Giáo án buổi 1 - Lớp 1A - Tuần 21 - Vũ Thị Bích Ngọc Trường Tiểu học B Xuân Vinh

I.MỤC TIÊU:

- Đọc được ôp, ơp, hộp sữa, lớp học, từ và đọc thơ ứng dụng

- Viết được: ôp, ơp, hộp sũa, lớp học

- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: các bạn lớp em

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh họa cho từ và câu ứng dụng, tranh luyện nói

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

 

doc 13 trang Người đăng honganh Ngày đăng 28/12/2015 Lượt xem 415Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án buổi 1 - Lớp 1A - Tuần 21 - Vũ Thị Bích Ngọc Trường Tiểu học B Xuân Vinh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUầN 21
Thứ hai, ngày 18 tháng 1 năm 2010
Học vần
Bài 86: ôp - ơp
 I.mục tiêu:
- Đọc được ôp, ơp, hộp sữa, lớp học, từ và đọc thơ ứng dụng
- Viết được: ôp, ơp, hộp sũa, lớp học
- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: các bạn lớp em
II. đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa cho từ và câu ứng dụng, tranh luyện nói
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
	Hoạt động của giáo viên 	
Hoạt động của học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ: (tiết 1) 
-Đọc: ăp, âp, mập mạp, cái nắp, khắp nơi, tấp nập.
-Viết: gặp mặt, ngăn nắp, bập bênh
 2/ Bài mới:
 a/ Vần ôp: hộp sữa- hộp- ôp
-GV rút từ từ tranh: hộp sữa (GV giải thích nghĩa)
-Tiếng nào học rồi? Trong tiếng hộp, âm nào học rồi?
-GV giới thiệu vần ôp: Phân tích đánh vần, đọc trơn vần (GV hướng dẫn phát âm)
-Phân tích tiếng, từ
-Trò chơi phát âm thành nhạc: ôp- ôp- ôp- hộp
-Củng cố: Vừa học vần gì? Trong tiếng gì? Từ gì?
-Cho HS đọc lại bảng lớp, đọc sách giáo khoa
 b/ Vần ơp: ơp- lớp- lớp học.
-Cho HS cài vần ôp, rồi thay âm ô bằng âm ơ. GV giới thiệu vần mới: ơp, so sánh ôp và ơp: tập phát âm.
-Từ vần ơp muốn có tiếng lớp phải làm sao? 
-Phân tích - đánh vần- đọc trơn
-Có tiếng lớp, muốn có từ lớp học thì làm sao?
-Phân tích từ: lớp học
-Xem tranh, GV giải thích tranh. Củng cố
*Cho HS đọc lại bảng lớp.
-Trò chơi giữa tiết: Hãy lắng nghe (Phiếu ôp- ơp)
c/ Từ ứng dụng:
- Chơi trò chơi ghép từ.
- Luyện đọc:
-Đọc cá nhân- lớp. 
-Viết bảng con (theo tổ)
- Tiếng sữa, Âm h và dấu nặng
-Phân tích (1), đánh vần (6,7), đọc trơn (1/2 lớp)
-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp
-Thảo luận nhóm, hát
-Đọc cá nhân- nhóm- lớp 
-Cài bảng. HS: cài thêm âm l và dấu sắc
-Phân tích (1), đánh vần (6), đọc trơn (1/2 )
-HS cài bảng, đọc lên.
-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp
-Khoanh tròn vào vần có trong phiếu.
-Ghép theo nhóm, dán lên bảng lớp.
-Cá nhân- nhóm- lớp.
Luyện tập: (tiết 2)
 1/ Luyện đọc: Đọc bài tiết 1.
 - Câu ứng dụng: Thảo luận tranh vẽ
 - Gạch chân tiếng có vần ơp vừa học.
 2/ Luyện viết: Hướng dãn cách viết (chú ý nét nối) 
 3/ Luyện nói: Các bạn lớp em
-Tranh vẽ gì? Hãy kể về các bạn trong lớp của mình? Kể tên một số bạn trong lớp? Bạn bè trong lớp thì phải như thế nào? Con có đối xử tốt với các bạn chưa?
