 100 (đặt tính, tính) (Trừ không nhớ)
- Rèn kĩ năng tính nhẩm(với các phép tính đơn giản).
- Củng cố về giải Toán.
II. CHUẨN BỊ: - GV:Chọn mô hình phù hợp với nội dung các bài tập trong bài.
 - HS: – Bộ học toán. – Bảng con, phấn, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ( Bỏ dòng 2 BT3)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
* GV ghi bảng. 3 HS lên bảng làm.
 - GV nhận xét cho điểm
* GV Giới thiệu ghi bảng tên bài.
* GV tổ chức, hướng dẫn HS tập dượt tự giải bài toán.
- Bài 1: GV hướng dẫn để HS tự nêu cách làm bài
 (đặt tính,tính) rồi làm bài và chữa bài.
+ HS tự nêu yêu cầu làm bài rồi làm .
+ HS nhận xét, chữa bài tập.
* Nên lưu ý HS phải viết các số sao cho chục thẳng 
cột với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị rồi mới 
chuyển sang làm tính. GV chấm một số vở .
- Bài 2: Cho HS tự nêu cách làm rồi chữa bài.
- HS tự nêu cách làm rồi làm bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi đua tính nhẩm và điền nhanh, 
đúng kết quả vào ô trống. Nhận xét, chữa bài tập.
* Có thể GV cho HS chuyển thành nội dung trò chơi
 cho hấp dẫn. (Với HS giỏi GV có thể yêu cầu giải
 thích kết quả tính nhẩm)
- Bài 3: Cho HS tự nêu yêu cầu của bài.
- GVhướng dẫn thực hiện phép tính ở vế trái rồi thực 
hiện phép tính ở vế phải. sau đó mới so sánh và 
điền dấu.Củng cố cho HS về cách so sánh số có 2 chữ số.
- HS tự nêu yêu cầu bài rồi làm và chữa bài.
- Bài 4: GV Hướng dẫn cho HS nêu đề toán, tự tóm 
tắt rồi giải bài toán và chữa bài.(Nõu cßn thêi gian)
 Tóm tắt:
Có : 35 bạn
Số bạn nữ : 20 bạn
Số bạn nữ : ... bạn?
- Khi chữa bài, GV khuyến khích HS nêu câu lời giải 
khác( Lớp 1B có số HS nam là)
-Bài 5
* Giáo viên nhận xét giờ học, nhắc học sinh làm 
trong vở bài tập. Chuẩn bị bài hôm sau. 
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
*Đặt tính rồi tính 
66 – 60 58 – 8 67 – 5 
B. BÀI MỚI
1. Giơí thiệu bài:Luyện tập
2. Thực hành:
- Bài 1:. Đặt tính rồi tính:
45 – 23 57 – 31 70 – 40 
 Bài 2: Tính nhẩm:
65 – 5 = 65 – 60 = 
70 – 30 = 94 - 3 = 
21 - 1 = 21 – 20 = 
- Bài 3: 
 64 - 4
65 - 5
 42 + 2
2 + 42
- Bài 4: Bài giải
 Lớp 1B có số HS nam là:
 35 – 20 = 15 (bạn)
 Đáp số: 15 bạn.
C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: 
 Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2011
TẬP ĐỌC 
MÈO CON ĐI HỌC ( 2 tiết)
 I. MỤC TIÊU:
1. Đọc: · HS đọc đúng, nhanh đựơc cả bài Mèo con đi học.
 · Đọc đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu...
 · Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu hỏi.
2. Ôn các tiếng có vần: ưu, ươu.
· HS tìm được tiếng có vần ưu, ươu trong bài .
· Nói được câu chứa tiếng có vần ưu, ươu.
3. Hiểu · HS hiểu trả lời được các câu hỏi, biết đọc đúng câu hỏi.
 - Hiểu nội dung bài: Bài thơ kể chuyện Mèo con lười học, kiếm cớ nghỉ ở nhà. Cừu doạ cắt đuôi làm Mèo sợ không dám nghỉ nữa.
 - Học thuộc lòng bài thơ.
Giáo dục học sinh ý thức học bộ môn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Sách Tiếng Việt 1, tập II) * Bộ ghép chữ thực hành.
 *Tranh minh hoạ bài tập đọc và phần luyện nói trong SGK..
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
* GV gọi HS đọc cả bài: Chuyện ở lớp và trả lời câu hỏi sau bài đọc
 - Gọi 3 HS viết bảng: 
- GV nhận xét và cho điểm. 
