Bài soạn các môn lớp 1 - Tuần 28 năm 2010

A- Mục tiêu:

1- Đọc: - HS đọc đúng, nhanh được cả bài Ngôi nhà

- Phát âm đúng các TN: hàng xoan, xao xuyến nở, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ

- Đạt tốc độ từ 25 đến 30 tiếng/1phút

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ

2- Ôn các vần ươn, ương

- Phát âm đúng các tiếng có vần ươn, ương

- Tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ươn, ương

3- HS hiểu:

- Hiểu được các TN trong bài thơ.

- Hiểu được nội dung bài thơ. Tình cảm yêu thương gắn bó của bạn nhỏ đối với ngôi nhà của mình.

- Học thuộc lòng khổ thơ mà em thích nhất.

4- HS chủ động nói theo chủ đề tài: Nói về ngôi nhà em mơ ước.

 

doc 22 trang Người đăng hoaian89 Ngày đăng 13/08/2018 Lượt xem 51Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài soạn các môn lớp 1 - Tuần 28 năm 2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thế nào ?
An có trừ đi số gà mẹ bán đi.
9 - 3 = 6 (con gà)
H: Hãy nêu cho cô phép trừ đó ?
- Cho HS quan sát tranh để KT lại kết quả 
- Hướng dẫn HS viết lời giải
H: Bài toán gồm những gì ?
- Câu lời giải, phép tính và đáp số.
- Số gà còn lại là .
- HS nêu lại cách trình bày bài giải.
H: Hãy nêu câu lời giải của bài ?
- Hướng dẫn: 6 ở đây là số gà còn lại nên phải viết đơn vị là (con gà)
Bài giải
Số gà còn lại là
9 - 3 = 6 (con gà)
Đ/S: 6 con gà
3- Luyện tập:
Bài 1: Học sinh đọc bài toán
Học sinh
- GV hướng dẫn HS tóm tắt, các câu hỏi kết hợp ghi thư tự giống phần bài học
- HS nêu lại tóm tắt, 1 HS lên bảng điền số vào phần tóm tắt.
- HS làm bài, 1 HS lên bảng viết bài giải
- Giao việc
Bài giải
Số con chim còn lại là:
8 - 2 = 6 (con)
Đ/S: 6 con
+ Chữa bài:
- Gọi HS nhận xét về kết quả, cách trình bày
- GV nhận xét, chỉnh sửa
+ Bài tập 2,3 (tương tự)
4- Củng cố - dặn dò:
? Cách giải bài toán có lời văn hôm nay có gì khác với cách giải bài toán có lời văn đã học.
? Dựa vào đâu em biết điều đó ?
- Khác về phép tính
- Dựa vào câu hỏi của bài 
? Nếu bài toán 'hỏi tất cả........." thì thực hiện phép tính gì ?
- Cộng
? Nếu bài toán "hỏi còn lại .........." thì thực hiện phép tính gì ?
- Trừ
? Ngoài ra còn phải đựa vào những gì bài toán cho biết ?
- Nếu thêm hay gộp thì làm phép tính cộng
+ Trò chơi: Giải nhanh bằng miệng
- Nhận xét giờ học
ờ: Tập giải bài toán dạng vừa học
- Nếu bớt thì sử dụng phép trừ 
- Chơi thi giữa các tổ
- HS nghe và ghi nhớ
------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010
Tiết 1 Toán:
Tiết 110 Luyện Tập
A- Mục tiêu:
- HS luyện kĩ năng giải bài toán có lời văn 
- Thực hiện phép cộng, trừ trong phạm vi các số đến 20
B- Đồ dùng dạy - học:
- Đồ dùng phục vụ luyện tập 
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
(Kết hợp trong quá trình HS làm BT)
II- Dậy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
2- Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề toán, tóm tắt
- HS đọc đề toán, tóm tắt rồi điền số để hoàn chỉnh tóm tắt
- Yêu cầu HS đọc lại tóm tắt đã hoàn chỉnh
- 1 HS đọc tóm tắt 
Có: 15 búp bê
Đã bán: 2 búp bê
Còn lại:...........búp bê ?