-Cá nhân (1,2), nhóm, lớp
-HS lên gạch chân. Đánh vần- đọc trơn.
-Viết: ôp, hộp, hộp sưã, ơp, lớp, lớp học
+Thảo luận nhóm, nhóm trình bày- nhận xét, đọc
IV. củng cố, dặn dò:
Về học bài và chuẩn bị bai mới
đạo đức
Bài 11: Em và các bạn ( tiết 1 )
 I.mục tiêu:
- Bước đầu biết được: trẻ em cần được học tập, được vui chơi và được kết giao bạn bè.
- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui vhơi
- Bước đầu biết vì sao cần phải cư sủ tốt với bạn bè trong học tập và trong học tập và vui chơi
- Đoàn kết, thân ái vơi bạn bè xung quanh
II. đồ dùng dạy học:
 -Sách giáo khoa 
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh
1/ ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: 
3/ Bài mới:
Họat động 1: Phân tích tranh (bài tập 2)
-Thảo luận, phân tích tranh ở bài tập 2:
 Trong từng tranh, các bạn đó đang làm gì?
 Các bạn đó có vui không? Vì sao?
 Noi theo các bạn đó, các em cần cư xử như thế nào với bạn bè?
-Kết luận: Các bạn trong các tranh cùng học, cùng chơi với nhau rất vui. Noi theo các bạn đó, các em cần vui vẻ, đoàn kết, cư xử tốt với bạn bè của mình.
Hoạt động 2: Thảo luận lớp
-GV lần lượt nêu các câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
 Để cư xử tốt với bạn, các em cần làm gì?
 Với bạn bè, cần tránh những việc gì?
 Cư xử tốt với bạn có lợi gì?
-Kết luận: Để cư xử tốt với bạnm các em cần học, chơi cùng nhau, nhường nhịn, giúp đỡ nhau mà không được trêu chọc, đánh nhau, làm bạn đau, làm bạn giận, Cư xử tốt như vậy sẽ được bạn bè quý mến, tình cảm bạn bè càng thêm gắn bó.
Hoạt động 3: Giới thiệu bạn thân của mình
-GV khuyến khích HS kể về người bạn thân của mình.
 Bạn tên gì? Sống ở đâu?
 Em và bạn ấy chơi với nhau như thế nào?
 Các em yêu quý ra sao?
-Kết luận: GV khen ngợi các em đã biết cư xử tốt với bạn của mình và đề nghị cả lớp hoan nghênh, học tập những bạn đó
 +Hát:
-Hát
-Thảo luận nhóm 2 HS.
-Trình bày ý kiến theo từng tranh 
-Lớp bổ sung ý kiến.
-HS thảo luận- trả lời- bổ sung ý kiến của nhau.
-Thảo luận nhóm 2 HS, tự chuẩn bị
-Thể hiện cách ứng xử qua việc sắm vai
-HS kể về bạn của mình trước lớp.
IV. củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
Thứ ba, ngày 19 tháng 1 năm 2010
Học vần
Bài 87: ep- êp
 I.mục tiêu:
- Đọc được ep, êp, cá chép, đèn xếp; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được ep, êp, đèn xếp, cá chép
- Luyện nói 2- 4 câu nói từ theo chủ đề: xếp hàng vào lớp
II. đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa cho từ và câu ứng dụng, tranh luyện nói
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ: (tiết 1) 
-Đọc: ôp, ơp, cái hộp, ngộp thở, lớp học, lợp nhà.
-Viết: lợp tôn, hợp tác, bánh xốp
 2/ Bài mới:
 a/ Vần ep: cá chép- chép- ep
-GV rút từ từ tranh: cá chép (GV giải thích nghĩa)
-Tiếng nào học rồi? Trong tiếng chép, âm nào học rồi?