* GV Giới thiệu bài trực tiếp: Mèo con đi học.
* Gv đọc mẫu bài thơ: Đọc giọng hồn nhiên, nghịch ngợm. Giọng Mèo: chậm chạp, vờ mệt mỏi, kiếm cớ đuôi ốm để trốn học. Giọng Cừu: to, nhanh nhẹn, láu táu. Giọng Mèo: Hốt hoảng sợ bị cắt đuôi.
 * HS đọc tên bài: Mèo con đi học.
 * GV ghi các TN luyện đọc lên bảng và gọi HS đọc
- Cho HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh( Chú ý đọc theo tay chỉ của GV.) 
- Cho HS dùng bộ chữ thực hành để ghép các từ ngữ 
- GV giải nghĩa một số từ khó:+ buồn bực
 + kiếm cớ 
 + be toáng
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng câu theo cách: GV gọi HS đầu bàn hoặc đầu dãy đọc, các em tự đứng lên đọc câu tiếp theo .
- GV tổ chức cho:
§ HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ, sau đó thi đọc cả bài(cá nhân, bàn, tổ)
§ Mỗi tổ cử 1HS thi đọc, 1HS chấm điểm.
- Nhận xét tính điểm thi đua.
- Lớp đọc cá nhân tiếp nối...theo yêu cầu của GV.
- Gọi HS đọc đồng thanh cả bài.
* GV nêu yêu cầu 1 trong SGK.
- GV nói với HS vần cần ôn là vần ưu, ươu.
- Cho HS Đọc và phân tích vần ưu, ươu 
- HS thi tìm nhanh tiếng trong bài có vần ưu. 
- HS đọc những tiếng trong bài có vần ưu. 
* GV nêu yêu cầu 2 trong SGK. 
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS rồi yêu cầu HS thi tìm(đúng, nhanh, nhiều) từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần ưu, ươu 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi tìm (đúng, nhanh, nhiều) tiếng có vần ưu, ươu 
 - HS đọc câu mẫu
 - HS chơi trò chơi thi tìm tiếng có vần ưu, ươu 
- Nhận xét tuyên dương.
 TIẾT 2
* GV đọc mẫu toàn bài lần 2.
- Gọi HS lớp đọc 2 dòng thơ đầu và trả lời câu hỏi sau:
* Mèo kiếm cớ gì để trốn học?
- Gọi HS lớp đọc 6 dòng thơ cuối và trả lời câu hỏi sau:
* Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học ngay?
- Cho HS xem tranh minh hoạ, và trả lời câu hỏi:" Tranh vẽ cảnh nào?
- GV đọc diễn cảm bài . Gọi 2, 3 HS đọc lại.
- 2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn.
- GV nhận xét cho điểm.
 * Gọi HS đọc yêu cầu của bài: 
- HS đọc câu mẫu
- Cho HS 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em, dựa theo tranh, các em trong nhóm hỏi và trả lời câu hỏi: Trong tranh 2, vì sao bạn Hà thích đi học?
 - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
 - HS trả lời câu hỏi.
 - HS đọc lại bài trong SGK.
* GV cho HS đọc thuộc lòng bài thơ theo ý thích
?: Các bạn có nên bắt chước
 - Cho 1 HS đọc thuộc lòng bài.
* HS đọc lại bài trong SGK.
 - Cho 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
 - HDVN: về nhà đọc bài và viết các từ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu... ( mỗi từ 1 dòng)
 - Dặn dò HS cả lớp về nhà học bài. Xem trước bài
“ Người bạn tốt”.
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
trêu con, vuốt tóc, ngoan.
B. DẠY - HỌC BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài: 
2.Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) Đọc mẫu:
b) Hướng dẫn HS luyện đọc:
* Luyện đọc các tiếng, từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu
+ buồn và khó chịu
+ tìm lí do
+ kêu ầm ĩ
* Luyện đọc câu:
* Luyện đọc đoạn, bài.

3.Ôn các vần ưu, ươu:
a, Tìm tiếng trong bài có vần ưu.
b, Tìm tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu.
+ con cừu, về hưu, mưu trí, cưu mang,
+ cái bướu, bươu đầu, con hươu,
4. Tìm hiểu bài đọc vàLN
a, Tìm hiểu bài đọc: 
+ Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học..
+ Cừu nói muốn nghỉ học thì hãy cắt đuôi Mèo.
