Bài tập Toán nâng cao 5 - Lê Thị Hằng - Trường Tiểu học Thọ Trường

1/. Viết các thương sau dưới dạng phân số :

a). 4 : 7 b). 12 : 5 c). 8 : 9 d). 11 : 8

2/. Chuyển các hỗn số sau thành các phân số :

a) 3 c) 4

b) 6 d) 5

3/. Chuyển các phân số sau thành hỗn số :

a) c)

b) d)

4*/. Cho hai phân số và . Hãy tìm phân số sao cho khi thêm vào và bớt ở thì ta được hai phân số có tỉ số là 3.

5*/. Cho phân số . Hãy tìm số a sao cho khi đem tử số của phân số đã cho trừ đi a và thêm a vào mẫu số ta được một phân số mới bằng .

 

doc 26 trang Người đăng honganh Ngày đăng 11/01/2016 Lượt xem 1338Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập Toán nâng cao 5 - Lê Thị Hằng - Trường Tiểu học Thọ Trường", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
, biết x là trung bình cộng của 92; 128 và x.
3/. Có ba xe chở hàng, xe thứ nhất chở được 687kg, xe thứ hai chở kém xe thứ nhất 48kg, xe thứ ba chở bằng mức trung bình cộng của cả ba xe. Hỏi cả ba xe chở được bao nhiêu ki - lô - gam hàng ?
4*/. Khi đánh số trang của một quyển sách người ta thấy trung bình mỗi trang phải dùng 2 chữ số. Hỏi quyển sách ấy dày bao nhiêu trang ?
5/. Trung bình cộng tuổi ông, tuổi bố và tuổi cháu là 36 tuổi; trùng bình cộngtuổi bố và tuổi cháu là 23 tuổi. ông hơn cháu 54 tuổi. Tính tuổi của mỗi người?
6*/. Chứng tỏ rằng trung bình cộng của 5 số chẵn liên tiếp bằng số thứ ba.
7*/. Tìm 7 số chẵn liên tiếp biết trung bình cộng của chúng bằng 46.
Dạng 2 : Các bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng
1/. Tìm hai số có trung bình cộng là 68 và số thứ nhất hơn số thứ hai 16 đơn vị.
2/. Dũng và Minh có 84 viên bi, nếu Dũng cho Minh 8 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?
3/. Hai bao gạo cân nặng tổng cộng 132kg. Nếu lấy bớt ở bao thứ nhất 12kg và lấy bớt ở bao thứ hai 18kg thì bao thứ hai còn nhiều hơn bao thứ nhất 14kg. Hỏi mỗi bao có bao nhiêu ki - lô - gam gạo ?
4*/. Tìm hai số có hiệu bằng 81 và nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai cộng với hiệu của chúng thì được 254.
5*/. Tìm hai số lẻ có tổng bằng 182, biết rằng ở giữa chúng có 3 số lẻ.
6*/. Bố lớn hơn con 28 tuổi, ba năm nữa tổng số tuổi của hai bố con là 46 tuổi. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi ?
Dạng 3 : Các bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ của chúng
1/. Hai bó que tính tổng cộng là 108 que, bó thứ nhất gấp ba lần bó thứ hai. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu que tính ?
2/. Trong một kho lương thực có 882 tạ gạo gồm hai loại : gạo nếp và gạo tẻ, số gạo nếp bằng số gạo tẻ. Hỏi gạo mỗi loại có bao nhiêu ki - lô - gam ?
3/. Khối lớp Năm có 256 học sinh, biết số học sinh nữ bằng số học sinh nam. Hỏi khối lớp Năm có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam ?
4/. Hùng có số bi gấp 3 lần số bi của Dũng. Nếu Hùng có thêm 12 viên bi và Dũng bớt đi 4 viên bi thì tổng số bi của hai bạn là 108 viên. Tìm số bi của mỗi bạn. 
5*/. Tìm hai số có tổng bằng 950, biết rằng nếu xoá chữ số 4 ở hàng đơn vị của số lớn thì được số bé.