-GV giới thiệu vần ep: Phân tích đánh vần, đọc trơn vần (GV hướng dẫn phát âm)
-Phân tích tiếng, từ
-Trò chơi phát âm thành nhạc: ep- ep- ep- chép
-Củng cố: Vừa học vần gì? Trong tiếng gì? Từ gì?
-Cho HS đọc lại bảng lớp, đọc sách giáo khoa
 b/ Vần êp: êp- xếp- đèn xếp
-Cho HS cài vần ep, rồi thay âm e bằng âm ê. GV giới thiệu vần mới: êp so sánh ep và êp: tập phát âm.
-Từ vần êp muốn có tiếng xếp phải làm sao? 
-Phân tích - đánh vần- đọc trơn
-Có tiếng xếp, muốn có từ đèn xếp thì làm sao?
-Phân tích từ: đèn xếp
-Xem tranh, GV giải thích tranh. Củng cố
*Cho HS đọc lại bảng lớp.
-Trò chơi giữa tiết: Hãy lắng nghe (Phiếu ep- êp)
c/ Từ ứng dụng:
- Chơi trò chơi ghép từ.
- Luyện đọc:
Luyện tập: (tiết 2)
 1/ Luyện đọc: Đọc bài tiết 1.
 - Câu ứng dụng: Thảo luận tranh vẽ
 - Gạch chân tiếng có vần ep vừa học.
 2/ Luyện viết: Hướng dãn cách viết (chú ý nét nối) 
 3/ Luyện nói: Xếp hàng vào lớp
-Tranh vẽ gì? Các bạn xếp hàng trông như thế nào? Lớp con các bạn xếp hàng ra sao? Muốn xếp hàng ngay ngắn, đẹp mắt ta phải làm thế nào?
-Đọc cá nhân- lớp. 
-Viết bảng con (theo tổ)
- Tiếng cá, Âm ch và dấu sắc
-Phân tích (1), đánh vần (6,7), đọc trơn (1/2 lớp)
-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp
-Thảo luận nhóm, hát
-Đọc cá nhân- nhóm- lớp 
-Cài bảng. HS: cài thêm âm x và dấu sắc
-Phân tích (1), đánh vần (6), đọc trơn (1/2 )
-HS cài bảng, đọc lên.
-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp
-Khoanh tròn vào vần có trong phiếu.
-Ghép theo nhóm, dán lên bảng lớp.
-Cá nhân- nhóm- lớp.
-Cá nhân (1,2), nhóm, lớp
-HS lên gạch chân. Đánh vần- đọc trơn.
-Viết: ep, chép, cá chép, êp, xếp, đèn xếp
+Thảo luận nhóm, nhóm trình bày- nhận xét, đọc
IV. củng cố, dặn dò: 
Thi quả, thi đua tìm từ giữa các tổ.
Toán
phép trừ dạng 17-7
I.mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng 9
II. đồ dùng dạy học:
-Bảng cài, que tính, sách HS, giấy nháp.
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/Kiểm tra bài cũ: Phiếu bài tập
-Bài 1: Tính nhẩm: 
15 + 2 11 - 6 14 - 3
-Bài 2: Tính dọc:
13 + 6 19 - 7 19 - 5
2/Bài mới:
a/ Giới thiện và hình thành phép trừ 17 - 7:
+Hoạt động với đồ vật:
-Lấy 17 que tính: 17 gồm mấy chục, mấy đơn vị?
 17 gồm mấy bó, mấy que rời?
-Giới thiệu: Đây là cột chục, cột đơn vị, số 1 cài ở cột chục, số 7 cài ở cột đơn vị
-Bây giờ lấy ra 7 que nữa: số 7 là cột đơn vị, cài số 7 ở cột đơn vị.
-Quan sát trên bàn xem còn lại mấy que? Con làm cách nào?