+ Tranh vẽ cảnh Cừu đang giơ kéo nói sẽ cắt đuôi Mèo
b, Luyện nói:
 * Hỏi nhau: Vì sao bạn thích đi học
c, Học thuộc lòng:
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
TOÁN 
 CÁC NGÀY TRONG TUẦN LỄ
I-MỤC TIÊU: * Giúp HS:
 - Bước đầu làm quen với ĐV đo thời gian: ngày và tuần lễ. Nhận biết 1 tuần có 7 ngày.
- Biết tên gọi các ngày trong tuần lễ: Chủ nhật, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy. Biết đọc thứ, ngày, tháng trên một tờ lịch bóc hàng ngày.
- Bước đầu làm quên với lịch học tập (hoặc các công việc cá nhân) trong tuần.
 Giáo dục học sinh ý thức học bộ môn.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:* GV: 1 quyển lịch bóc hàng ngày và một bảng TKB của lớp.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
* GV gọi 2 HS lên bảng làm.
- Nhận xét cho điểm
* GV Giới thiệu ghi bảng tên bài.
* GV treo quyển lịch lên, chỉ vào tờ lịch của ngày hôm nay hỏi: Hôm nay là thứ mấy?
- HS quan sát và trả lời: Hôm nay là thứ năm.
* GV cho HS đọc hình vẽ trong SGK(hoặc mở từng tờ lịch) giới thiệu tên các ngày trong tuần: Chủ nhật, Thứ hai..., Thứ bảy và nói: Đó là các ngày trong tuần.
- GV nhấn mạnh: Một tuần lễ có 7 ngày là: Chủ nhật, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy.
- HS đọc hình vẽ trong SGK(hoặc mở từng tờ lịch) giới thiệu tên các ngày trong tuần.
- GV cho HS nhắc lại các ngày trong tuần.. 
* GV chỉ vào tờ lịch hôm nay và hỏi: Hôm nay là ngày bao nhiêu?
- GV khuyến khích HS nói
*Bài 1: * Cho HS nhắc lại tên các ngày trong tuần.
?: Trong tuần lễ những ngày nào em phải đi học?
+ Một tuần lễ những ngày em phải đi học là thứ hai,....thứ sáu.
- GV nhận xét và cho HS nhắc lại.
*Bài 2: * HS nêu yêu cầu
- GV cho HS xem tờ lịch ngày hôm nay và nêu sau đó cho HS làm vào Vở bài tập.
- HS xem tờ lịch và làm vào Vở bài tập.
- Nhận xét chốt kiến thức.
*Bài 3: * Cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS đọc TKB của lớp
- Cho HS viết TKB vào vở, GV quan sát hướng dẫn
*Nhận xét bài học. Dặn dò HS về nhà học bài.
A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 
 64 - 4
65 - 5
 42 + 2
2 + 42
B. BÀI MỚI:
1. Giơí thiệu bài: 
2. Giới thiệu cho HS quyển lịch bóc hàng ngày
3. Giới thiệu về tuần lễ
4. Giới thiệu về ngày tháng.
5. Thực hành: 
*Bài 1: Trong mỗi tuần lễ:
a) Em đi học vào các ngày:
b) Em được nghỉ các ngày:
*Bài 2: Đọc tờ lịch của ngày hôm nay rồi viết lần lượt tên ngày trong tuần, ngày trong tháng, tên tháng:
*Bài 3: Đọc thời khoá biểu của lớp em:
IV.CỦNG CỐ VÀ-DẶN DÒ:
Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2011
TẬP ĐỌC :
NGƯỜI BẠN TỐT ( 2 tiết)
 I. MỤC TIÊU:1. Đọc:
 · HS đọc đúng, nhanh đựơc cả bài Người bạn tốt.
· Đọc đúng các từ ngữ: liền, sửa lại, nằm, ngượng nghịu...
· Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu hỏi.
2. Ôn các tiếng có vần: uc, ưc.
· HS tìm được tiếng có vần uc, ưc.trong bài .
· Nói được câu chứa tiếng có vần uc, ưc.
3. Hiểu :· HS hiểu trả lời được các câu hỏi, biết đọc đúng câu hỏi.
 - Hiểu nội dung bài: Nhận ra cách cư xử ích kỉ của Cúc; Thái độ giúp đỡ bạn hồn nhiên và chân thành của Nụ và Hà. Nụ và Hà là những người bạn tốt.
 Giáo dục học sinh ý thức học bộ môn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:* Sách Tiếng Việt 1, tập II) *Bộ ghép chữ thực hành.