6*/. Tìm hai số có tổng bằng 295, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương bằng 8 và số dư là 7.
7*/. Hiện nay tổng số tuổi của ông và cháu là 62 tuổi, 5 năm nữa tuổi cháu sẽ bằng tuổi ông. Hỏi hiện nay ông bao nhiêu tuổi, cháu bao nhiêu tuổi ?
Dạng 4 : Các bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của chúng
1/. Số quả chanh hơn số quả cam là 72 quả, số quả cam bằng số quả chanh. Hỏi có bao nhiêu quả cam, bao nhiêu quả chanh ?
2/. Hùng có số bi gấp 4 lần số bi của Dũng. Nếu Hùng cho Dũng 18 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau. Tính số bi của mỗi bạn.
3/. Minh có nhiều hơn Cường 24 viên bi. Nếu Minh cho Cường 6 viên bi thì số bi của Cường bằng số bi của Minh. Tính số bi của mỗi bạn.
4*/. Tìm hai số biết hiệu bằng 1134, biết rằng khi thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số bé ta được số lớn.
5*/. Biết tuổi An cách hiện nay 6 năm bằng tuổi An 6 năm tới. Hỏi cách đây bao nhiêu năm tuổi An bằng tuổi An hiện nay.
Dạng 5 : Các bài toán có liên quan đến tỉ lệ ( Tỉ lệ thuận/ nghịch )
1/. Có 7 bao gạo nặng 364kg, hỏi 12 bao gạo nặng bao nhiêu ki - lô - gam ?
2/. ở một công trường, 1 tổ có 5 người đập trong một ngày được 13m3 đá. Hỏi cũng với năng suất ấy, 70 người đập trong một ngày được bao nhiêu mét khối đá ?
3/. Trong 2 ngày với 8 người sửa được 64m đường. Vậy trong 5 ngày với 9 người sửa được bao nhiêu mét đường ?
4/. Một số thùng đầy nước cân nặng 27kg. Nếu đổ bớt đi số nước thì thùng chỉ còn nặng 17kg. Hỏi thùng không chứa nước thì nặng bao nhiêu ki - lô- gam ?
5/. Một đội công nhân có 38 người nhận sửa một quãng đường dài 1330m trong 5 ngày. Hỏi muốn sửa một quãng đường dài 1470m trong 2 ngày thì cần bao nhiêu công nhân ?
6/. Một vườn trẻ dự trữ gạo cho 120 em ăn trong 20 ngày. Do có một số em đến thêm nên số ngày ăn giảm đi 4 ngày. Hỏi có bao nhiêu em đến thêm ?
7/. Để đánh máy một bản thảo trong 12 ngày thì mỗi ngày phải đánh được 10 trang. Muốn đánh máy bản thảo đó trong 8 ngày thì mỗi ngày phải đánh được bao nhiêu trang ?
8/. Một bếp chuẩn bị gạo cho 120 người ăn trong 50 ngày nhưng sau đó có một số người đến thêm nên số gạo đủ ăn trong 30 ngày. Hỏi số người đến thêm là bao nhiêu ?
Các bài toán giải bằng phương pháp khử
**********************************&****************************
Phần 1 
Các bài toán mẫu
Mẹ đi chợ mua 2 quả chanh và 3 quả quýt giá 1700 đồng, nếu mẹ mua 3 quả chanh và 4 quả quýt mẹ sẽ phải trả 2200 đồng. Tính giá tiền 1 quả chanh, 1 quả quýt.
Giá tiền 4 quyển sách nhiều hơn giá tiền 8 quyển vở là 4000 đồng. Giá tiền 12 quyển sách nhiều hơn giá tiền 9 quyển vở là 4200 đồng. Tính giá tiền 1 quyển sách, 1 quyển vở.
Một người mua 10 quả trứng gà và 5 quả trứng vịt hết tất cả 9500 đồng. Tính giá tiền mỗi quả trứng biết rằng số tiền mua 5 quả trứng gà nhiều hơn số tiền mua 2 quả trứng vịt là 1600 đồng.