- GV ghi bảng phần tóm tắt 
- Giao việc
- HS làm bài, 1 HS lên bảng.
Bài giải
+ Chữa bài:
Số búp bê còn lại trong cửa hàng là:
15 - 2 = 13 (búp bê)
 Đ/S: 13 búp bê
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV hỏi HS ai có câu lời giải khác
- 1 HS nêu
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 2 (tiến hành tương tự bài 1)
Tóm tắt
Có: 12 máy bay
Bay đi: 2 máy bay
Còn lại: ..................máy bay ?
Bài giải
Số máy bay còn lại là:
12 - 2 = 10 (máy bay)
Đ/S: 10 máy bay
- Nghỉ giữa tiết
- Lớp trưởng điều khiển
Bài 3: Thi tính nhẩm nhanh 
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Điền số thích hợp vào ô trống
- GV hướng dẫn HS thực hiện từng phép tính rồi điền kết quả vào ô trống
- HS thi đua tính nhẩm, ai xong trước lên bảng chữa
+ Chữa bài:
- Gọi đại diện các tổ lên làm thi, tổ nào xong trước mà đúng sẽ thắng
- GV nhận xét, tính điểm thi đua
Bài 4: 
- Gọi HS đọc tóm tắt
- Cho HS đặt bài toán và đọc lên
- 2 HS đọc
- Có 8 hình ờ, đã tô màu 4 hình ờ. Hỏi còn bao nhiêu hình ờ chưa tô màu
+ Chữa bài:
- Yêu cầu HS đổi vở KT chéo
- Gọi HS nêu miệng bài giải
- GV nhận xét, chỉnh sửa
3- Củng cố - dặn dò:
+ Trò chơi: Thi giải toán nhanh
- GV nhận xét chung giờ học
- HS chơi thi giữa các tổ
ờ: Làm BT (VBT)
- HS nghe và ghi nhớ
Tiết 3: Tập viết:
 Tiết 26: Tô chữ hoa – H- Y-K
A- Mục tiêu:
- Biết tô chữ H, Y,K hoa
- Viết các vần yêu, iêu
- Viết các TN: Hiếu thảo, yêu mến
- Viết đúng, viết đẹp, đúng cỡ chữ, đúng kiểu chữ, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết, tách đúng khoảng cách giữa các con chữ.
B- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ có viết sẵn các vần, các từ trong bài
- Bảng con, phân , VB
C- Các hoạt động dạy - học
I- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết: Viết đẹp, duyệt binh
- Kiểm tra và chấm 3,4 bài viết ở nhà của HS.
- GV nhận xét, cho điểm
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài: (trực tiếp)
2- hướng dẫn tô chữ hoa:
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS quan sát chữ hoa
H: Chữ K hoa gồm mấy nét, đó là những nét nào?
- GV nêu quy trình viết, vừa nêu vừa chỉ thước trong khung chữ.
- GV theo dõi, chỉnh sửa
3- Hướng dẫn viết vần, từ ứng dụng:
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS các vần, từ ứng dụng trên bảng phụ.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách nối giữa các
chữ, khoảng cách giữa các con chữ khi
viết .
- GV nhận xét, chỉnh sửa
4- Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết:
- Gọi HS nhắc lại tư thế ngồi, cách cầm
- 2 HS lên bảng viết 
- Dưới lớp viết vào bảng con
- HS quan sát
- Chữ K hoa gồm 3 nét: Nét lượn xuống, nét cong trái, và nét thẳng giữa.
- HS nhìn theo tay chỉ của GV và tập tô chữ trong không khí.
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc, iêu, yêu, hiếu thảo, yêu mến.
- HS đọc CN, ĐT
- 1, 2 HS nhắc lại 
- HS tập viết trên bảng con
- HS nhắc lại sau đó tô chữ hoa K và viết các vần, từ ứng dụng vào vở
bút, đặt vở
- GV quan sát, giúp HS yếu
- GV chấm bài tổ 2
- Nêu và chữa 1 số lỗi phổ biến