 * Tranh minh hoạ bài tập đọc và phần luyện nói trong SGK..
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
 - GV gọi HS đọc cả bài: Mèo con đi học và trả lời câu hỏi sau bài đọc
 - Gọi 3 HS viết bảng: 
 - GV nhận xét và cho điểm. 
* GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng.
* GV đọc mẫu bài văn: 
- Chú ý đổi giọng khi đọc đoạn đối thoại.
* HS đọc tên bài: Người bạn tốt.
- GV ghi các từ ngữ luyện đọc lên bảng và gọi HS đọc
- Cho HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh
( Chú ý đọc theo tay chỉ)
- Cho HS dùng bộ chữ thực hành để ghép các từ ngữ luyện đọc.
- GV giải nghĩa một số từ khó (Nếu HS yêu cầu)
* HS nối tiếp nhau đọc trơn từng câu theo cách: GV gọi 1HS đầu bàn hoặc đầu dãy đọc, các em tự đứng lên đọc câu tiếp theo .
- HS đọc tiếp nối câu, nối tiếp bàn. 
- Lớp đọc cá nhân tiếp nối...theo yêu cầu của GV. GV nhận xét chỉnh sửa.
- GV tổ chức cho:
§ HS nối tiếp nhau đọc từng câu văn, sau đó thi đọc cả bài(cá nhân, bàn, tổ)
§ Mỗi tổ cử 1HS thi đọc, 1HS chấm điểm.
- Nhận xét tính điểm thi đua.
- Gọi HS đọc dồng thanh cả bài.
- HS thi đọc trơn cả bài theo yêu cầu của GV.
- HS đọc đồng thanh cả bài.
* GV nêu yêu cầu 1 trong SGK.
- GV nói với HS vần cần ôn là vần uc, ut.
- Cho HS Đọc và phân tích vần uc, ut. 
- HS thi tìm nhanh tiếng trong bài có vần uc, ut. 
- HS đọc những tiếng trong bài có vần uc, ut. 
* GV nêu yêu cầu 2 trong SGK( đọc cả mẫu )
- HS đọc câu mẫu
- Cho HS thi nói câu chứa tiếng có vần uc, ut. 
- Lớp nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 2
* GVđọc mẫu toàn bài lần 2.
 Gọi HS lớp đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi sau:
* Hà hỏi mượn bút, ai đã giúp Hà?
- Gọi HS lớp đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi sau:
* Bạn nào giúp Cúc sửa lại dây đeo cặp?
- HS đọc cả bài và trả lời câu hỏi:
" Em hiểu thế nào là người bạn tốt?
- GV đọc diễn cảm bài . Gọi 2, 3 HS đọc lại.
- 2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn.
- GV nhận xét cho điểm.
 * Gọi HS đọc yêu cầu của bài:
- HS đọc câu mẫu
- Cho HS 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em, dựa theo tranh, các em trong nhóm kể theo nội dung từng tranh.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS kể cá nhân về người bạn tốt của mình.
* HS đọc lại bài trong SGK.
* HS đọc lại bài trong SGK.
- Cho 1 HS đọc diễn cảm cả bài.
- Gọi HS đọc đồng thanh cả bài.
- HDVN: về nhà đọc bài và viết các từ: liền, sửa lại, nằm, ngượng nghịu... ( mỗi từ 1 dòng)
- Dặn dò HS cả lớp về nhà học bài. Xem trước bài “Ngưỡng cửa”.
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
buồn bực, kiếm cớ, be toáng. 
B. DẠY - HỌC BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài: Người bạn tốt.
 2.Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) Đọc mẫu: 
b) Hướng dẫn HS luyện đọc:
* Luyện đọc các tiếng, từ ngữ: liền, sửa lại, nằm, ngượng nghịu...
* Luyện đọc câu:
* Luyện đọc đoạn, bài. 
3.Ôn các vần uc, ưc:
a, Tìm tiếng trong bài có vần uc, ưc .
b, Nói câu chứa tiếng có vần uc hoặc ut. 
M: + Hoa Cúc nở vào mùa thu. + Kim phút chạy nhanh hơn kim giờ.
4. Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a,Tìm hiểu bài đọc: 
+ Hà hỏi mượn bút, Cúc từ chối, Nụ cho Hà mượn.
+ Hà tự đến giúp Cúc sửa lại dây đeo cặp.
+ Người bạn tốt là người muốn giúp đỡ bạn..
b, Luyện nói:
* Kể về người bạn tốt của em.