-Giới thiệu: Thao tác tách cô dùng dấu -, 7 que tách 7 que còn 0 que, 1 bó chục vẫn là 1 bó chục. Vậy 1 bó và 0 que là mấy que tính? Vậy ta có: 17 - 7 = 10
b/Đặt tính và thực hiện phép tính:
+Chúng ta viết phép tính từ trên xuống dưới:
-Đầu tiên viết số 17 rồi viết số 7 sao cho 7 thẳng cột với 7 ở cột đơn vị, viết dấu - ở bên trái sao cho giữa 2 số, kẻ vạch ngang dưới
+Nhận xét cuối tiết
Làm bảng con- đọc
-17 gồm 1 chục, 7 đv
-17 gồm 1 bó, 7 que.
-Học sinh vừa nghe giảng vừa thực hành
-Còn 10 que: Từ 7 que lẻ lấy ra 7 que còn lại 0 que, bó chục là 1.
-Cá nhân.
-Làm, nêu cách đặt và tính, đọc kết quả.
-Làm bảng con
-Viết cho thẳng cột
-Tính nhẩm hoặc nháp
-Thực hiện phép tính rồi điền số.
-Từ tóm tắt- phép tính
IV. củng cố, dặn dò:
-Về nhà tập cộng trừ, xem bài mới
Thứ tư, ngày 20 tháng 1 năm 2010
Học vần
Bài 88: ip-up
I.mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo vần ip- up, đọc và viết được tiếng, từ và câu ứng dụng:
 Tiếng dừa làm dịu nắng trưa, gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo,
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Giúp đỡ cha mẹ.
II. đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa cho từ và câu ứng dụng, tranh luyện nói
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ: (tiết 1) 
-Đọc: ep, êp, cây kẹp, đóng nẹp, bếp lửa, xôi nếp
-Viết: gạo nếp, đàn xếp, hẹp hòi.
 2/ Bài mới:
 a/ Vần ip: bắt nhịp- nhịp- ip
-GV rút từ từ tranh: bắt nhịp (GV giải thích nghĩa)
-Tiếng nào học rồi? Trong tiếng nhịp, âm nào học rồi?
-GV giới thiệu vần ip: Phân tích đánh vần, đọc trơn vần (GV hướng dẫn phát âm)
-Phân tích tiếng, từ
-Trò chơi phát âm thành nhạc: ip- ip- ip- nhịp
-Củng cố: Vừa học vần gì? Trong tiếng gì? Từ gì?
-Cho HS đọc lại bảng lớp, đọc sách giáo khoa
 b/ Vần up: up- búp- búp sen
-Cho HS cài vần ip, rồi thay âm i bằng âm u. GV giới thiệu vần mới: up, so sánh ip và up: tập phát âm.
-Từ vần up muốn có tiếng búp phải làm sao? 
-Phân tích - đánh vần- đọc trơn
-Có tiếng búp, muốn có từ búp sen thì làm sao?
-Phân tích từ: búp sen
-Xem tranh, GV giải thích tranh. Củng cố
*Cho HS đọc lại bảng lớp.
-Trò chơi giữa tiết: Hãy lắng nghe (Phiếu ip- up)
c/ Từ ứng dụng:
- Chơi trò chơi ghép từ.
- Luyện đọc
-Đọc cá nhân- lớp. 
-Viết bảng con (theo tổ)
- Tiếng bắt, Âm nh và dấu nặng
-Phân tích (1), đánh vần (6,7), đọc trơn (1/2 lớp)
-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp
-Thảo luận nhóm, hát
-Đọc cá nhân- nhóm- lớp 
-Cài bảng. HS: cài thêm âm b và dấu sắc
-Phân tích (1), đánh vần (6), đọc trơn (1/2 )
-HS cài bảng, đọc lên.
-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp
-Khoanh tròn vào vần có trong phiếu.
-Ghép theo nhóm, dán lên bảng lớp.
-Cá nhân- nhóm- lớp.
Luyện tập: (tiết 2)
 1/ Luyện đọc: Đọc bài tiết 1.
 - Câu ứng dụng: Thảo luận tranh vẽ
 - Gạch chân tiếng có vần ip vừa học.
 2/ Luyện viết: Hướng dãn cách viết (chú ý nét nối) 
 3/ Luyện nói: Giúp đỡ cha mẹ.