- HS nhắc lại sau đó tô chữ hoa K và viết các vần, từ ứng dụng vào vở
5- Củng cố - dặn dò:
- GV khen gợi những HS viết đúng, đẹp
- Nhận xét chung giờ học
ờ: Luyện viết phần B
- HS nghe và ghi nhớ
.------------------------------------------------------------------
Tiết 4: Đạo đức:
Tiết28 Chào hỏi - Tạm biệt (T1)
A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: HS hiểu
- Cách chào hỏi, tạm biệt.
- ý nghĩa lời chào hỏi, tạm biệt.
- Quyền được tôn trọng, không phân biệt đối xử của trẻ em.
2- Kỹ năng: 
- Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.
3- Thái độ: 
- Tôn trọng, lễ độ với mọi người.
- Quý trọng những bạn biết chào hỏi, tạm biệt đúng .
B- Tài liệu và phương tiện:
- Vở BT đạo đức 1.
- Bài hát "Con chim vành khuyên"
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
H: Cần chào hỏi, tạm biệt khi nào ?
H: Chào hỏi, tạm biệt thể hiện điều gì ?
- 1 vài HS trả lời.
- GV nhận xét, cho điểm.
II- Dạy - học bài mới:
+ Khởi động: HS hát tập thể bài "Con chim vành khuyên"
- Cả lớp hát một lần (vỗ tay)
1- Hoạt động 1: HS làm BT2
+ Cho HS quan sát BT2
- HS quan sát
H: Nêu Y. c của bài ?
- 2 HS nêu
- GV HD và giao việc
H: Tranh 1 vẽ gì ?
- Tranh 1 vẽ 3 bạn đang khoanh tay chào cô giáo.
H: Trong trường hợp này các bạn nhỏ cần nói gì ?
- Chúng cháu chào cô ạ
+ Cho HS quan sát tranh 2
H: Tranh 2 vẽ gì ?
- HS quan sát
- .... vẽ 1 người khách vẫy tay chào.
H: Vậy bạn nhỏ trong hình cần nói gì ?
GV chốt ý: Tranh 1 vẽ các bạn cần chào hỏi thầy cô giáo 
- Cháu chào bác và chào cô ạ
- Tranh 2 các bạn cần chào tạm biệt khách
- HS thảo luận nhóm 4
2- Hoạt động 2: Thảo luận BT3 .
- GV chia nhóm và giao việc
- Đại diện nhóm nêu Kq'
- Cả lớp NX, bổ xung
+ GV kết luận:
- Khi gặp người quen trong bệnh viện không nên chào hỏi một cách ồn ào.
- HS chuẩn bị đóng vai theo nhóm
- Tình huống 1: Nhóm 1+2
- Tình huống 2: Nhóm 3+4
- Các nhóm thảo luận và lần lượt lên đóng vai trước lớp.
- Cả lớp NX về việc đóng vai của các nhóm
- Khi gặp bạn ở nhà hát lúc đang giờ biểu diễn có thể chào bằng cách gật đầu và vẫy tay.
3- Hoạt động 3: Đóng vai theo BT1
- Chia lớp thành 4 nhóm và giao việc
+ GV chốt lại cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống.
4- Hoạt động 4: HS tự liên hệ 
H: Lớp mình bạn nào đã làm tốt việc chào hỏi và tạm biệt ?
H: Hãy nêu một số VD về việc chào hỏi và tạm biệt mà em đã làm ?
+ GV NX và khen ngợi những em đã thực hiện tốt , nhắc nhở những em còn chưa thực hiện tốt.
5- Củng cố - dặn dò:
+ Trò chơi: GV đưa ra một số tình huống cho HS thi ứng xử.
- HS chơi theo HD
- Tuyên dương những HS học tốt
ờ: Thực hiện Nội dung của bài.
- HS nghe và ghi nhớ.
---------------------------------------------------------------
Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010
Tiết 1,2 Tập đọc:
 Tiết 21,22 : Quà của bố
A- Mục tiêu:
1- Đọc : - Đọc trơn được cả bài tập đọc.
- Phát âm đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép, vững vàng 
- Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ (bằng Tg phát âm của 1 tiếng như là sau dấu chấm) 
