Giáo án Buổi sáng Lớp 1 - Tuần 21 - Phan Thị Thu An - Trường Tiểu học Khánh Cư

I. MỤC TIÊU:

 *Giúp HS:

- Biết làm tính trừ(không nhớ) trong phạm vi 20.

- Tập trừ nhẩm(dạng 17 - 7)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

* Các bó chục que tính và các que tính rời.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc 15 trang Người đăng honganh Ngày đăng 22/01/2016 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Buổi sáng Lớp 1 - Tuần 21 - Phan Thị Thu An - Trường Tiểu học Khánh Cư", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g :
- GV viết mẫu và HD quy trình viết vần: ôp, ơp.
- HS quan sát và viết bảng con: Nhận xét chữa lỗi.
* GV ghi bảng các từ: 
- HS đọc thầm và tìm tiếng có vần mới học.
?Tìm tiếng có vần ôp, ơp mới học?
- GVđọc mẫu giải nghĩa 1 số từ rồi gọi HS đọc + PT .
* Luyện đọc: - GV đọc mẫu (HSđọc,CN,nhóm,lớp).
 TIẾT 2
* 7 HS đọc cá nhân; nhóm; lớp đọc
- GV kiểm tra HS yếu về cấu tạo tiếng từ 
- Nhận xét, chỉnh sửa
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
* GV ghi câu ứng dụng lên bảng cho HS đọc thầm và tìm tiếng có vần ôp, ơp,(xốp, đớp )
- HS đọc thầm tìm tiếng có vần mới học: ôp, ơp.
- HS luyện đọc tiếng và câu ứng dụng.
- Giáo viên hướng dẫn + đọc mẫu.
- 6 HS đọc bài cá nhân, tổ, lớp đọc.
* Cho HS mở SGK.
- GV treo tranh minh hoạ để HS quan sát.
- Gọi HS đọc.
* Cho HS viết bài vào vở tập viết
 (Lưu ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút để vở)
- HS viết bài vào vở tập viết.
- ôp, ơp, hộp sữa, lớp học.
* GV ghi chủ đề luyện nói lên bảng.
- HS đọc lại chủ đề luyện nói.
- GV nêu câu hỏi cho HS luyện nói :
+ Tranh vẽ gì?	
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Các bạn trong lớp em chơi với nhau như thế nào ?
+ Trong học tập bạn nào thường hay giúp đỡ bạn trong học tập.?
+ Để lớp em luôn đạt kết quả tôt thì mỗi thành viên trong lớp phải có ý thức như thế nào?
+ Em quý nhất bạn nào trong lớp ? Vì sao ?
*Tìm tiếng từ có vần: ôp, ơp.
- HS viết bảng
- HS đọc từ vừa tìm được. 
- Nhận xét tuyên dương cá nhân, tìm được nhiều tiếng từ có vần op, ap.
* Cho HS đọc lại bảng bài trong SGK.
 - Khuyến khích HS tự tìm các chữ có âm mới học ở trong sách báo.
 - Hướng dẫn về nhà: về nhà đọc bài và viết 2 vần mới học mỗi vần1 dòng.
- Xem trước bài 87.
I. KIỂM TRA BÀI CŨ:
gặp gỡ, ngăn nắp, bập bênh.
II. BÀI MỚI: 
1.Giới thiệu bài: ôp, ơp.
 2.Dạy vần: *ôp
a) Nhận diện:
+Giống nhau: p đứng sau.
+ Khác nhau: âm a, ô đứng trước b) Đánh vần, đọc trơn. *Vần: ôp
* Tiếng khoá : hộp
* từ khoá: hộp sữa.
*ơp ( tương tự như ôp)
 ơp, lớp, lớp học.
c) Viết: 
 * Chữ ghi vần: ôp, ơp.
 * Chữ ghi tiếng và từ:
 Hộp sữa, lớp học.
d) Đọc từ ứng dụng: 
 tốp ca hộp sữa
 bánh xốp lợp nhà
3.Luyện tập:
a)Luyện đọc: 
* Đọc các vần ở tiết 1:
* Đọc câu ứng dụng.
