Bài soạn môn học khối lớp 1 - Tuần học 12

TIẾT 2 – 3 : TIẾNG VIỆT

Bài 46 : ôn - ơn

I/ Mục tiêu :

- Đọc và viết được ôn, ơn, con chồn, sơn ca.

- Đọc được các tư và câu ứng dụng.

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Mai sau khôn lớn.

- HS khá, giỏi bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh SGK và viết được đủ số dòng quy định trong vở tập viết.

II/ Đồ dùng dạy – học:

* Giáo viên:

- Sử dụng tranh ở SGK

* Học sinh : SGK, vở tập viết, bảng con.

III/ Các hoạt động dạy – học:

 

doc 21 trang Người đăng hong87 Ngày đăng 02/01/2019 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài soạn môn học khối lớp 1 - Tuần học 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
dẫn HS làm bài
- Gọi HS làm BT
- Nhận xét
Bài 4 :
- Nêu yêu cầu BT và yêu cầu HS xem tranh SGK
- Hướng dẫn học sinh làm BT : 
- Yêu cầu HS làm BT
- Quan sát hướng dẫn
- Nhận xét.
3/ Củng cố - dặn dò 
- Chuẩn bị : Bộ học toán
- Nhận xét giờ học . 
- HS theo dõi
- HS làm trên bảng lớp – Bảng con
- Nghe
- HS làm BT
- HS làm BT trên bảng lớp và SGK
- HS nêu : số
- HS nghe
- Cá nhân lên bảng làm 
- HS còn lại làm vào SGK
- HS nêu kết quả
- HS xem tranh
 4 
 -
 1
 =
3
2
 +
2
 =
 4
- HS làm BT : a)
b)
Ý kiến đóng góp : 	
TIẾT 5 : THỦ CÔNG
Bài : Ôn tập kĩ năng : Kĩ thuật xé, dán giấy.
i/ Mục tiêu
Củng cố được kiến thức, kĩ năng xé, dán giấy.
Xé, dán được ít nhất một hình trong các hình đã học.
Đường xé ít răng cưa, hình dáng tương đối phẳng.
II/ Chuẩn bị
GV : Mẫu xé, dán các hình đã học.
 HS : Giấy thủ công, vở, hồ dán.
III/ Hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trị
1/ Cho HS nêu các bước xé dán một con vật mà em yêu thích.
- Cách chọn màu giấy.
- Cách vẽ mẫu.
- Các bước xé giấy.
- Yêu cầu 
- Xé xong sắp xếp, dán lên tờ giấy nền và trình bày sao cho cân đối, đẹp.
* Lưu ý:
- Cho HS đọc lại đề bài trên bảng và gợ ý cho HS tự chọn một nội dung thích hợ vĩi mình.
- Cho HS xem lại hình mẫu các bài đã làm.
- Lưu ý HS giữ trật tự, khi dán cẩn thận, bơi hồ vừa phải, tránh dây hồ ra bài, sách vở, quần áo.
-Thu dọn giấy thừa và rửa tay sạch khi hồn thành bài.
2/ Trình bày sản phẩm
GV cho HS trình bày sản phẩm
Cho HS nhận xét
Nhận xét chung
3/ Củng cố – Dặn dò
- Chuẩn bị tiết học sau : Giấy nháp.
- Nhận xét tiết học.
- Vài em nhắc lại các bước đx làm.
- Vài em bổ sung.
- Đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài.
- Hồn thành sán phẩm .
- Trang trí cho đẹp.
- Cho Lớp nhận xét các sản phẩm.
Hồn thành:
- Chọn màu phù hợp với nội dung.
- đừng xé đều.
- Hình cân đối.
- Cách ghép, dán đẹp.
- Bài làm sạch sẽ, màu sắc hài hồ, đẹp.
Chưa hồn thành:
-Đường xé khơng đều, hình xé khơng cân đối.
Ghép ,dán khơng cân đối.
Ý kiến đóng góp : 	
Thứ ba : Tuần 12 Ngày dạy : 09/11/ 2010
TIẾT 1 – 2 : TIẾNG VIỆT
Bài 47: en – ên 
I/ Mục tiêu :
- Đọc và viết được en, ên, lá sen, con nhện.
- Đọc được các tư øvà câu ứng dụng.