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Thứ sáu ngày 1 tháng 4 năm 2011
CHÍNH TẢ
MÈO CON ĐI HỌC
I. MỤC TIÊU:
- HS chép lại chính xác, không mắc lỗi 8 dòng thơ đầu của bài. Tốc độ viết: tối thiểu 2 chữ/ 1phút. Đếm đúng số dấu chấm trong bài chính tả. Hiểu được dấu chấm dùng để kết thúc câu.
- Điền đúng các bài tập chính tả trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bảng phụ, nam châm.
HS: Vở Chính tả, bút, bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
 - GV kiểm tra vở những HS về nhà phải chép lại bài.
 - Gọi 1 HS đọc cho 2 bạn lên bảng làm lại bài tập 2.
- GV nhận xét, ghi điểm.
- GV nói mục đích, yêu cầu của tiết học.
* GV viết bảng khổ thơ cần chép.
- HS đọc thành tiếng, tìm những tiếng dễ viết sai.
- GV cho HS tìm những tiếng dễ viết sai(VD: kiếm, đuôi, cừu, be toáng, nhanh...)
- GV cho HS nhẩm và viết bảng con.
- HS tự nhẩm đánh vần từng tiếng viết vào bảng con.
- GV cho HS tập chép vào vở. Khi HS viết, GV hướng dẫn cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang vở, viết lùi vào 3 ô chữ đầu của các chữ đầu dòng. Nhắc HS sau dấu chấm phải viết hoa.
- GV cho HS cầm bút chì để soát lỗi, gạch chân chữ viết sai, sửa bên lề.
- HS soát lỗi.chữa bài. Đổi vở kiểm tra.
- GV chữa lên bảng những lỗi phổ biến. Hướng dẫn tự ghi lỗi ra lề vở, phía trên bài viết.
- GV chấm một số vở.
* GV gọi HS đọc yêu cầu của bài trong VBTTV1/2.
- GV treo bảng ghi sẵn nội dung bài tập.
- HS đọc yêu cầu.
* GV: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền r, d hoặc gi vào thì từ mới hoàn chỉnh.
- Gọi HS lên bảng làm mẫu: Điền vào chỗ trống thứ nhất - GV tổ chức cho HS thi làm bài tập đúng, nhanh.
- HS làm mẫu. HS thi làm bài tập.
- GV nhận xét, biểu dương.
* HDVN: về nhà viết các từ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, ( mỗi từ 1 dòng). GV nhận xét chung giờ học.
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
B. DẠY - HỌC BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS tập chép:
3. HD HS làm bài tập chính tả:
a, Điền chữ r, d hoặc gi.
Thầy giáo dạy học.
Bé nhảy dây.
Đàn cá rô lội nước.
4. Củng cố, dặn dò:
KỂ CHUYỆN 
SÓI VÀ SÓC
 I. MỤC TIÊU:
· Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn câu chuyện.
· Hiểu được ý nghĩa truyện: Sóc là con vật thông minh nên đã thoát khỏi tình thế nguy hiểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ câu chuyện : Sói và Sóc. 
Mặt nạ Sói và Sóc.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
* Cho HS kể lại một đoạn truyện em thích trong câu chuyện Niềm vui bất ngờ 
- HS kể chuyện theo ý thích của mình.
- GV nhận xét cho điểm.
* GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng.
* GV kể toàn bộ câu chuyện lần 1. Sau đó kể lần 2 kết hợp chỉ lên từng bức tranh để HS nhớ chi tiết của câu chuyện.
* Sóc đang truyền cành cây bỗng rơi trúng đầu một lão Sói đang ngái ngủ. Sói chồm dậy, định chén thịt Sóc.
- GV treo bức tranh cho HS quan sát và hỏi: Tranh 1vẽ cảnh gì?
- ?: Hãy đọc câu hỏi dưới bức tranh.
- HS đọc và trả lời theo yêu cầu của GV.
- GV gọi 2 HS kể lại nội dung bức tranh 1 .
- HS kể lại nội dung bức tranh.
- HS nhận xét bạn kể..
Tiến hành tương tự với những bức tranh khác. 
* GV tổ chức cho các nhóm thi kể.
- 3 HS kể phân vai
- GV nhận xét cho điểm.
?: Câu chuyện này cho các em biết điều gì?
+ Sói là một con vật ngu ngốc, không có sự suy nghĩ chín chắn nên Sóc đã

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 30 chuan.doc