 Đám mây xốp trắng như bông
Ngủ quên dưới đáy hồ trong lúc nào 
 Nghe con cá đớp ngôi sao
Giật mình mây thức bay vào rừng xa.
* Đọc SGK:
b)Viết:
 ôp, ơp, hộp sữa, lớp học.
c)Luyện nói: 
* Chúng em đi du lịch.
* hoạt động chung
* Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới học
III. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Thứ ba ngày18 tháng 1 năm 2011
 HỌC VẦN : BÀI 87: EP, ÊP.
 I. MỤC TIÊU: *Sau bài học, HS có thể:
 - Đọc và viết được các tiếng,từ: ep, êp , cá chép, đèn xếp. 
- Nhận ra ep, êp trong các tiếng, từ khoá, đọc được tiếng từ khoá.
 - Đọc đúng câu ứng dụng: Việt Nam đất nước ta ơi
 ..
 Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.
 - Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Xếp hàng vào lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Sách Tiếng Việt 1, tập II) *Bộ ghép chữ thực hành.
 *Tranh minh hoạ cho câu ứng dụng, từ khoá, luyện nói.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con.
- GV cho HS đọc lại các từ vừa viết.
 - Gọi 2 - 3 HS đọc câu ứng dụng của bài 86 
 - GV nhận xét và cho điểm. TIẾT 1:
. Hôm nay các em học 2 vần mới là vần ep và vần êp .
- HS nghe đọc lại.
- Vần ep được tạo nên bởi âm nào? (HS trả lời)
- So sánh vần ep với vần ap?
- Gọi học sinh phân tích vần .
- GV cho HS phát âm vần ep. - HS ghép vần ep.
- Lớp đọc CN, nhóm, lớp. - GV chỉnh sửa.
? Có vần ich muốn được tiếng lịch em thêm âm và dấu gì ở vị trí nào? (1,2 HS trả lời)
- HS ghép tiếng khoá: chép
 - Giáo viên hướng dẫn đánh vần ,đọc trơn.
 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng.
 +) Giới thiệu từ khoá : cá chép.
 - HS đánh vần và đọc trơn từ 
 - Cho HS so sánh 2 vần giống và khác nhau.
 - HS: + Giống nhau: Đều có âm p đứng sau.
 + Khác nhau: bắt đầu bằng ê, e.
*GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết vần 
- HS quan sát và viết bảng :
- GV viết mẫu và HD quy trình viết vần: ep, êp.
- HS quan sát và viết bảng con:
- Nhận xét chữa lỗi.
* GV ghi bảng các từ: 
- HS đọc thầm và tìm tiếng có vần mới học.
?Tìm tiếng có vần ep, êp mới học?
- GVđọc mẫu giải nghĩa 1 số từ rồi gọi HS đọc 
* Luyện đọc: - GV đọc mẫu (HS đọc CN, nhóm, lớp.)
 TIẾT 2
* 8 HS đọc cá nhân; nhóm; lớp đọc
- GV kiểm tra HS yếu về cấu tạo tiếng từ 
- Nhận xét, chỉnh sửa
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
* GV ghi câu ứng dụng lên bảng cho HS đọc thầm và tìm tiếng có vần ep, êp (đẹp)
- HS đọc thầm tìm tiếng có vần mới học: ep, êp.
- HS luyện đọc tiếng và câu ứng dụng.
- Giáo viên hướng dẫn + đọc mẫu.
- 5 HS đọc bài cá nhân, tổ, lớp đọc.
* Cho HS mở SGK.
- GV treo tranh minh hoạ để HS quan sát.
- Gọi HS đọc.
* Cho HS viết bài vào vở tập viết
 (Lưu ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút để vở)
- HS viết bài vào vở tập viết.
- ep, êp, đèn xếp, cá chép.
* GV ghi chủ đề luyện nói lên bảng.
- HS đọc lại chủ đề luyện nói.
- GV nêu câu hỏi cho HS luyện nói :
 + Tranh vẽ gì?
 + Các bạn trong tranh đang làm gì?
 + Các bạn trong tranh đi như thế nào ?
 + Trong các buổi học các em có phải xếp hàng ra vào lớp không ?
 + Khi xếp hàng ra vào lớp các em phải xếp hàng như thế nào ?