2- Ôn các vần oan, oat:
- Tìm được những tiếng trong bài có chứa vần: oan, oat
- Nói được câu có tiếng chứa vần oan, oat
3- Hiểu: 
	- Các TN trong bài "về phép" (Về nghỉ 1 thời gian theo quy định của nơi công tác)
	Vững vàng: chắc chắn
	Đảo xa: vùng đất ở giữa biển, xa bờ
	+ Hiểu được ND bài thơ: T/c' của bố đói với con.
4- HS chủ động nói theo đề bài: Nghề nghiệp của bố
B- Đồ dùng dạy - học:
	- Tranh minh họa bài tập đọc
	- Bộ chữ HVTH; bảng con, phấn
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ em thích và yêu cầu trả lời một trong các câu hỏi trong bài 
- Nhận xét và cho điểm.
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt).
2- Hướng dẫn Hs luyện đọc.
a- Đọc mẫu:
- GV đọc, giọng chậm rãi, T/c, nhấn giọng ở khổ thơ hai khi đọc các TN nghìn cái nhớ, nghìn cái thương...
b- Luyện đọc:
+ Luyện đọc tiếng, từ:
- Y/c HS tìm những tiếng từ khó đồng thời ghi bảng.
- Gọi 3 - 5 HS đọc bài.
- 2, 3 HS đọc và trả lời câu hỏi.
H: Trong các từ trên những từ nào các em chưa hiểu ?
- GV đồng thời gạch chân từ đó
- Gợi ý cho HS giải nghĩa từ.
- HS chú ý nghe
- HS tìm và nêu: Lần nào, về phép vững vàng.
+ Luyện đọc câu:
- Cho HS đọc từng dòng thơ.
- GV theo dõi, chỉnh sửa.
+ Luyện đọc đoạn, bài thơ.
- HS đọc CN, ĐT
- HS nêu
- HS đọc nối tiếp CN, nhóm
- Cho HS đọc từng khổ thơ
- Cho HS đọc cả bài thơ
- GV theo dõi, chỉnh sửa.
- Đọc nối tiếp nhóm, tổ
- 3, 5 HS đọc
- Cả lớp đọc ĐT.
3- Ôn các vần oan, oat.
+ Gọi HS đọc Y/c 1 trong SGK
- Y/c HS tìm, nêu
+ Gọi HS đọc Y/c 2 trong bài
- Cho HS quan sát tranh và đọc câu mẫu dưới tranh
- GV theo dõi, chỉnh sửa.
4- Tìm hiểu bài và luyện nói
a- Tìm hiểu bài:
- Tìm tiếng trong bài có chứa vần oan
- HS tìm và phân tích: ngoan
- 1 HS đọc
- HS thực hiện
+ Chúng em đã hoàn thành bài học
+ Bé toát mồ hôi
+ GV đọc mẫu lần 2
+ Gọi HS đọc khổ thơ 1 của bài 
H: Bố bạn nhỏ làm việc gì ? ở đâu ?
+ Gọi HS đọc khổ thơ 2
H: Bố gửi cho bạn những quà gì ?
+ Gọi HS đọc khổ thơ 3
H: Vì sao bạn nhỏ lại được bố cho nhiều quà thế ?
+ GV đọc diễn cảm lại bài thơ.
b- Học thuộc lòng bài thơ.
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ.
- GV xoá dần các tiếng, cuối cùng chỉ giữ lại tiếng đầu câu và cho HS đọc lại.
- GV nhận xét, cho điểm.
c- Thực hành luyện nói
? Chủ đề luyện nói hôm nay là gì ?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
- HS theo dõi
- 2 HS đọc
- Bố bạn nhỏ là bộ đội, làm việc ở đảo xa
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm theo 
- Bố gửi cho bạn: nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc 
- 2 HS đọc
- Vì bạn nhỏ rất ngoan, vì bạn đã giúp cho tay súng của bố thêm vững vàng
- 1 - 2 HS đọc
- HS đọc nhẩm, đọc ĐT
- 1 vài HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- Chủ đề là nghề nghiệp của bố
nói đây là nghề nghiệp của một số người. Trong đó các con có bố là bác sĩ, là giáo viên, là bộ đội... nghề nào cũng đáng quý.
- Các em hãy cùng hỏi nhau và gt cho
nhau về nghề nghiệp của bố mình.
- GV có thể gợi ý để HS không thích phải nói theo mẫu
VD: Bố bạn là giáo viên à ?
Bạn có thích nghề của bố mình không ?