-Tranh vẽ gì? Bạn nữ đang làm gì? Bạn trai đang làm gì? Con đã từng giúp đỡ ba mẹ chưa? Hãy kể những việc mình đã làm có ích để giúp đỡ cha mẹ?
-Cá nhân (1,2), nhóm, lớp
-HS lên gạch chân. Đánh vần- đọc trơn.
-Viết: ip- nhịp- bắt nhịp- up- búp- búp sen.
+Thảo luận nhóm, nhóm trình bày- nhận xét, đọc
IV. củng cố, dặn dò:
Trò chơi hái quả, thi đua tìm từ giữa các tổ.
Về nhà nhớ ôn bài
Toán
Luyện tập
I.mục tiêu:
-Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép trừ (không nhớ)
-Kĩ năng cộng trừ nhẩm (không nhớ) trong phạm vi 20
II. đồ dùng dạy học:
	-Sách bài tập toán.
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/Kiểm tra bài cũ: 
*Phiếu bài tập
-Đặt tính rồi tính:
17 - 4 16 - 6 15 - 5
-Trò chơi tiếp sức
-GV nhận xét
2/Bài mới:
+Bài 1: Đặt tính rồi tính (theo mẫu)
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 2: Tính 
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 3: > < =
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 4: Viết phép tính thích hợp
- Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
*Trò chơi: Chó và xương
+Nhận xét tiết học.
Làm bảng con- đọc
-Tổ nào nhanh và đúng sẽ thắng
-Đặt tính
-HS nêu lại cách đặt tính và tính.
-Lưu ý viết thẳng cột
-HS làm bài, 2 bạn sửa bài, tự kiểm tra bài nhau, lớp nhận xét
-Tính
-Tính nháp rồi điền kết quả.
-HS nêu cách tính
-Trò chơi: tiếp sức- tổ nào nhanh và đúng sẽ thắng
-HS làm vở
-Điền > < =
-Tính kết quả 2 vế rồi mới điền dấu > < =
-Sửa bài- lớp nhận xét
-Trò chơi chuyền: tổ nào nhanh và đúng sẽ thắng
- Viết phép tính
-Từ tóm tắt- nêu phép tính
-Sửa bài- lớp nhận xét
IV. củng cố, dặn dò:
-Về nhà tập cộng, trừ nhẩm
-Xem bài mới: Luyện tập chung
Thứ năm, ngày 21 tháng 1 năm 2010
Học vần
Bài 89: iêp- ươp
.mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo vần iêp- ươp, đọc và viết được tiếng, từ và câu ứng dụng: Nhanh tay thì được, chậm tay thì thua, chân giậm giả vờ, cướp cờ mà chạy
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề:Nghề nghiệp của cha mẹ.
II. đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa cho từ và câu ứng dụng, tranh luyện nói
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ: (tiết 1) 
-Đọc: ip, up, dao nhíp, nhịp chân, úp tay, lụp xụp.
-Viết: nhân dịp, đuổi kịp, giúp nhau.
 2/ Bài mới:
 a/ Vần iêp: tấm liếp- liếp- iêp
-GV rút từ từ tranh: tấm liếp (GV giải thích nghĩa)
-Tiếng nào học rồi? Trong tiếng liếp, âm nào học rồi?
-GV giới thiệu vần iêp: Phân tích đánh vần, đọc trơn vần (GV hướng dẫn phát âm)
-Phân tích tiếng, từ
-Trò chơi phát âm thành nhạc: iêp- iêp- iêp- liếp
-Củng cố: Vừa học vần gì? Trong tiếng gì? Từ gì?
-Cho HS đọc lại bảng lớp, đọc sách giáo khoa
 b/ Vần ươp: ươp- cướp- cướp cờ
-Cho HS cài vần iêp, rồi thay âm đôi iê bằng âm đôi ươ. GV giới thiệu vần mới: ươp, so sánh iêp và ươp: tập phát âm.