Phần 2 
 Bài tập tự luyện
Để dạy học sinh học nghề, nhà trường đã mua 5 cái kéo và 10 cái kìm hết tất cả 100 000 đồng. Lần sau nhà trường lại mua 10 cái kéo và 8 cái kìm hết tất cả 104000 đồng. Tính giá tiền 1 cái kéo, 1 cái kìm.
Ba chị công nhân được chia số tiền thưởng như sau : Số tiền của chị An và chị Ba là 200000 đồng ; số tiền của chị Ba và chị Cúc là 150000 đồng ; số tiền của chị Cúc và chị An là 220000 đồng. Hỏi mỗi người được thưởng bao nhiêu tiền ?
Lần đầu chị Hà mua 24 bút bi và 12 bút chì hết 31200 đồng, lần sau chị mua 10 bút bi và 8 bút chì hết 14800 đồng. Tính giá tiền 1 bút bi, 1 bút chì.
Một người đi du lịch rời khỏi thành phố, đi bộ hết 6 giờ và đi ngựa hết 5 giờ thì cách xa thành phố 80km. Lần sau, người đó rời thành phố đi ngựa hết 11 giờ rồi đi bộ quay trở lại thành phố hết 6 thì cách thành phố 64km. Hãy tính xem khi đi ngựa người ấy đi được mấy ki – lô - mét trong 1 giờ ?
Thầy Hiệu trưởng đến một vườn cây để mua cây non về trồng. Lần thứ nhất, thầy mua 10 cây phượng và 8 cây điệp hết 64000 đồng. Lần thứ hai, thầy mua 7 cây phượng và 4 cây điệp hết 40000 đồng. Tính giá tiền 1 cây phượng, 1 cây điệp.
Các bài toán 
giải bằng phương pháp giả thiết tạm
**********************************&****************************
Phần 1 
Các bài toán mẫu
Toán cổ : “Vừa gà, vừa chó. Bó lại cho tròn. Ba mươi sáu con. Một trăm chân chẵn”. Hỏi có bao nhiêu con gà ? bao nhiêu con chó ?
Vừa gà, vừa chó có 36 con. Biết số chân chó nhiều hơn số chân gà là 12 chân. Hỏi có bao nhiêu con gà ? bao nhiêu con chó ?
Cả gà và chó có 100 chân. Biết số gà nhiều hơn số chó là 8 con. Hỏi có bao nhiêu con gà ? bao nhiêu con chó ?
Phần 2 
 Bài tập tự luyện
Số chân chó nhiều hơn số chân gà là 12 chân, số gà hơn số chó là 8 con. Hỏi có bao nhiêu con gà ? bao nhiêu con chó ?
Có 17 xe vừa taxi vừa xe lam. Xe taxi có 4 bánh, xe lam có 3 bánh. Hỏi có mấy xe lam ? Có mấy xe taxi biết rằng có tất cả 62 bánh xe ?
Gia đình Lan nuôi tất cả 12 con vừa gà vừa thỏ. Hỏi gia đình Lan nuôi mấy con gà, mấy con thỏ biết rằng có tất cả 32 chân vừa chân gà vừa chân thỏ ?
Một số tiền gồm 20 tờ bạc loại 5 nghìn và 10 nghìn. Số tiền 10 nghìn nhiều hơn số tiền 5 nghìn là 125 nghìn. Tính số bạc mỗi loại.
 Quýt ngon một quả chia ba.
Cam ngon mỗi quả bổ ra làm mười
Mỗi người một miếng chia đều
Bổ mười bảy quả, trăm người đủ chia
Hỏi bổ bao nhiêu cam, bao nhiêu quýt ?
Các bài toán về số thập phân
************&************
Phần 1 
Các bài toán mẫu
Dạng 1 : Các bài toán về cấu tạo số thập phân
1/. Viết các phân số sau đây dưới dạng số thập phân:
a) b) c) 
2/. Cho 3 chữ số 0; 1; 2. Hãy lập tất cả các số thập phân mà phần thập phân có 1; 2 chữ số và mỗi chữ số đã cho xuất hiện trong cách viết đúng 1 lần.