- HS thực hiện theo HD.
H: Bố bạn làm nghề gì ?
TL: Bố mình là bộ đội...
5- Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt, nhắc nhở HS học chưa tốt.
ờ: Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị tiết học tập đọc 
"Vì bây giờ mẹ mới về"
- 2 HS đọc
- HS nghe và ghi nhớ
--------------------------------------------------------
Tiết 3: Chính tả (TC)
 Tiết 4: Ngôi nhà
A- Mục tiêu:
- HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 của bài ngôi nhà 
- Làm đúng các BT chính tả: Điền vần iêu hay yêu; điền c hay k 
- Nhớ quy tắc chính tả: k + i, e, ê
B- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn khô thơ 3 (bài ngôi nhà) và ĐND các BT 1, 2 
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm lại 2 BT 2, 3
- KT và chấm một số bài HS phải viết lại ở nhà
- GV NX, cho điểm
Nội dung của bài:
- Yêu cầu HS tìm những chữ hay viết sai và viết ra bảng con
- GV KT học sinh viết
HS chú ý nghe.
- 2 HS đọc nội dung bài viết
- HS tìm, nhẩm và viết vào bảng con
- Những HS viết sai tự nhẩm và viết lại.
+ Tập chép bài
- HD HS cách chép khổ thơ
- KT tư thế ngồi và cầm bút.
- Giao việc.
- GV theo dõi HS viết, HD thêm HS yếu
- Khi HS viết xong GV đọc thong thả lại bài viết cho HS soát lỗi.
- GV chấm 5-7 bài tại lớp
- 2 HS đọc nội dung bài viết
- HS tìm, nhẩm và viết vào bảng con
- Những HS viết sai tự nhẩm và viết lại.
- HS nhìn bảng và chép bài theo HD của GV.
- HS dùng bút chì soát lỗi trong vở, gạch chân chữ viết sai và kẻ bên lề
- Dưới lớp đổi vở KT chéo
- Nêu và chữa lỗi sai phổ biến.
- Chữa lỗi trong bài và ghi số lỗi bên phía trên bài viết.
3- Hướng dẫn HS làm BT chính tả.
a- Điền iêu hay yêu:
- Gọi HS đọc Y/c của bài 
- GV treo BT lên bảng, HD và giao việc
b- Điền c hay k:
- HD tương tự phần a
- Gọi HS NX và sửa.
+ Quy tắc chính tả.
- Từ BT trên HD HS đi đến quy tắc: Âm đầu cờ đứng trước i, e, ê viết là k (k + i, e, ê). Đứng trước các nguyên âm còn lại viết là c: (c + a, o, ô, ơ ...)
- Điền vần iêu hay yêu vào (....)
- HS làm (VBT), 2 HS lên bảng
- Lớp NX và chữa bài.
- HS tự đọc Y/c và làm BT
- HS làm vở BT, 2 HS lên bảng
- 1 vài HS nhắc lại.
4- Củng cố - dặn dò:
- Khen ngợi những HS học tốt, chép bài chính tả đúng, đẹp.
- NX chung giờ học.
ờ: - Học thuộc quy tắc chính tả
 - Chép lại bài chính tả ở nhà.
- HS chú ý theo dõi
- HS nghe và ghi nhớ.
----------------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 18 tháng 3 năm 2010
Tiết 1,2 Tập đọc:
 Tiết 23,24: Vì bây giờ mẹ mới về
A- Mục tiêu:
1- HS đọc trơn cả bài, chú ý:
	- Phát âm đúng các tiếng khó: Khóc oà, hoảng hốt
	- Biết nghỉ hơi đúng những chỗ có dấu chấm, dấu phẩy, biết đọc câu có dấu chấm hỏi (cao giọng vẻ ngạc nhiên).
2- Ôn các vần ứt, ưc, tìm được tiếng nói câu có tiếng chứa vần ưt, ưc.
3- Hiểu các TN trong bài; nhận biết được các câu hỏi; biết đọc đúng câu hỏi.
	- Hiểu nội dung bài: cậu bé làm nũng mẹ, mẹ về mới khóc
	- Nói năng tự nhiên, hồn nhiên theo Y/c luyện nói.
B- Đồ dùng dạy - học:
	- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách.