 + Tổ em có thường được về sớm hơn các tổ khác không ? Vì sao ?...
* GV nhận xét kết luận
* Dành cho HS khá giỏi. 
- HS viết bảng
- HS đọc từ vừa tìm được. 
- Nhận xét tuyên dương cá nhân, tìm được nhiều tiếng từ có vần ep, êp.
*Cho HS đọc lại bảng bài trong SGK.
- Khuyến khích HS tự tìm các chữ có âm mới học ở trong sách báo.
- HDVN: về nhà đọc bài và viết 2 vần mới học mỗi vần 1 dòng.
- Dặn dò HS cả lớp về nhà học bài. Xem trước bài 88. 
I. KIỂM TRA BÀI CŨ:
 tốp ca, bánh xốp, hợp tác.
II. BÀI MỚI: 
1.Giới thiệu bài: ep, êp.
 2.Dạy vần: *ep
a) Nhận diện:
+Giống nhau: p đứng sau.
+ Khác nhau: âm a, e đứng trước 
 b) Đánh vần, đọc trơn. *Vần 
 ep
* Tiếng khoá : chép
* từ khoá: cá chép.
*êp ( tương tự như ep)
 êp,xếp, đèn xếp.
c) Viết: 
 * Chữ ghi vần: ep, êp.
 * Chữ ghi tiếng và từ:
 Cá chép, đèn xếp. 
 d) Đọc từ ứng dụng: 
 lễ phép gạo nếp
 xinh đẹp bếp lửa
3.Luyện tập:
a)Luyện đọc: 
* Đọc các vần ở tiết 1:
* Đọc câu ứng dụng.
 Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
 Cánh cò bay lả dập dờn
 Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.
 * Đọc SGK:
b)Viết:
ep, êp, đèn xếp, cá chép.
c)Luyện nói: 
* Xếp hàng vào lớp.
d) Tìm tiếng từ có vần: ep, êp
III. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
	TOÁN : LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: * Giúp HS:
- Rèn kỹ năng thực hiện phép trừ và tính nhẩm.
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 17 - 7.
- Giáo dục lòng ham học Toán.
II. CHUẨN BỊ: - GV:Chọn mô hình phù hợp với nội dung các bài tập trong bài.
- HS: – Bộ học toán.
 – Bảng con, phấn, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( Bỏ cột 3 bài tập 1; dòng3 bài tập 4 )
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
 * Kiểm tra và chấm vở bài tập.
 * GV HDHS thực hành làm các bài tập
 * Hướng dẫn HS đặt tính theo cột dọc rồi tính
( từ phải sang trái)
- HS tập diễn đạt như bài học ở SGK.
- Nhận xét, chữa bài tập.
- Đổi vở kiểm tra. - GV chấm một số vở .
* Cho HS nhẩm theo cách thuận tiện nhất
(không bắt buộc học theo một quy tắc nào cả)
*GVhướng dẫn HS thực hiện các phép tính
( hoặc nhẩm) từ trái sang phải rồi ghi kết quả
 cuối cùng. Ví dụ:
 11+ 3 - 4 = ?
Nhẩm: Mười một cộng ba bằng mười bốn
 Mười bốn trừ bốn bằng mười ..
 Ghi: 11 + 3 - 4 = 10
- Nhận xét, chữa.
* HS trừ nhẩm rồi so sánh 2 số, điền dấu so sánh 
vào ô trống.
16
-
6
12
- HS nhẩm tìm kết quả của mỗi phép trừ và nối
 cho đúng - Nhận xét, chữa.
* Các bước thực hiện:
 - Trừ nhẩm: 16 trừ 6 bằng 10
 - So sánh 2 số: 10 bé hơn 12
 - Điền dấu: 16 - 6 < 12
* Cho HS thực hiện phép trừ 12 - 2 = 10
 + Trả lời: Còn 10 xe máy.
- HS thực hiện phép trừ và trả lời
* GV nhận xét giờ học tuyên dương những cá
 nhân, tổ
- Dặn về nhà học bài. Chuẩn bị bài hôm sau. 