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới.
- HS khá, giỏi bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh SGK và viết được đủ số dòng quy định trong vở tập viết.
II/ Đồ dùng dạy – học :
* Giáo viên :
- Sử dụng tranh ở SGK
* Học sinh : SGK, vở tập viết, bảng con...
III/ Các hoạt động dạy – học :
GV
HS
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
-Nhận xét.
B/ Dạy - Học bài mới :
TIẾT 1
Giới thiệu bài, ghi bảng : en
a/ Nhận diện vần
- GV ghi bảng en
b/ Phát âm, đánh vần : 
- Phát âm mẫu en
- Chỉnh sửa sai, uốn nắn HS yếu.
- Muốn được tiếng “sen “ ta thêm âm gì đứng trước? 
- Yêu cầu HS gắn bảmg cài.
- Nhận xét.
- Cho HS đánh vần và đọc
- Ghi bảng : sen
- Cho HS quan sát tranh SGK : lá sen
- Ghi bảng : lá sen
- Cho HS đọc
- Chỉnh sửa phát âm.
Dạy vần ên ( Tương tự )
- Chỉ bảng cho HS đọc ( thứ tự và không thứ tự) 
- Nhận xét sửa chữa.
c/ Đọc từ ngữ ứng dụng:
GV ghi bảng
 Áo len mũi tên
 Khen ngợi nền nhà
- Gọi HS phân tích, đánh vần và đọc
- Chỉnh sửa sai, uốn nắn HS yếu
- Giải nghĩa các từ ứng dụng
d/ Hướng dẫn viết : 
 - Viết mẫu và hướng dẫn HS viết : en, ên, lá sen, con nhện
- Giúp đỡ HS yếu, nhận xét sửa sai.
TIẾT 2
3/ Luyện tập: 
a/ Luyện đọc: 
- Cho HS đọc lại bài trên bảng ( tiết 1)
- Nhận xét sửa sai cách đọc cho HS
* Đọc câu ứng dụng :
- Cho HS quan sát tranh ở SGK 
- Tìm tiếng có vần en, ên và phân tích 
- Gọi HS đọc câu
- Chỉnh sửa sai, đọc mẫu
b/ Luyện nói : Chủ đề: Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới.
- Yêu cầu HS xem tranh SGK và trả lời câu hỏi :
 Bên phải của em là ai?
Ngồi bên trái em là ai?
Đứng xếp hàng bạn nào đứng trước em, bạn nào đứng sau em?
Bên trái em là nhóm nào?
Em hãy nêu vị trí các vật yêu thích em ở xung quanh em?
- GV kết luận
c/ Luyện viết:
- Cho HS viết vào vở: en, ên, lá sen, con nhện.
- Hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, khoảng cách chữ, con chữ...
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết, cách cầm bút...
- Quan sát HS viết, giúp đỡ HS yếu
3/ Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc lại bài trên bảng
- Cho HS tìm và nêu tiếng mới ngoài bài có vần en, ên.
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát 
- Cá nhân, nhóm, lớp phát âm
- 2 HS nêu : thêm âm s .
- HS gắn trên bảng cài
- Cá nhân, cả lớp đọc
- HS đọc: lớp, nhóm , cá nhân .
- HS quan sát, trả lời
- HS đánh vần đọc trơn, phân tích.
- HS đọc trơn : cá nhân, dãy bàn
- 2 HS gạch chân các tiếng có vần en, ên
- Cá nhân, nhóm, cả lớp đọc
- Cả lớp viết bảng con
- Cá nhân, nhóm, lớp đọc đánh vần đọc trơn .
- Quan sát, nhận xét
- 2 HS tìm
- 3-4 HS đọc
- Quan sát, trả lời
- Cả lớp viết vào vở.
- Cá nhân, lớp
- 3- 4 HS nêu 
Ý kiến đóng góp : 	
TIẾT 4: TOÁN
Bài: phép cộng trong phạm vi 6
I/ Mục tiêu
Thuộc bảng cộng trong phạm vi 6; Biết làm tính cộng trong phạm vi 6.
Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ.