Dạng 2 : Các bài toán về so sánh số thập phân
1/. Hãy sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự từ bé đến lớn :
39,235; 123,103; 123,093; 39,2; 123,09.
2/. Thay a bởi chữ số thích hợp để cho :
0,16 < 0,1a8 < 0,175
3/. Hãy viết 3 số thập phân nằm ở giữa hai số 0,309 và 0,313 sao cho mỗi số có 3 chữ số ở phần thập phân.
Dạng 3 : Các phép tính trên số thập phân
1/. Một miếng đất hình chữ nhật có chu vi 45,5m. Chiều rộng bằng chiều dài. Tính diện tích mảnh đất đó.
2/. Tìm một số thập phân biết rằng lấy số đó cộng với 4,75; sau đó nhân với 2,5 rồi trừ đi 0,2. Cuối cùng ta chia cho 1,25 thì được kết quả là 12,84.
3/. Khi trừ một số tự nhiên cho một số thập phân có 3 chữ số ở phần thập phân, một học sinh đã bỏ quên dấu phẩy ở số thập phân và đặt phép trừ như trừ hai số tự nhiên nên được kết quả là 900. Tìm hai số đó, biết rằng hiệu đúng của chúng bằng 1994,904.
4/. Tìm giá trị của biểu thức sau bằng cách nhanh nhất :
Phần 2 
 Bài tập tự luyện
1/. a) Viết các phân số sau đây dưới dạng số thập phân : 
 b) Viết các hỗn số sau đây dưới dạng số thập phân : 
 c) Viết các số thập phân sau đây dưới dạng hân số tối giản : 0,72; 2,15; 4,36.
2/. Tìm chữ số thích hợp thay vào chữ a trong mỗi trường hợp sau :
 2,4a5 < 2,412
 0,a23 < 0,035
 8,256 < a,001
3/. Tìm số tự nhiên x biết :
 4,7 < x < 5,3
 12,08 < x < 14,08
4/. Viết số thích hợp vào ô trống :
a) 325cm = ... m
 107mm = ... m
 14dm 6cm = ... m
b) 5,08m = ... cm
 0,456dam = ... cm
 8,65 dm = ... cm
c) 3205g = ... kg
 2,37 tạ = ... tấn
 32 yến = ... tạ
5/. Tính :
a) 3,26 + 
b) + 2,56
c) + 4,56
 266,22 : 3,4
6/. Tính giá trị của các biểu thức sau bằng cách hợp lí nhất :
3,625 + 4,572 + 2,735 + 1,428
 ( 10,38 + 12,58 + 14,68 ) - ( 0,38 + 4,68 + 2,58)
17,6 - 5,3 + 16,8 - 7,6 + 15,3 - 6,8.
12,357 - 4,725 - 3,275
8,21 + 9,26 + 10,31 + ... + 27,11 + 28,16
7/. Tìm x :
 8/. Tìm một số thập phân biết rằng nếu bớt số đó đi 1,5 rồi nhân với 2 sau đó cộng với 1,8 và cuối cùng chia cho 5 thì được kết quả là 2,06.
9/. Tìm một số thập phân A biết rằng khi chuyển dấu phẩy của nó sang bên trái 1 chữ số ta được sô thập phân B và A - B = 17,973.
10/. Khi cộng một sô tự nhiên với một số thập phân mà phần thập phân có 2 chữ số, một học sinh đã bỏ quên dấu phẩy ở số thập phân và đặt phép tính như cộng hai số tự nhiên và được kết quả là 1996. Tìm hai số đó, biết rằng tổng đúng của chúng là 733,75.
11/. Tìm một số thập phân nhỏ nhất viết bằng 5 chữ số khác nhau mà phần nguyên của nó có 2 chữ số ?
12/. Tính nhanh :
a) 
b) 
c) 
d) 18,5 : 4,6 + 14,8 : 4,6 + 12,7 : 4,6
13/. Tìm một số biết rằng lấy số đó nhân với 6,2 rồi chia cho 9,3 thì được 3.