I. Kiểm tra:
II. thực hành làm các bài tập:
- Bài 1: (cột 1, 3, 4)
* HS tập diễn đạt như bài học ở SGK
 13 . 3 trừ 3 bằng 0, viết 0
 - . Hạ 1, viết 1 
 3
 10
 *13 trừ 3 bằng 10(13 - 3 = 10)
- Bài 2: Tính nhẩm: (cột 1, 2, 4)
10 + 3 = 15 + 5 = 17 – 7 = 
13 – 3 = 15 – 5 = 10 + 7 =
- Bài 3: Tính. (cột 1, 2)
11 + 3 – 4 = 14 – 4 + 2 = 
12 + 5 – 7 = 15 – 5 + 1 = 
- Bài 4: >, <, = (còn thời gian thì làm)
- Bài 5: Viết phép tính thích hợp 
Có :12 xe máy
Đã bán : 2 xe máy
Còn : xe máy?
12
-
2
=
10
3. Củng cố - Dặn dò:-
 Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2011
HỌC VẦN : BÀI 88: IP, UP.
 I. MỤC TIÊU: *Sau bài học, HS có thể:
- Nhận biết cấu tạo của vần ip, up từ: nhịp cầu, búp sen . Đọc và viết được các từ đó. 
- Nhận ra ip, up trong các tiếng, từ khoá, đọc được tiếng từ khoá.
 - Đọc đúng câu ứng dụng: Tiếng dừa làm dịu nắng trưa... 
 Đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra.
 - Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Giúp đỡ cha mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: *Sách Tiếng Việt 1, tập II) *Bộ ghép chữ thực hành.
 * Tranh minh hoạ cho câu ứng dụng, từ khoá, luyện nói.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con 
- GV cho HS đọc lại các từ vừa viết.
 - Gọi 2 - 3 HS đọc câu ứng dụng của bài 87 
 - GV nhận xét và cho điểm. TIẾT 1:
. Hôm nay các em học 2 vần mới là vần ip và vần up 
- HS nghe đọc lại.
- Vần ăc được tạo nên bởi âm nào? (HS trả lời)
- So sánh vần ip với vần ap?
- Gọi học sinh phân tích vần .
- GV cho HS phát âm vần ip.
- HS ghép vần ip.
- Lớp đọc CN, nhóm, lớp. - GV chỉnh sửa.
? Có vần ip muốn được tiếng nhịp em thêm âm và dấu gì ở vị trí nào? (1,2 HS trả lời)
- HS ghép tiếng khoá: nhịp.
 - Giáo viên hướng dẫn đánh vần ,đọc trơn.
 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng.
 +) Giới thiệu từ khoá :bắt nhịp. 
 - HS đánh vần và đọc trơn từ 
 - Cho HS so sánh 2 vần giống và khác nhau.
 - HS: + Giống nhau: Đều có âm p đứng sau.
 + Khác nhau: bắt đầu bằng i, u.
*GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết 
- HS quan sát và viết bảng :
- GV viết mẫu và HD quy trình viết vần: ip, up.
- HS quan sát và viết bảng con:
- Nhận xét chữa lỗi.
* GV ghi bảng các từ: 
- HS đọc thầm và tìm tiếng có vần mới học.
?Tìm tiếng có vần ip, up mới học?
- GVđọc mẫu giải nghĩa 1 số từ rồi gọi HS đọc + PT 
* Luyện đọc: - GV đọc mẫu (HS đọc CN, nhóm, lớp.)
 TIẾT 2
* 7 HS đọc cá nhân; nhóm; lớp đọc
- GV kiểm tra HS yếu về cấu tạo tiếng từ 
- Nhận xét, chỉnh sửa
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
* GV ghi câu ứng dụng lên bảng cho HS đọc thầm và tìm tiếng có vần ip, up ( nhịp )
- HS đọc thầm tìm tiếng có vần mới học: ip, up.
- HS luyện đọc tiếng và câu ứng dụng.
- Giáo viên hướng dẫn + đọc mẫu.
- 6 HS đọc bài cá nhân, tổ, lớp đọc.
* Cho HS mở SGK.
- GV treo tranh minh hoạ để HS quan sát.
- Gọi HS đọc.
* Cho HS viết bài vào vở tập viết
 (Lưu ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút để vở)
- HS viết bài vào vở tập viết.
- ip, up, bắt nhịp, búp sen.