Bài tập cần làm 1, 2 ( cột 1,2,3 ), 3 ( cột 1,2 ), 4 .
II/ Đồ dùng dạy – học 
 - Tranh minh hoạ SGK
III/ Hoạt động dạy – học
GV
HS
1/ Kiểm tra bài cũ 
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
- Nhận xét 
2/. Bài mới : 
a/ Giới thiệu phép cộng, bảng cộng
Bước 1 : Hướng dẫn phép cộng 5 + 1
- Yêu cầu HS xem tranh vẽ SGK
- GV nêu : Có 4 hình tam giác thêm 1 hình.Hỏi có tất cả mấy hình ?
- Gọi HS trả lời 
- GV ghi bảng 5 + 1 = 6 và gọi HS đọc
Bước 2: Hướng dẫn phép cộng 1 + 5, 2 + 4, 4 + 2, 3+3 ( tương tự ).
Bước 3 :
- Gọi HS đọc bảng cộng
b/ Thực hành
Bài 1 :
- GV nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài
- Gọi 2 HS làm BT
- Nhận xét sửa chữa.
 Bài 2 : ( cột 1,2,3 )
 - GV nêu yêu cầu BT : Tính
- Gọi HS làm BT
- Nhận xét
Bài 3 : ( cột 1,2 )
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- Hướng dẫn HS làm bài
- Gọi 1 HS làm BT
- Nhận xét sửa chữa.
Bài 4 :
- Nêu yêu cầu BT và yêu cầu HS xem tranh SGK
- Hướng dẫn học sinh làm BT 
- Yêu cầu HS làm BT
- Quan sát hướng dẫn
3/ Củng cố - dặn dò 
- Nhận xét giờ học .
- Làm thêm BT VBT
- HS xem tranh SGK
- HS nêu lại bài toán : lớp, tổ, cá nhân
- HS trả lời :5 thêm 1 bằng 6
- Cả lớp nhắc lại : 5 thêm 1 bằng 6
- HS đọc 5 + 1 = 6
- HS đọc đọc bảng cộng : cá nhân, tổ, lớp
5 + 1 = 6 1 + 5 = 6
4 + 2 = 6 2 + 4 = 6
 3 + 3 = 6
- HS nghe
- HS theo dõi
- Cá nhân lên bảng làm : 
- HS còn lại làm vào bảng con
- Nghe
- HS làm bảng lớp, bảng con
- HS nêu 
- HS theo dõi
- Cá nhân lên bảng làm
- HS còn lại làm vào SGK
- HS xem tranh
 3 
 +
 3
 =
6
4
 +
2
 =
 6
- HS làm BT :
Ý kiến, đóng góp : 	
Thứ tư: Tuần 12 Ngày dạy 10/11/ 2010
TIẾT 2: TOÁN
Bài: Phép trừ trong phạm vi 6
I.MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng trừ, biết làm tính trừ trong phạm vi 6, biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ.
- Bài tập cần làm : 1, 2, 3 ( cột 1,2 ), 4.
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :
Hình vẽ SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Cho HS đọc bảng cộng trong phạm vi 6.
2/ Bài mới
a.Giới thiệu phép trừ, bảng trừ trong phạm vi 6 :
a) Hướng dẫn HS học các phép trừ 
 * 6 – 1 = 4 
- Hướng dẫn HS xem tranh, tự nêu bài toán
- Cho HS tự trả lời câu hỏi của 
- Nhắc lại :
- Nêu : 6 bớt một còn 5. Ta viết như sau : 6 – 1 = 5
- Cho HS đọc bảng
* Hướng dẫn HS học phép trừ 
 6 - 5 = 1
 6 – 2 = 4 6 – 4 = 2
 6 – 3 = 3
- Tiến hành tương tự như 6 -1
b) Cho HS đọc các phép trừ trên bảng
 Tiến hành xóa dần bảng
c) Hướng dẫn HS nhận biết về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ:
- Cho HS xem sơ đồ trong SGK và nêu câu hỏi để HS trả lời các phép tính 
 5 + 1 = 6 4 + 2 = 6
 1 + 5 = 6 2 + 4 = 6
 6 – 1 = 5 6 - 2 = 4
 6 – 5 = 1 6 - 3 = 3
2. Thực hành:
Bài 1: Tính
- Gọi HS nêu cách làm bài. 
- Cho HS tự làm bài và sửa chữa 
- Giúp đỡ HS làm bài 
- Nhận xét sửa chữa 
Bài 2 : Tính