14/. Tìm hai số có tổng bằng 4 và nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương cũng bằng 4.
15/. Có hai đội công nhân đắp đường, đội I đắp hơn đôi II 2,6m đường. Biết rằng nếu đội II đắp thêm được 7,8m đường thì cả hai đội sẽ đắp được 40m đường. Hỏi mỗi đội đắp được bao nhiêu mét đường ?
16/. Một nông dân cày ruộng bằng máy, trong 6 giờ 30 phút cày được 7897,5m2 đất. Hỏi trong 4 giờ 15 phút thì anh nông dân đó cày được bao nhiêu mét vuông đất?
17/. Hai xe chở tổng cộng 948,6kg đường. Nếu chuyển số đường ở xe thứ nhất sang xe thứ hai thì xe thứ hai chở gấp 3 lần xe thứ nhất. Hỏi thực sự mỗi xe chở bao nhiêu ki - lô - gam đường ?
18/. Một kho lương thực nhập ba đợt gạo vào kho được tổng cộng 12,52 tấn. Đợt nhập số gạo bằng đợt II, đợt III nhập số gạo nhiều hơn tổng số gạo hai đợt đầu là 1,32 tấn. Hỏi mỗi đợt nhập bao nhiêu tấn gạo ?
19/. Khi thực hiện phép cộng hai số thập phân một học sinh đã viết nhầm dấu phẩy của một số hạng sang bên phải một chữ số do đó dẫn đến kết quả sai là 692,22. Em hãy tìm hai số ban đầu, biết kết quả đúng của phép cộng trên là 100,56.
20/. Cho một số thập phân, dời dấu phẩy của số thập phân đó sang bên phải một chữ số để được sô thập phân thứ hai, cộng hai số thập phân lại ta được 294,58. Tìm số thập phân ban đầu.
21/. Cho một số thập phân, dời dấu phẩy của số thập phân đó sang bên trái một chữ số để được số thập phân thứ hai, cộng hai số thập phân lại ta được 49,698. Tìm số thập phân ban đầu.
22/. Cho một số thập phân, dời dấu phẩy của số thập phân đó sang bên phải một chữ số ta được số thứ hai, dời dấu phẩy của số thập phân đó sang bên trái một chữ số ta được số thứ ba, cộng ba số lại ta được tổng bằng 360,306. Tìm số thập phân ban đầu
Các bài toán về tỉ số phần trăm
************&************
Phần 1 
Các bài toán mẫu
1/. Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 12 học sinh nam. Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp học đó.
2/. Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 7 250 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền lãi và tiền gửi là bao nhiêu ?
3/. Số học sinh giỏi của Trường Tiểu học Xuân Vinh năm học 2007 - 2008 là 21 em, chiếm 6% số học sinh toàn trường. Tính số học sinh của Trường Tiểu học Xuân Vinh.
Phần 2 
 Bài tập tự luyện
1/. Tìm tỉ số phần trăm của :
a) 18 và 25 b) 3 và 4
2/. Viết các tỉ số phần trăm thành phân số tối giản :
a) 28% b) 45% c) 75%
3/. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng : 
Tỉ số phần trăm giữa 2 và 5 là bao nhiêu ?
A. 25% B.52% C. 70% D. 40%
4/. Viết các phân số sau đây thành tỉ số phần trăm :
a) b) c) d) 
5/. Viết các số thập phân sau thành tỉ số phần trăm :
a) 0,723 b) 0,2 c) 1,35 d) 4,568
6/. Lớp 5A có 30 học sinh, trong đó 40% là học sinh nữ. Hãy tính :
a) Số học sinh nữ của lớp 5A.
b) Tỉ số phần trăm giữa số học sinh nữ và số học sinh nam của lớp 5A ?
7/. Một nông trại nuôi bò và trâu, số bò có 195 con chiếm 65 % tổng số trâu và bò của nông trại. Hỏi số trâu bò của nông trại là bao nhiêu con ?