* GV ghi chủ đề luyện nói lên bảng.
- HS đọc lại chủ đề luyện nói.
- GV nêu câu hỏi cho HS luyện nói :
 + Tranh vẽ gì?( hai chị em đang giúp đỡ cha mẹ)
 + Bạn trong tranh đang làm gì?(quét sân, cho gà ăn)
 +Bạn trai đang làm gì ? (quét sân)
 + Bạn gái đang làm gì ?( cho gà ăn)
 + Khi ở nhà em thường làm những việc gì ?
 + Khi được em giúp một số việc nhà, bố mẹ cảm thấy như thế nào ?(rất vui)
 + Em cảm thấy thế nào khi mình đã biết giúp đỡ cha mẹ những công việc phù hợp với khả năng của mình ?...
* GV nhận xét kết luận.
* Tìm tiếng từ có vần: ip, up.
- HS viết bảng
- HS đọc từ vừa tìm được. 
- Nhận xét tuyên dương cá nhân, tìm được nhiều tiếng từ có vần ip, up.
* Cho HS đọc lại bảng bài trong SGK.
 - Khuyến khích HS tự tìm các chữ có âm mới học ở trong sách báo.
 - Hướng dẫn về nhà: về nhà đọc bài và viết 2 vần mới học mỗi vần1 dòng.
- Xem trước bài 89.
I. KIỂM TRA BÀI CŨ:
lễ phép, xinh đẹp, gạo nếp.
II. BÀI MỚI: 
1.Giới thiệu bài: ip, up
 2.Dạy vần: *ip
a) Nhận diện:
+Giống nhau: p đứng sau.
+ Khác nhau: âm a, i đứng trước 
 b) Đánh vần, đọc trơn. *Vần 
 ip. 
* Tiếng khoá : nhịp.
* từ khoá: bắt nhịp.
*up ( tương tự như ip)
 Up, búp,búp sen.
c) Viết: 
 * Chữ ghi vần: ip, up.
 * Chữ ghi tiếng và từ:
 bắt nhịp, búp sen. 
 d) Đọc từ ứng dụng: 
nhân dịp chụp đèn
đuổi kịp giúp đỡ
3.Luyện tập:
a)Luyện đọc: 
* Đọc các vần ở tiết 1:
* Đọc câu ứng dụng.
 Tiếng dừa làm dịu nắng trưa Gọi đàn gió đén cùng dừa múa reo
 Trời trong đầy tiếng rì rào
 Đàn cò đánh nhịp bay vào bayra 
 * Đọc SGK:
b)Viết:
ip, up, bắt nhịp, búp sen.
c)Luyện nói: 
* Giúp đỡ cha mẹ.
* hoạt động chung
* Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới học
III. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:* Giúp HS:
- Rèn kỹ năng thực hiện phép cộng trừ và tính nhẩm.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh các số.
- Biết cách thực hiện phép cộng trừ đã học.
- Củng cố về điểm. Đoạn thẳng...
- Giáo dục lòng ham học Toán.
II. CHUẨN BỊ:
 - GV:Chọn mô hình phù hợp với nội dung các bài tập trong bài.
- HS : – Bộ học toán. – Bảng con, phấn, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( Bỏ dòng 2 bài tập 5 )
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
 *Gọi 2 em lên bảng làm 
 17 – 5 = 12 +3 =
* GV HDHS thực hành làm 5 bài tập:
*Hướng dẫn HS điền mỗi số thích hợp
 vào một vạch của tia số.
- HS điền mỗi số thích hợp.
- Nhận xét, chữa bài tập.
- Đổi vở kiểm tra.
- GV chấm một số vở .
* Cho HS có thể sử dụng tia số để minh hoạ.
 – Có thể trả lời hoặc viết vào vở.
 – Có thể nêu: Lấy một số nào đó 
cộng 1 thì được số liền sau số đó.
- Nhận xét, chữa bài tập.
* GV cho HS thực hiện tương tự bài 2
Có thể nêu: Lấy một số nào đó trừ đi 1 thì 
được số liền trước số đó.
- Nhận xét, chữa.
* Cho HS tự đặt tính rồi tính
- Nhận xét, chữa.