-Từ vần ươp muốn có tiếng cướp phải làm sao? 
-Phân tích - đánh vần- đọc trơn
-Có tiếng cướp, muốn có từ cướp cờ thì làm sao?
-Phân tích từ: búp sen
-Xem tranh, GV giải thích tranh. Củng cố
*Cho HS đọc lại bảng lớp.
-Trò chơi giữa tiết: Hãy lắng nghe (Phiếu iêp- ươp)
c/ Từ ứng dụng:
- Chơi trò chơi ghép từ.
- Luyện đọc
-Đọc cá nhân- lớp. 
-Viết bảng con (theo tổ)
- Tiếng tấm, Âm l và dấu sắc
-Phân tích (1), đánh vần (6,7), đọc trơn (1/2 lớp)
-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp
-Thảo luận nhóm, hát
-Đọc cá nhân- nhóm- lớp 
-Cài bảng. HS: cài thêm âm c và dấu sắc
-Phân tích (1), đánh vần (6), đọc trơn (1/2 )
-HS cài bảng, đọc lên.
-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp
-Khoanh tròn vào vần có trong phiếu.
-Ghép theo nhóm, dán lên bảng lớp.
-Cá nhân- nhóm- lớp.
Luyện tập: (tiết 2)
 1/ Luyện đọc: Đọc bài tiết 1.
 - Câu ứng dụng: Thảo luận tranh vẽ
 - Gạch chân tiếng có vần ươp vừa học.
 2/ Luyện viết: Hướng dãn cách viết (chú ý nét nối) 
 3/ Luyện nói:Nghề nghiệp của cha mẹ..
-Tranh vẽ gì? Hãy kể về từng người trong tranh? Hãy kể cho nhau nghe về nghề nghiệp của ba mẹ mình? Hãy kể trước lớp?
-Cá nhân (1,2), nhóm, lớp
-HS lên gạch chân. Đánh vần- đọc trơn.
-Viết: iêp.- liếp- tấm liếp- ươp- cướp- cướp cờ
+Thảo luận nhóm, nhóm trình bày- nhận xét, đọc
IV. củng cố, dặn dò:
Trò chơi hái quả, thi đua tìm từ giữa các tổ.
Toán
Luyện tập chung
I.mục tiêu:
-Giúp HS rèn kĩ năng so sánh các số
-Kĩ năng cộng trừ và cộng trừ nhẩm (không nhớ) trong phạm vi 20
II. đồ dùng dạy học:
	-Sách bài tập toán.
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/Kiểm tra bài cũ: 
-Đặt tính rồi tính:
12 + 4 16 - 6 15 - 3
-Trò chơi tiếp sức
-GV nhận xét
2/Bài mới:
+Bài 1: Viết số thích hợp theo thứ tự từ bé đến lớn vào ô trống
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 2: Viết (theo mẫu) 
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 3: Viết (theo mẫu)
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 4: Tính
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 5: Nối (theo mẫu)
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
*Trò chơi: Thỏ và cà rốt
+Nhận xét tiết học.
-Làm bảng con- đọc
-Tổ nào nhanh và đúng sẽ thắng
-Viết số thích hợp
-Đếm miệng
-HS làm bài, 2 bạn sửa bài, tự kiểm tra bài nhau, lớp nhận xét
-Chơi tiếp sức: Tổ nào đúng và nhanh nhất sẽ thắng
-Số liền sau của 7 là 
-HS làm vở, tự kiểm bài nhau
-Số liền trước của 7 là 
-HS làm vở, tự kiểm bài nhau
-Tính
-Tính nháp rồi điền kết quả.