8/. Dũng có 75 viên bi gồm hai màu xanh và đỏ. Số bi xanh chiếm 40% tổng số bi. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi xanh, bao nhiêu viên bi đỏ ?
9/. Nước biển chứa 5% muối ( theo khối lượng). Hỏi phải thêm voà 20kg nước biển bao nhiêu kilogam nước tinh khiết để được một loại nước chứa 2% muối ?
10/. Một cửa hàng bán nồi cơm điện với giá 510 000 đồng thì được lãi 6% theo giá bán. Hỏi giá vốn của nồi cơm điện đó là bao nhiêu ?
11/. Một người bán một bàn là điện được lãi 20% theo giá bán. Hỏi người ấy được lãi bao nhiêu phần trăm theo giá vốn ?
12/. Một người bán một cái tủ được lãi 20% theo giá vốn. Hỏi người đó được lãi bao nhiêu phần trăm theo giá bán ?
13/. Một người mua 6 quyển sách cùng loại, vì được giảm 10% theo giá bìa nên chỉ phải trả 218 700 đồng. Hỏi giá bìa mỗi quyển sách là bao nhiêu ?
14/. Hai thùng dầu chứa tổng cộng 52,5l. Tỉ số phần trăm giữa thùng thứnhất và thùng thứ hai là 25%. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu ?
15/. Mảnh vải thứ nhất dài hơn mảnh vải thứ hai 2,7m, biết tỉ số phần trăm giữa mảnh vải thứ nhất và mảnh vải thứ hai là 40%. Tính độ dài mỗi mảnh vải.
16/. Giá vốn một cái bếp ga là 620 000 đồng. Hỏi phải bán ra bao nhiêu tiền một bếp ga để được lãi 8% giá vốn ?
17/. Cuối năm học, một cửa hàng văn hoá phẩm hạ giá bán vở bớt 20%. Hỏi với cùng một số tiền, một học sinh sẽ mua thêm được bao nhiêu phần trăm số vở so với trước đây ?
18/. Một số sau khi giảm 20% thì được số mới. Hỏi phải tăng bao nhiêu phần trăm số mới để lại được số ban đầu ?
19/. Một học sinh đặt kế hoạch tháng này phải đạt tổng số điểm là 180 điểm. Do có nhiều cố gắng, bạn đó đã đạt 207 điểm. Hỏi :
a) Bạn đó đã đạt bao nhiêu phần trăm kế hoạch ?
b) Bạn đã vượt mức bao nhiêu phần trăm kế hoạch ?
Các bài toán về đếm hình
************&************
1/. Trong hình vẽ bên có mấy đoạn thẳng ?
 A B C D
2/. Trong hình vẽ bên có bao nhiêu hình tam giác ?
 O
 A B C D E F 
3/. Trong hình bên có : 
a) Bao nhiêu hình chữ nhật ?
b) Bao nhiêu hình vuông ?
Các bài toán về chu vi - diện tích các hình
***********************@***********************
Phần 1 
Các bài toán mẫu
 Một hình vuông có chu vi là 20cm. Hỏi diện tích hình vuông đó bằng bao nhiêu?
 Một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng 32m, chiều dài bằng chiều rộng. Tính chu vi, diện tích miếng đất đó.
A
B
C
D
H
 Hình bình hành ABCD có chu vi bằng 32cm, cạnh BC = 7cm. Chiều cao AH bằng cạnh DC. Hỏi hình bình hành ABCD có diện tích bằng bao nhiêu? 
Cho hình thang ABCD, AC và BD cắt nhau tại O. Nêu các cặp tam giác bằng nhau trong hình thang này. Giải thích vì sao ? 
 A B
 O
 D C
Cho tam giác ABC có diện tích bằng 300cm2. M là điểm chính giữa BC, nối AM. Tính diện tích tam giác ACM, ABM.
Tính diện tích hình thoi ABCD, biết hình chữ nhật MNPQ có chu vi 48cm và chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. 
 M A N
 D B
 Q C P
Một hình tròn có chu vi 37,68dm. Hỏi hình tròn đó có diện tích bằng bao nhiêu ?