* Cho HS thực hiện các phép tính từ trái sang
 phải. 11 + 2 + 3 = ?
Nhẩm: Mười một cộng hai bằng mười ba
 Mười ba cộng ba bằng mười sáu .
 Ghi: 11 + 2 + 3 = 16
- HS nêu cách nhẩm phép tính để điền đúng kết quả
- Nhận xét, chữa.
* GV nhận xét giờ học. Hướng dẫn HS về nhà
Học bài.Chuẩn bị bài hôm sau.
I. Kiểm tra: 
II.Thực hành làm các bài tập:
- Bài 1: Điền số vào dưới mỗi vạch của tia số:
- Bài 2: Trả lời câu hỏi:
Số liền sau của số là số nào?
- Bài 3: Trả lời câu hỏi:.
Số liền trước của số là số nào?
- Bài 4: Đặt tính rồi tính: (cột 1, 3)
12 + 3 = 14 + 5 = 11 + 7 =
15 – 3 = 19 – 5 = 18 – 7 = 
- Bài 5: tính: (cột 1, 3)
11 + 2 + 3 = 15 + 1 – 6 = 
III. Củng cố - Dặn dò:
Thứ năm ngày 20 tháng 1 năm 2011
 TOÁN : BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN.
I. MỤC TIÊU:
 * Giúp HS bước đầu nhận biết bài toán có lời văn thường có:
- Các số (gắn với thông tin đã biết).
- Câu hỏi(chỉ thông tin cần tìm).
- Giáo dục lòng ham học Toán.
II. CHUẨN BỊ:
 - GV:Chọn mô hình phù hợp với nội dung các bài tập trong bài.
- HS: – Bộ học toán – Bảng con, phấn, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
 * Gọi 2 em lên bảng làm;
 12 + 3 + 1= 15 + 2 + 3 =
* GV yêu cầu HS tự nêu nhiệm vụ cần thực hiện 
(Viết số thích hợp vào chỗ chấm).
- GVhướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi viết(nêu) số
 thích hợp vào mỗi chỗ chấm để có bài toán.
Ví dụ: "Có một bạn, có thêm 3 bạn đang đi tới. Hỏi
 có tất cả bao nhiêu bạn ?"
- Gọi HS đọc lại bài toán. - GV gọi HS trả lời.
+ Bài toán cho biết gì ? (Có 1 bạn, có thêm 3 bạn nữa.)
+ Nêu câu hỏi của bài toán ? (Hỏi có tất cả bao nhiêu 
bạn)
+ Theo câu hỏi này ta phải làm gì ?( Tìm xem có bao 
nhiêu bạn)
* Cho HS thực hiện tương tự như bài 1
*GV cho HS tự nêu nhiệm vụ của bài toán.
 + Hướng dẫn quan sát tranh và nêu bài toán.
 + GV hỏi; Bài toán còn thiếu gì ? (Bài toán còn
 thiếu câu hỏi.)
 + Gv gọi HS tự nêu câu hỏi của bài toán.
(Nên khuyến khích HS tự nêu câu hỏi, các câu hỏi có 
thể khác nhau, chỉ cần nêu đúng. - VD: "Hỏi có tất cả mấy con gà ?". "Hỏi cả gà mẹ và gà con có bao nhiêu con ?..
* Hướng dẫn tự điền số thích hợp viết tiếp
 câu hỏi vào chỗ chấm tương tự như bài 1 và bài 3.
?:Bài toán thường có gì?(Bài toán thường có các số
(số liệu) và có câu hỏi) - HS nêu.
* GV cho các nhóm HS dựa vào mô hình, tranh 
ảnh, ... để tự lập bài toán tương tự như các bài 1, 2, 3, 4.
* GV nhận xét giờ học
- Dặn dò,hướng dẫn HS về nhà học bài và làm bài.
1. Kiểm tra:
II. Giới thiệu bài toán có
 lời văn:
- Bài 1:
- Bài 2: 
- Bài 3:
- Bài 4: 
2. Trò chơi lập bài toán:
3. Củng cố - Dặn dò:
	TẬP VIẾT
TUẦN 19: BẬP BÊNH, LỢP NHÀ,...