- Cho HS nêu cách làm bài
- Cho HS làm bài tập
- Giúp đỡ HS làm bài 
- Nhận xét sửa chữa 
Bài 3 : ( cột 1,2)
- Cho HS nêu yêu cầu bài toán
- Cho HS làm bài
- Giúp đỡ HS làm bài 
- Nhận xét sửa chữa 
Bài 4:
- Cho HS quan sát tranh rồi nêu bài toán
- Cho HS viết phép tính tương ứng với bài toán vào ô trống
- Giúp đỡ HS làm bài 
- Nhận xét sửa chữa 
3.Nhận xét – dặn dò:
- Cho HS đọc bài 1
- Nhận xét tiết học
- Làm BT trong VBT
- Cá nhân 
- HS nêu lại bài toán
- Vài HS nhắc lại: 6 bớt một còn 5
- 6 – 1 = 5
- HS đọc các phép tính:
 6 – 1 = 5
 6 - 4 = 2
 6 – 2 = 4 
 6 – 3 = 3
- HS trả lời
 - Cá nhân nêu yêu cầu bài 1
- Cả lớp làm vào vở
- 3 HS lên bảng làm 
- Cá nhân nêu kết quả, nhận xét
- Cá nhân nêu yêu cầu bài 2
- Cả lớp làm BT
- 3 HS lên bảng làm 
- Cá nhân nêu kết quả, nhận xét
- Cá nhân nêu yêu cầu bài 3
- Cả lớp làm vào vở 
- 1 HS lên bảng làm 
- Cá nhân nêu kết quả, nhận xét
- Cá nhân nêu yêu cầu bài 4
- Cả lớp làm vào SGK 
- 3 HS lên bảng làm 
 6 
 -
 2
 =
4
6
 -
 1
 =
 5
Ý kiến đóng góp : 	
TIẾT 4 – 5 : TIẾNG VIỆT
Bài 48 : in – un 
I/ MỤC TIÊU:
- Đọc và viết được: in, un, đèn pin, con giun.
- Đọc được các tư øvà câu ứng dụng.
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Nói lời xin lỗi.
- HS khá, giỏi bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh SGK và viết được đủ số dòng quy định trong vở tập viết.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên:
- Sử dụng tranh ở SGK
* Học sinh: SGK, vở tập viết, bảng con...
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV
HS
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
-Nhận xét.
B/ Dạy - Học bài mới :
TIẾT 1
Giới thiệu bài, ghi bảng : in
a/ Nhận diện vần
- GV ghi bảng in
b/ Phát âm, đánh vần : 
- Phát âm mẫu : in
- Chỉnh sửa sai, uốn nắn HS yếu.
- Muốn được tiếng “pin “ ta thêm âm gì đứng trước ? 
- Yêu cầu HS gắn bảmg cài.
- Nhận xét.
- Cho HS đánh vần và đọc
- Ghi bảng : in
- Cho HS quan sát tranh SGK : đèn pin
- Ghi bảng đèn pin
- Cho HS đọc
- Chỉnh sửa phát âm.
Dạy vần un ( Tương tự )
- Chỉ bảng cho HS đọc ( thứ tự và không thứ tự) 
- Nhận xét sửa chữa.
c/ Đọc từ ngữ ứng dụng:
GV ghi bảng
 Nhà in mưa phùn
 Xin lỗi vun xới
- Gọi HS phân tích, đánh vần và đọc
- Chỉnh sửa sai, uốn nắn HS yếu
- Giải nghĩa các từ ứng dụng
d/ Hướng dẫn viết : 
 - Viết mẫu và hướng dẫn HS viết: in, un, đèn pin, con giun.
- Giúp đỡ HS yếu, nhận xét sửa sai.
TIẾT 2
3/ Luyện tập: 
a/ Luyện đọc: 
- Cho HS đọc lại bài trên bảng ( tiết 1)
- Nhận xét sửa sai cách đọc cho HS
* Đọc câu ứng dụng :
- Cho HS quan sát tranh ở SGK 
- Tìm tiếng có vần in, un và phân tích 
- Gọi HS đọc câu
- Chỉnh sửa sai, đọc mẫu
b/ Luyện nói : Chủ đề : Nói lời xin lỗi.
Yêu cầu HS xem tranh SGK và trả lời câu hỏi : 
Em có biết vì sao bạn trai đứng có nét mặt buồn thiu vậy?
Khi nào em nói lời xin lỗi?
Khi không thuộc bài em có nói lời xin lỗi không?
Em có nói câu xin lỗi bao giờ chưa, trong trường hợp nào?