Phần 2 
 Bài tập tự luyện
Một miếng đất hình chữ nhật có chu vi gấp 10 lần chiều rộng, biết chiều dài bằng 48m. Tìm diện tích của miếng đất đó.
Một sân phơi hình chữ nhật có chu vi bằng 82m. Biết rằng nếu giảm chiều dài 8m và giảm chiều rộng 5m thì được một hình vuông. Hãy tìm diện tích của sân phơi.
Cho một hình vuông có chu vi bằng 20cm. Người ta chia hình vuông đó thành hai hình chữ nhật. Tính tỏng chu vi của hai hình chữ nhật đó.
Tìm diện tích hình chữ nhật có chu vi gấp 3 lần chiều dai và có chiều rộng bằng 12cm. Tìm diện tích hình chữ nhật.
Tìm diện tích miếng đất hình vuông, biết rằng nếu mở rộng miếng đất về một phía thêm 6m thì được hình chữ nhật có chu vi 112m.
N
M
P
H
Q
Hình bình hành MNPQ có diện tích 216cm2, chiều cao MH = 12cm, cạnh MQ = 16cm. Hỏi chu vi của hình bình hành MNPQ bằng bao nhiêu xăngtimet?
 ơ 
Một hình bình hành có chu vi 60m, biết độ dài cạnh đáy bằng cạnh bên và gấp đôi chiều cao. Hỏi hình bình hành có diện tích bằng bao nhiêu ?
Tìm diện tích miếng đất hình thoi, biết hiệu số đo hai đường chéo bằng 18m và tổng số đo của chúng bằng 84m.
Tìm diện tích hình tam giác có độ dài đáy 10cm, chiều cao bằng độ dài đáy.
Một miếng đất hình tam giác có diện tích 64cm2, độ dài cạnh đáy bằng 8cm. Hỏi chiều cao tương ứng với cạnh đáy đã cho bằng bao nhiêu ?
Hình chữ nhật ABCD có chu vi là 28cm, chiều dài bằng chiều rộng. Hỏi hình tam giác MCD có diện tích bằng bao nhiêu ? A M B
 D C
Cho tam giác ABC có BC = 32cm, biết rằng nếu kéo dài BC thêm 4cm thì diện tích tam giác sẽ tăng thêm 54cm2. Hỏi tam giác ABC có diện tích bằng bao nhiêu ?
Cho tam giác ABC, trên Bc lấy hai điểm M, P và trên AC lấy hai điểm N, Q sao cho MN song song với PQ. Nối NP, MQ.
 a) So sánh diện tích tam giác NPC với diện tích tam giác MQC.
 b) Chứng tỏ rằng S AQMB = S ANPB.
Cho tam giác ABC có diện tích 160cm2. Các điểm M, N, P lần lượt là các điểm chính giữa các cạnh AC, AB và BC. Nối MN, NP, PM.
A
M
C
P
B
N
 Tính diện tích các tam giác AMN, NPB, MNP và MPC.
A
G
E
B
C
D
F
K
15. Cho tam giác ABC có AC = 24cm, AB = 30cm. Người ta chia tam giác này thành các tam giác có diện tích bằng nhau ( như hình vẽ ). Tính các đoạn AK, KF, FD, DC, AG, GE và EB. 
16. Cho tam giác ABC trong đó BM = MC, AE = ED = DM. Kéo dài BD cắt AC tại N. N có phải là điểm chính giữa cạnh AC không ? Vì sao ?
17. Hình dưới đây có bao nhiêu hình thang ?
18. Một hình thang có hiệu hai đáy bằng 12cm, đáy bé bằng đáy lớn, đáy lớn bằng chiều cao. Hỏi hình thang đó có diện tích bằng bao nhiêu ?