 I. MỤC TIÊU:
*Sau bài học, giúp HS :
 - Củng cố lại quy trình viết chữ : bập bênh, lợp nhà,.
- HS viết đúng mẫu, viết đẹp.
- Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Chữ mẫu
HS: Vở Tập viết, bút, bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
* GV gọi 3 HS Lên bảng viết, lớp viết bảng con: 
- GV cho HS đọc lại các từ vừa viết...
- GV nhận xét và cho điểm. 
* GV giới thiệu bài viết. Ghi bảng.
- HS đọc lại bài viết.
* GV viết mẫu lên bảng:
- HS đọc các chữ đó
- Cho HS quan sát bảng và nhận xét về độ cao, khoảng cách, nét nối... của các chữ:
 bập bênh, lợp nhà,..
 - HS quan sát, nhận xét về độ cao, khoảng cách, các nét nối...
- GV khuyến khích HS phát hiện, càng nhiều càng tốt
* GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết.
- HS quan sát 
- Cho HS viết vào bảng con.
- Nhận xét chỉnh sửa.
* Cho HS viết vào vở Tập viết:
- HS viết bài trong vở Tập viết..
- GV quan sát, uốn nắn; NX chỉnh sửa.
- GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ em yếu;
*GV chấm một số vở, nhận xét bài viết của HS.
* GVphổ biến cách chơi. Luật chơi.
- HS chơi viết nhanh những từ vừa học.
- Nhận xét chung.
- Dặn dò : Về nhà luyện viết bài cho đẹp hơn. - Nhận xét chung,hướng dẫn về nhà.
I.KIỂM TRA BÀI CŨ:
 Con ốc, đôi guốc, cá diếc.
II.DẠY - HỌC BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài: Tập viết tuần 19
2. Nội dung:
 a)Hướng dẫn quan sát ,nhận xét:
 bập bênh, lợp nhà,.. 
b) Hướng dẫn cách viết:
 bập bênh, lợp nhà,.. 
c) Viết bài:
bập bênh, lợp nhà,..
d) Chấm chữa:
III. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
* Trò chơi tiếp sức:
 Thứ sáu ngày 21 tháng 1 năm 2011
	 HỌC VẦN : BÀI 89: IÊP, ƯƠP.
I. MỤC TIÊU: *Sau bài học, HS có thể:
- Nhận biết cấu tạo của vần iêp, ươp tiếng liếp, mướp . Từ : Tấm liếp, giàn mướp. 
- Nhận ra iêp, ươp trong các tiếng, từ khoá, đọc được tiếng từ khoá.
 - Đọc đúng câu ứng dụng: Nhanh tay thì được
 ..
Cướp cờ mà chạy.
 - Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nghề nghiệp của cha mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Sách Tiếng Việt 1, tập II) *Bộ ghép chữ thực hành.
 * Tranh minh hoạ cho câu ứng dụng, từ khoá, luyện nói.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS 
NỘI DUNG
- GV yêu cầu3HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- GV cho HS đọc lại các từ vừa viết.
 - Gọi 2 - 3 HS đọc câu ứng dụng của bài 88 
- GV nhận xét và cho điểm. TIẾT 1:
. Hôm nay học 2 vần mới là vần ươp và vần ươp .
- HS nghe đọc lại.
- Vần iêp được tạo nên bởi âm nào? ( iê và p)
- So sánh vần iêp với vần ap?
- Gọi học sinh phân tích vần .
- GV cho HS phát âm vần iêp. Ghép vần iêp.
- Lớp đọc CN, nhóm, lớp. - GV chỉnh sửa.
? Có vần iêp muốn được tiếng lịếp em thêm âm và dấu gì ở vị trí nào? (1,2 HS trả lời)
- HS ghép tiếng khoá: liếp.
 - Giáo viên hướng dẫn đánh vần ,đọc trơn.
 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng.
 +) Giới thiệu từ khoá : tấm liếp.
 - HS đánh vần và đọc trơn từ 
 - Cho HS so sánh 2 vần giống và khác nhau.
 - HS: + Giống nhau: Đều có âm p đứng sau.
 + Khác nhau: bắt đầu bằng iê, ươ.
*GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết 
- HS quan sát và viết bảng :
- GV viết mẫu và HD quy trình viết vần: ich, êch.