- GV kết luận
c/ Luyện viết:
- Cho HS viết vào vở: in, un, đèn pin, con giun.
- Hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, khoảng cách chữ, con chữ...
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết, cách cầm bút...
- Quan sát HS viết, giúp đỡ HS yếu
3/ Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc lại bài trên bảng
- Cho HS tìm tiếng có vần in, un.
- Nhận xét tiết học
- Dặn: về nhà đọc bài vừa học, viết bài vào vở trắng.
- HS quan sát 
- Cá nhân, nhóm, lớp phát âm
- 2 HS nêu : thêm âm p.
- HS gắn trên bảng cài
- Cá nhân, cả lớp đọc
- HS đọc: lớp, nhóm , cá nhân .
- HS quan sát, trả lời
- HS đánh vần đọc trơn, phân tích.
- HS đọc trơn : cá nhân, dãy bàn
- 2 HS gạch chân các tiếng vần on, an
- Cá nhân, nhóm, cả lớp đọc
- Cả lớp viết bảng con
- Cá nhân, nhóm, lớp đọc đánh vần đọc trơn .
- Quan sát, nhận xét
- 2 HS tìm
- 3-4 HS đọc
- Quan sát, trả lời
- Cả lớp viết vào vở.
- Cá nhân, lớp
- 3- 4 HS nêu 
Ý kiến đóng góp : 	
TIẾT 4 : ĐẠO ĐỨC
Bài: Nghiêm trang khi chào cờ ( T1 )
I.MỤC TIÊU :
- Biết được tên nước, nhận biết được quốc kì, quốc ca của tổ quốc Việt Nam.
- Nêu được : Khi chào cờ cần phải bỏ mũ, nón, đứng nghiêm, mắt nhìn quốc kì.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài mới:
Giới thiệu : Nghiêm trang khi cháo cờ
Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1
Quan sát tranh bài tập 1
+ Các bạn nhỏ trong tranh làm gì ?
+ Các bạn đó là người nước nào vì sao em biết
Kết luận : Các bạn đang giới thiệu làm quen với nhau. Mỗi bạn mang 1 quốc tịch riêng : Việt Nam, Lào, Trung Quốc 
Hoạt động 2: Học sinh chơi đóng vai
Giáo viên nêu câu hỏi
+ Những người trong tranh đang làm gì ?
+ Tư thế họ đứng khi chào cờ như thế nào
+ Vì sao họ lại đứng nghiêm khi chào cờ
+ Vì sao họ lại sung sướng nâng cao lá cờ tổ quốc.
 Kết luận : Quốc kì tượng trưng cho một nước, Quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh
Quốc ca là bài hát chính 
Khi chào cờ em phải
Bỏ mũ, nón
Sửa lại đầu tóc
Đứng nghiêm
Mắt ngước nhìn quốc kì
Hoạt động 3 : Làm bài tập 3
Giáo viên cho làm bài tập 3
Gọi HS nói trước lớp.
Kết luận : Khi chào cờ phải đứng nghiêm trang, không quay ngang, quay ngửa nói chuyện riêng
Hoạt động 4 : Củng cố – Dặn dò
- Cho học sinh cử đại diện lên thi đua chào cờ
- Giáo viên nhận xét , tuyên dương
- Thực hiện đứng nghiêm khi chào cờ ở tất cả các buổi lễ.
Học sinh nêu
Học sinh nêu
Học sinh nêu 
2 em thảo luận
Trình bày trước lớp
Học sinh thi đua mỗi tổ 5 bạn
Ý kiến đóng góp : 	
Thứ năm : Tuần 12 Ngày dạy : 11/11/ 2010
TIẾT 1 – 2 : TIẾNG VIỆT
Bài 49 : iên – yên 
I/ MỤC TIÊU :
- Đọc và viết được : iên, yên, đèn điện, con yến.
- Đọc được các tư øvà câu ứng dụng.
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Biển cả
- HS khá, giỏi bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh SGK và viết được đủ số dòng quy định trong vở tập viết.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên :
- Sử dụng tranh ở SGK
* Học sinh : SGK, vở tập viết, bảng con...
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
GV
HS
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
-Nhận xét.
B/ Dạy - Học bài mới :
TIẾT 1
Giới thiệu bài, ghi bảng : iên
a/ Nhận diện vần
- GV ghi bảng iên
b/ Phát âm, đánh vần : 
- Phát âm mẫu : iên
- Chỉnh sửa sai, uốn nắn HS yếu.
- Muốn được tiếng “ điện “ ta thêm âm và thanh gì ? 
- Yêu cầu HS gắn bảng cài.
- Nhận xét.
- Cho HS đánh vần và đọc
- Ghi bảng : điện
- Cho HS quan sát tranh SGK : đèn điện
- Ghi bảng : đèn điện
- Cho HS đọc
- Chỉnh sửa phát âm.
Dạy vần yên ( Tương tự )
- Chỉ bảng cho HS đọc ( thứ tự và không thứ tự) 
- Nhận xét sửa chữa .
c/ Đọc từ ngữ ứng dụng:
GV ghi bảng
Cá biển yên ngựa
 Viên phấn yên ngựa
- Gọi HS phân tích, đánh vần và đọc
- Chỉnh sửa sai, uốn nắn HS yếu
- Giải nghĩa các từ ứng dụng
d/ Hướng dẫn viết : 
 - Viết mẫu và hướng dẫn HS viết : iên, yên, đèn điện, con yến.
- Giúp đỡ HS yếu, nhận xét sửa sai .
TIẾT 2
3/ Luyện tập: 
a/ Luyện đọc: 
- Cho HS đọc lại bài trên bảng ( tiết 1)
- Nhận xét sửa sai cách đọc cho HS
* Đọc câu ứng dụng :
- Cho HS quan sát tranh ở SGK 
- Tìm tiếng có vần iên, yên và phân tích 
- Gọi HS đọc câu
- Chỉnh sửa sai, đọc mẫu
b/ Luyện nói : Chủ đề: Biển cả
- Yêu cầu HS xem tranh SGK và trả lời câu hỏi :
Em thấy hoặc nghe nói biển có những gì?
Bên những bãi biển thường có những gì?
Nước biển có vị gì ?
Người ta dùng nước biển để làm gì?
Những đồi núi ở ngoài biển được gọi là gì? rên ấy thường có những gì?
Những người nào thường sinh sống ở biển?
Em có thích biển không? Em đã được bố mẹ cho đi biển lần bào chưa? Ở đấy em làm gì?
- GV kết luận.
c/ Luyện viết:
- Cho HS viết vào vở : iên, yên, đèn điện, con yến.
- Hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, khoảng cách chữ, con chữ...
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết, cách cầm bút...
- Quan sát HS viết, giúp đỡ HS yếu
3/ Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc lại bài trên bảng
- Cho HS tìm tiếng ngoài bài có vần iên, yên.
- Nhận xét tiết học
- Dặn : về nhà đọc bài vừa học, viết bài vào vở trắng .
- HS quan sát 
- Cá nhân, nhóm, lớp phát âm
- 2 HS nêu : thêm đ đứng trước và thanh nặng.
- HS gắn trên bảng cài
- Cá nhân, cả lớp đọc
- HS đọc : lớp, nhóm , cá nhân .
- HS quan sát, trả lời
- HS đánh vần đọc trơn, phân tích .
- HS đọc trơn : cá nhân, dãy bàn
- 2 HS gạch chân các tiếng vần ân, ăn
- Cá nhân, nhóm, cả lớp đọc
- Cả lớp viết bảng con
- Cá nhân, nhóm, lớp đọc đánh vần đọc trơn.
- Quan sát, nhận xét
- 2 HS tìm
- 3-4 HS đọc
- Quan sát, trả lời
- Cả lớp viết vào vở.
- Cá nhân, lớp
- 3- 4 HS nêu 
Ý kiến đóng góp : 	
TIẾT 4 : TOÁN
Bài : Luyện tập 
I/ Mục tiêu
Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 6.
Bài tập cần làm 1(dòng 1), 2( dòng 1), 3( dòng 1 ), 4 ( dòng 1 ), 5.