-Chơi chuyền: tổ nào nhanh và đúng sẽ thắng
-Nối
-Tính kết quả rồi mới nối
-Sửa bài trên bảng
IV. củng cố, dặn dò:
-Xem bài mới: Bài toán có lời văn.
tự nhiên và xã hôi
bài 21: ôn tập xã hội
I.mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
	-Nhớ lại các kiến thức đã học về gia đình, lớp học, cuộc sống xung quanh
	-Biết yêu quý gia đình, lớp học và nơi các em sinh sống
	-Có ý thức và biết cách giữ cho nhà ở, lớp học, và nơi các em sống sạch, đẹp
II. đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, HS sưu tầm tranh ảnh về chủ đề XH, cây hoa dân chủ, phiếu kiểm tra 
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
	Hoạt động của giáo viên	
Hoạt động của học sinh
/ ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: 
-Hãy nói quy định của người đi bộ trên đường?
-GV đánh giá, nhận xét
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Dạy bài mới:
Thi : “Hái hoa dân chủ”:
-Để một cây hoa có các câu hỏi và một cây hoa treo phần thưởng:
 Câu 1: Trong gia đình con có mấy người? Con hãy kể cho các bạn nghe về sinh hoạt củac gia đình con?
 Câu 2: Con đang sống ở đâu? Hãy kể vài nét về nơi con đang sống?
 Câu 3: Hãy kể về ngôi nhà mà con đang sống?
 Câu 4: Hãy kể về ngôi nhà mà con mơ ước trong tương lai?
 Câu 5: Hãy kể về những công việc hàng ngày con làm để giúp đỡ bố mẹ?
 Câu 6: Hãy kể cho các bạn người về người bạn thân của con?
 Câu 7: Hãy kể về cô giáo hoặc thầy giáo của con cho các bạn nghe?
 Câu 8: Con thích giờ học nào? Hãy kể lại cho các bạn nghe?
 Câu 9: Tren đường đi học con phải chú ý điều gì?
 Câu 10: Kể lại những gì con nhìn thấy trên đường đi đến trường?
 Câu 11: Hãy kể lại một lần đi chơi của con?
 Câu 12: Hãy kể về một ngày của con?
-Gọi từng HS xung phong lên hái hoa
Hát
-HS trả lời
-HS lên hái câu hỏi
-Suy nghĩ và trả lời trước lớp
-Diễn văn nghệ
IV. củng cố, dặn dò:
	-Nhận xét, tuyên dương HS 
-Nhận xét tiết học	
Thứ sáu, ngày 22 tháng 1 năm 2010
Học vần
Tập viết tuần 19 : bập bênh, lợp nhà,
I.mục tiêu:
-Viết đúng và đẹp chữ: bập bênh, lợp nhà, xinh đẹp, bếp lửa, giúp đỡ, ướp cá
-Viết đúng, viết đẹp, đúng độ cao, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết
-Cách đúng khoảng cách giữa các chữ
II. đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ có viết sẵn bài viết
-Bảng con, phấn, tập viết
-Bài viết mẫu đẹp của học sinh
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ ổn định lớp: 
2/ Kiểm tra bài cũ: 
-Gọi 4 HS _ong bảng viết con chữ: con ốc, đôi guốc, rước _ong theo yêu cầu của giáo viên.
-Chấm 1 số bài
-Giáo viên nhận xét
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: 
-Hôm nay ta học bài: bập bênh, lợp nhà, xinh đẹp, bếp lửa, giúp đỡ, ướp cá 
b/ Hướng dẫn viết:
-Giáo viên treo bảng có viết bài mẫu:
+Bài gồm những chữ nào?
+HS đọc tên các chữ. Phân tích từ, tiếng.
VD: bập bênh
+Cho HS đọc tên
+Độ cao của con chữ?
+Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
+Nhắc lại cho HS cách nối các con chữ, cách đưa bút.
-Giáo viên viết mẫu: Chú ý b nối với âp, dấu nặng dưới con chữ â, chữ bập cách chữ bênh 1 con chữ o- Giáo viên nhắc lại cách viết 1 lần nữa.
-Học sinh viết bảng con
-Tương tự: lợp nhà, xinh đẹp, bếp lửa, giúp đỡ, ướp cá
c/ Học sinh viết:
-Gọi 1 học sinh nhắc lại tư thế ngồi viết?