- HS quan sát và viết bảng con:
- Nhận xét chữa lỗi.
* GV ghi bảng các từ: 
- HS đọc thầm và tìm tiếng có vần mới học.
?Tìm tiếng có vần iêp, ươp mới học?
- GVđọc mẫu giải nghĩa 1 số từ rồi gọi HS đọc + PT 
* Luyện đọc: - GV đọc mẫu (HS đọc CN, nhóm,lớp)
 TIẾT 2
* 7 HS đọc cá nhân; nhóm; lớp đọc
- GV kiểm tra HS yếu về cấu tạo tiếng từ 
- Nhận xét, chỉnh sửa
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
* GV ghi câu ứng dụng lên bảng cho HS đọc thầm và tìm tiếng có vần iêp ,ươp ( cướp )
- HS đọc thầm tìm tiếng có vần mới học: iêp, ươp.
- HS luyện đọc tiếng và câu ứng dụng.
- Giáo viên hướng dẫn + đọc mẫu.
- 6 HS đọc bài cá nhân, tổ, lớp đọc.
* Cho HS mở SGK.
- GV treo tranh minh hoạ để HS quan sát.
- Gọi HS đọc.
* Cho HS viết bài vào vở tập viết
 (Lưu ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút để vở)
- HS viết bài vào vở tập viết.
- iêp, ươp, tấm liếp, giàn mướp.
* GV ghi chủ đề luyện nói lên bảng.
- HS đọc lại chủ đề luyện nói.
- GV nêu câu hỏi cho HS luyện nói :
 + Tranh vẽ những ai?( nông dân, GV, bác sĩ, )
 + Trong tranh thứ nhất, cô gái đang làm gì ?(cấy)
 + Trong tranh thứ hai, bác công nhân đang làm gì? 
 + Trong tranh thứ ba, cô gái đang làm gì ?(dạy)
 + Trong tranh thứ tư, bác sỹ đang làm gì ?(khám bệnh)
 + Hãy kể về nghề nghiệp của bố mẹ em ?...
* GV nhận xét kết luận
* Dành cho HS khá giỏi. 
- HS viết bảng
- HS đọc từ vừa tìm được. 
- Nhận xét tuyên dương cá nhân, tìm được nhiều tiếng từ có vần iêp, ươp.
*Cho HS đọc lại bảng bài trong SGK.
- Khuyến khích HS tự tìm các chữ có âm mới học ở trong sách báo.
- HDVN: về nhà đọc bài và viết 2 vần mới học mỗi vần 1 dòng.
- Dặn dò HS cả lớp về nhà học bài. Xem trước bài 90
( Ôn tập).
I. KIỂM TRA BÀI CŨ:
nhân dịp, đuổi kịp, chụp đèn.
II. BÀI MỚI: 
1.Giới thiệu bài: iêp, ươp.
 2.Dạy vần: *iêp
a) Nhận diện:
+Giống nhau: p đứng sau.
+ Khác nhau: âm a, iê đứng trước 
 b) Đánh vần, đọc trơn. *Vần 
 iêp
* Tiếng khoá : liếp.
* từ khoá: tấm liếp. 
*ươp ( tương tự như iêp )
 ươp, mướp,giàn mướp.
c) Viết: 
 * Chữ ghi vần: iêp, ươp.
 * Chữ ghi tiếng và từ:
 Tấm liếp, giàn mướp.
 d) Đọc từ ứng dụng: 
rau diếp ướp cá
tiếp nối nườm nượp
3.Luyện tập:
a)Luyện đọc: 
* Đọc các vần ở tiết 1:
* Đọc câu ứng dụng.
 Nhanh tay thì được
 Chậm tay thì thua
 Chân giậm giả vờ
 Cướp cờ mà chạy.
 ơ
* Đọc SGK:
b)Viết:
iêp, ươp, tấm liếp, giàn mướp.
c)Luyện nói: 
* Nghề nghiệp của cha mẹ.
* hoạt động chung
d) Tìm tiếng từ có vần:iêp, ươp.
III. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
	 TẬP VIẾT
TUẦN 20:Ôn tập
 I. MỤC TIÊU

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 21 chuẩn.doc