Một hình thang vuông có đáy bé bằng đáy lớn và có chiều cao bằng 23cm. Người ta mở rộng hình thang bằng cách kéo dài đáy bé cho bằng đáy lớn để được một hình chữ nhật, sau khi mở rộng hình thang bằng cách kéo dài đáy bé cho bừng đáy lớn để được một hình chữ nhật. Sau khi mở rộng diện tích hình thang tăng thêm 207cm2. Tìm diện tích hình thang lúc chưa mở rộng.
Một miếng đất hình thang có diện tích 1053m2. Biết rằng nếu tăng đáy bé thêm 4m thì được hình thang mới có diện tích bằng 1107m2. Tìm độ dài mỗi đáy của miếng đất.
Cho hình thang ABCD có diện tích 1105cm2, đáy lớn bằng 47cm, đáy bé bằng 38cm. Đoạn thẳng BD chia hình thang thành hai tam giác ABD và BCD. Tính diện tích của mỗi tam giác.
Có một miếng đất hình thang, bạn An ước lượng đáy lớn của nó là 32m, bạn Bình ước lượng đáy lớn của nó bằng 37m, cả hai bạn đều ước lượng sai. Nếu ước lượng như bạn An thì diện tichcs miếng đất sẽ giảm 36m2, nếu ước lượng như bạn Bình thì diện tích miếng đất tăng 24m2. Hãy tìm độ dài đúng của đáy lớn hình thang.
Có một thửa ruộng hình thang, trung bình cộng hai đáy bằng 31m. Biết rằng nếu kéo dài đáy lớn thêm 6m về một phía thì diện tích miếng đất sẽ tăng thêm 48m2. Hỏi thửa ruộng đó có diện tích bằng bao nhiêu ?
Cho hình tròn có bán kính 4cm. Hãy tính chu vi, diện tích của hình tròn đó.
Một hình tròn có chu vi 37,68dm. Hỏi hình tròn đó có diện tích bằng bao nhiêu?
Hồng đi một vòng xung quanh một cái hồ hình tròn và đếm hết 78,5 bước, mỗi bước chân của Hồng dài 4dm. Hỏi đường kính của hồ bằng bao nhiêu mét ? Biết Hồng đi sát mép hồ.
Tìm diện tích hình vuông ABCD, biết diện tích hình tròn là 50,24cm2
 A B 
O
 C D 
Cho biết hình vuông ABCD có chu vi bằng 32cm. M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh hình vuông. Tính diện tích phần không tô đậm.
 A M B
 Q N
 D C
Hai hình tròn có hiệu hai chu vi bằng 12,56cm. Hình tròn bé có bán kính bằng bán kính hình tròn lớn. Tính diện tích mỗi hình tròn.
Tìm diện tích của hình H được tạo bởi hình chữ nhật ABCD và hai nửa hình tròn, biết hình chữ nhật có chu vi 39,6cm, chiều dài hơn chiều rộng 12,2m.
 A B
 D C
D
C
B
A
O
31. Tính diện tích phần gạch chéo biết hình tròn có chu vi bằng 18,84cm và ABCD là hình thoi. 
Các bài toán về 
hình hộp chữ nhật - hình lập phương
**********************************&*******************************
Phần 1 
Các bài toán mẫu
Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 7cm, chiều rộng 5cm, chiều cao 4cm.
Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương có cạnh 6dm.
Phần 2 
 Bài tập tự luyện
Một cái thùng hình lập phương có nắp đậy, cạnh 7dm. Người ta sơn toàn bộ bề mặt của thùng. Hỏi diện tích cần sơn là bao nhiêu xăngtimet vuông ?
Người ta muốn làm một cái thùng bằng giấy không có nắp đậy có chiều dài 1,2m, chiều rộng 8dm, chiều cao 6dm. Tính diện tích giấy để làm thùng ( không kể mép dán).
Một hình hộp chữ nhật có chu vi mặt đáy 24cm, diện tích xung quanh 72cm2. Hỏi chiều cao của hình hộp chữ nhật bằng bao nhiêu xăngtimet ?
Một người có miếng tôn dài 2m, rộng 0,7m. Người ấy định gò một cái hộp chữ nhật 

Tài liệu đính kèm:

  • docBai tap Toan nang cao 5.doc