-Cho học sinh viết vào vở từng hàng _ong
-Giáo viên quan sát, theo dõi, giúp đỡ
d/ Giáo viên chấm bài:
-Sửa chữa, khen ngợi, động viên
e/ Nhận xét cuối tiết:
-GV nhận xét tiết học.
- Lớp ht
-HS viết bảng con.
-Học sinh nhắc lại tựa
-bập bênh, lợp nhà, xinh đẹp, bếp lửa, giúp đỡ, ướp cá
-2 học sinh.
-Cỡ vừa
-Cách 1 chữ o.
-Thực hành viết bảng con
-Thẳng _ong, không tì ngực, không cúi sát, vở hơi nghiêng.
Lần lượt HS trả lời.
- HS viết bi theo mẫu.
IV. củng cố, dặn dò:
-Khen những học sinh viết bài có tiến bộ.
Toán
	Bài toán có lời văn	
I.mục tiêu:
-Bước đầu hình thành nhận thức về bài toán có lời văn cho HS. Bài toán có lời văn thường có:
+Các số (gắn với các thông tin đã biết)
+Các câu hỏi (chỉ thông tin cần tìm)
II. đồ dùng dạy học:
	-Sách bài tập toán., tranh mô hình để lập bài toán có lời văn, tranh minh họa trong sách HS, bảng phụ, phấn màu.
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ: 
- Đặt tính rồi tính:
17 - 4 16 + 1 15 - 5
2/ Bài mới:
a/ Tìm hiểu bài: Gắn tranh phóng to treo trên bảng, giới thiệu:
+Đây là gà nhà bạn An. Có mấy con?
+Mẹ đi chợ mua thêm mấy con gà nữa?
+Bạn nào nhìn tranh đặt lại đề?
-Ghi bảng đề bài hoàn chỉnh trong SGK.
-Bây giờ cô sẽ tóm tắt, tóm tắt có nghĩa là tóm lượt lại.
+Có mấy con gà? (GV vừa hỏi vừa ghi bảng)
+Thêm mấy con? 
+Đề bài hỏi gì?
b/ Trình bày bài giải: Có 4 dòng:
+Dòng đầu tiên ghi từ “Bài giải”
+Dòng thứ hai lập lời giải. Cô phải ghi như thế nào? Câu hỏi hỏi gì? Các con phải trả lời làm sao?
-Có nhiều cách ghi lời giải, cách nào cũng được. Bây giờ ta thống nhất như vầy:
-Hỏi nhà Lan có tất cả mấy con gà? Bắt đầu viết sau chữ “hỏi” viết đến chữ “mấy”, biến thành chữ “là” (không ghi chữ “là” cũng được)
-Cho HS đọc lại
-GV trình bày bài giải trên bảng
+Phép tính:
-Cho HS nhắc phép tính: 5 + 4 = 9
-9 cái gì? GV nhắc HS ghi (con gà) vào dấu ngoặc đơn. Có thể dựa vào từ ghi sau chữ “mấy” để biết đơn vị là “con gà”
+Đáp số: Ghi lại kết quả vừa tìm được, lưu ý lúc này ở đơn vị không cần dấu ngoặc đơn.
-HS đọc lại bài giải
c/ Chốt lại: GV nhắc lại cách trình bày bài giải
3/ Thực hành:
+ Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán, rồi đọc bài toán
+ Bài 2: Viết tiếp câu hỏi để có bài toán.
+ Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán
Làm bảng con- đọc
-Có 5 con gà
-Mua thêm 4 con gà
-Vài HS
-Có 5 con gà.
-Thêm 4 con
-Có tất cả bao nhiêu con gà?
-HS ghi vào vở nháp- đọc
-Đọc lại (5 em)- cả lớp
-1/2 lớp
-9 con gà.
-5 HS
-Sửa bài- lớp nhận xét
-Tự kiểm tra nhau
-Sửa bài trên bảng lớp
IV. củng cố, dặn dò:
-Xem bài mới: Giải toán có lời văn
phần kí và xác nhận của ban giám hiệu

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an buoi 1 Lop 1 tuan 21.doc