II/ Đồ dùng dạy – học 
 - Tranh minh hoạ SGK
III/ Hoạt động dạy – học
GV
HS
1/ Kiểm tra bài cũ 
- Kiểm tra đồ dùng của HS
- Nhận xét 
2/. Bài mới : 
Giới thiệu bài : Luyện tập
 Bài 1: ( dòng1 )
- Nêu yêu cầu BT 
- Gọi 3 HS làm BT
- Quan sát giúp cho HS còn lúng túng
- Nhận xét sửa chữa 
- Cho HS đọc bảng cộng
 Bài 2 : (dòng 1 )
- GV nêu yêu cầu : Tính
- Hướng dẫn HS làm bài
- Gọi HS làm BT
- Nhận xét sửa chữa .
 Bài 3 : ( dòng 1)
 GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm bài
- Gọi HS làm BT
- Nhận xét
Bài 4 : ( dòng 1 )
GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm bài
- Gọi HS làm BT
- Gọi HS làm BT
Bài 5
- Nêu yêu cầu BT và yêu cầu HS xem tranh SGK
a) - Hướng dẫn học sinh làm nêu bài toán
- Gọi HS làm BT
b) Tương tự
- Yêu cầu HS làm BT
- Quan sát hướng dẫn
- Nhận xét.
3/ Củng cố - dặn dò 
- Chuẩn bị : SGK cho giờ học sau
- Nhận xét giờ học . 
- HS theo dõi.
- HS làm BT
- HS làm BT vào SGK
- Đọc cá nhân, tổ.
- Nghe
- HS làm bài và nêu kết quả
 - HS còn lại nhận xét
- HS nêu : >, <, =
- Cá nhân lên bảng làm 
- HS còn lại làm vào SGK
- HS nêu kết quả
- Cá nhân lên bảng làm 
- HS còn lại làm vào SGK
- HS nêu kết quả
- HS xem tranh
6
 -
2
 =
 4
 6 
 -
 4
 =
2
Ý kiến đóng góp : 	
Thứ sáu : Tuần 12 Ngày dạy : 12/11/ 2010
TIẾT 1 – 2 : TIẾNG VIỆT
Bài 50 : uôn – ươn 
I/ MỤC TIÊU :
- Đọc và viết được : uôn, ươn, chuồn chuồn, vươn vai.
- Đọc được các tư øvà câu ứng dụng.
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : chuồn chuồn, châu chấu, cào cào.
- HS khá, giỏi bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh SGK và viết được đủ số dòng quy định trong vở tập viết.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên :
- Sử dụng tranh ở SGK
* Học sinh : SGK, vở tập viết, bảng con...
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
GV
HS
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
-Nhận xét.
B/ Dạy - Học bài mới :
TIẾT 1
Giới thiệu bài, ghi bảng : uôn
a/ Nhận diện vần
- GV ghi bảng uôn
b/ Phát âm, đánh vần : 
- Phát âm mẫu : uôn
- Chỉnh sửa sai, uốn nắn HS yếu.
- Muốn được tiếng “ chuồn “ ta thêm âm gì ? 
- Yêu cầu HS gắn bảng cài.
- Nhận xét.
- Cho HS đánh vần và đọc
- Ghi bảng : chuồn
- Cho HS quan sát tranh SGK : chuồn chuồn
- Ghi bảng : chuồn chuồn
- Cho HS đọc
- Chỉnh sửa phát âm.
Dạy vần ươn ( Tương tự )
- Chỉ bảng cho HS đọc ( thứ tự và không thứ tự) 
- Nhận xét sửa chữa .
c/ Đọc từ ngữ ứng dụng:
GV ghi bảng
Cuộn dây con lươn
 ý muốn vườn nhãn
- Gọi HS phân tích, đánh vần và đọc
- Chỉnh sửa sai, uốn nắn HS yếu
- Giải nghĩa các từ ứng dụng
d/ Hướng dẫn viết : 
 - Viết mẫu và hướng dẫn HS viết: uôn, ươn, chuồn chuồ, vươn vai.
- Giúp đỡ HS yếu, nhận xét sửa sai.
TIẾT 2
3/ Luyện tập: 
a/ Luyện đọc: 
- Cho HS đọc lại bài trên bảng ( tiết 1)
- Nhận xét s

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an lop 1(128).doc