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết: về phép vững vàng
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- GV nhận xét, cho điểm.
- 2 HS lên bảng
- 1 vài em
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài: (Linh hoạt)
2- Luyện đọc:
a- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Giọng người mẹ hoảng hốt khi thấy con khóc, giọng cậu bé nũng nịu. 
b- Luyện đọc:
H: Tìm tiếng, từ có âm đầu là s, l, n vần oay ?
- GV đồng thời ghi bảng, cho HS luyện đọc.
- GV theo dõi, sửa sai.
Hoảng hốt: Mất tinh thần do gặp nguy hiểm bất ngờ.
+ Luyện đọc câu:
H: Bài gồm mấy câu ?
- Cho HS luyện đọc từng câu
- GV theo dõi, chỉnh sửa.
+ Luyện đọc cả bài.
- HD và giao việc 
- Cho HS đọc ĐT.
3- Ôn các vần ưt, ưc:
H: Tìm tiếng trong bài có vần ưt ?
- Y/c HS tìm tiếng, từ có chứa vần ưt, ưc ở ngoài bài ?
- HS theo dõi và đọc thầm
- HS tìm và nêu
- HS đọc CN, ĐT
- Bài có 9 câu
- HS đọc nối tiếp CN, nhóm
- HS đọc (bàn, nhóm, CN)
- Cả lớp đọc 1 lần.
- Cho HS đọc lại các từ vừa nêu
+ Cho HS nhìn tranh, đọc câu mẫu 
- Cho HS thi nói câu có tiếng chứa vần ưt, ưc ?
- Cho lớp NX và chỉnh sửa.
+ Trò chơi: Ghép chữ có vần ưt, ưc
- Cho cả lớp đọc lại bài 
4- Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a- Tìm hiểu bài đọc:
- Gọi một HS đọc lại bài
H: Khi bị đứt tay cậu bé có khóc không
- HS tìm và phân tích: đứt
- HS tìm và nêu 
Ưt: bứt lá, day dứt...
Ưc: nóng bức, cực khổ...
- HS đọc Cn, ĐT.
- 2 HS đọc
- 2 HS đọc
- HS suy nghĩ và nói:
Ưt: Vết nứt tường rất to
Ưc: Sức khoẻ là quý nhất.
- HS chơi thi theo tổ
- HS đọc ĐT một lần.
- Cả lớp đọc thầm theo
H: Vậy lúc nào cậu bé mới khóc. Vì sao ?
H: Trong bài có mấy câu hỏi ?
Em hãy đọc những câu hỏi đó ?
+ HD HS đọc câu hỏi: Đọc cao giọng ở cuối câu.
- Khi bị đứt tay cậu bé không khóc
- Mẹ về mới khóc vì cậu muốn
làm nũng mẹ
- Có 3 câu hỏi
- Con làm sao thế ?
Đứt tay khi nào ?
Sao đến bây giờ con mới khóc ?
- HS theo dõi
Câu trả lời: Đọc hạ giọng ở cuối câu.
+ GV đọc lại bài văn.
+ Phân vai người dẫn chuyện, người mẹ, cậu bé.
- GV theo dõi, chỉnh sửa.
- Mỗi nhóm 3 HS nhập vai và đọc.
b- Luyện nói:
- Hãy nêu cho cô Y/c của bài
- Y/c HS hỏi đáp theo mãu
VD: H: Bạn có hay làm nũng mẹ không ?
TL: Mình không thích làm nũng bố mẹ.
- GV theo dõi, HD thêm
- Hỏi nhau xem bạn có làm nũng mẹ không
- HS thực hiện nhóm 2.
5- Củng cố - dặn dò:
H: Theo em làm nũng bố mẹ như em bé trong bài có phải là tính xấu không ?
- GV nhận xét tiết học.
ờ: Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Chuẩn bị trước bài: Đầm sen
- Không phải là tính xấu nhưng sẽ làm phiền đến bố mẹ.
- HS nghe và ghi nhớ.
-------------------------------------------------
Tiết 3 Tự nhiên xã hội:
Tiết 28 Con muỗi
A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: - Nắm được tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi 
- Thấy được nơi sống của muỗi
- Thấy được tác hại của muỗi và cách diệt trừ
2- Kỹ năng: 
- Biết quán át, phân biệt và nói tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi.
- Nêu được tác hại của muỗi và biết cách diệt trừ.
3- Thái độ:
- Có ý thức tham gia diệt muỗi và biết cách diệt trừ muỗi và thực hiện biện pháp phòng chống muỗi đốt.
B- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
H: Mèo có đặc điểm gì ?
H: Nêu ích lợi của việc nuôi mèo ?
- 1 vài em trả lời 
- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài : (Linh hoạt)
- GV hô: "Muỗi bay bay"
- HS đáp: "Vo ve"2
- GV hô tiếp "Muỗi đậu mà em, đập cho nó một cái".
- HS đập muỗi
2- Hoạt động 1: Quan sát con muỗi
+ Mục tiêu: Biết đặt câu hỏi và trả lời dựa trên việc quan sát con muỗi.
- Biết các bộ phận bên ngoài của con muỗi
+ Cách làm : Chia nhóm 2 và cho các nhóm quan sát theo câu hỏi .
- HS thảo luận nhóm 2 theo Y/c
H: Con muỗi to hay nhỏ ?
- Bé hơn con ruồi
H: Khi đập muỗi em thấy cơ thể muỗi cứng hay mềm ?
- Thân mềm
H: Hãy chỉ đầu, thân, chân, cánh của muỗi
H: Hãy chỉ vòi của muỗi ?
- HS chỉ và nêu
- 1 HS lên chỉ
H: Muỗi dùng vòi để làm gì ?
- ... để hút máu người và động vật 
H: Muỗi di chuyển NTN ?
- Muỗi di chuyển bằng cánh
+ Kết luận: Muỗi là 1 loại sâu bọ bé hơn ruồi, muỗi có đầu, mình, chân và cánh; đậu bằng cánh và chân; dùng hút máu người và động vật.
- HS chú ý nghe 
Nghỉ giữa tiết
Lớp trưởng đk'
3- Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu: Biết nơi sống của muỗi và đặc tính của muỗi.
- Nêu một số tác hại của muỗi và cách phòng diệt.
+ Cách làm: Chia nhóm, cho HS thảo luận nhóm chuẩn bị ở phiếu.
- HS thảo luận nhóm 4 và cử đại diện nêu kết quả.
H: Muỗi thường sống ở đâu ?
- Nơi tối tăm, vũng nước đọng.
H: Em hay bị muỗi đốt vào lúc nào ?
- Buổi tối, sáng sớm
H: Bị muỗi đốt có hại gì ?
- Muỗi đốt sẽ truyền bệnh sốt rét cho người...
H: Kể tên một số bệnh do muỗi đốt ?
H: Hình 59 đã vẽ những cách diệt muỗi nào ?
- Sốt rét, sốt xuất huyết
- HS nêu: Dùng thuốc diệt muỗi hương muỗi, làm vệ sinh sạch sẽ 
H: Em còn biết những cách diệt muỗi nào khác ?
- HS nêu
H: Em cần làm gì để không bị muỗi đốt ?
- GV thả bọ gậy vào cá cho HS quan sát
- Khi ngủ phải mắc màn...
H: Em thấy điều gì xảy ra.
- Cá ăn bọ gậy 
+ GV chốt lại ý chính
4- Củng cố - dặn dò:
+ Trò chơi "Diệt các con vật có hại"
- Hs chơi tập thể
- NX chung giờ học.
- HS nghe và ghi nhớ.
-----------------------------------------------------------
Tiết 4 Toán:
Tiết 111 Luyện tập
A- Mục tiêu:
- HS rèn KN giải toán có lời văn
B- Đồ dùng dạy - học:
- Đồ dùng phục vụ luyện tập
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT 1
 16 + 3 - 5 =
 12 + 3 + 4 =
- 2 HS lên bảng, mỗi em làm 1 phần
- GV nhận xét, cho điểm
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (trực tiếp)
2- Luyện tập:
Bài 1:
Tóm tắt
- HS đọc đề toán, dựa vào tóm tắt trong SGK để hoàn chỉnh tóm tắt
Có: 14 cái thuyền
Cho bạn: 4 cái thuyền
Còn lại: ..................cái thuyền
- Yêu cầu HS nêu phép tính và trình bày bài giải
- 1 HS lên bảng viết bài giải 
Bài giải
- Số thuyền của Lan còn lại là:
14 - 4 = 10 (cái)
Đ/S: 10 cái thuyền
+ Chữa bài:
- Nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, chỉnh sửa
- 1 HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề toán và tự tóm tắt bài
Tóm tắt
Có: 9 bạn
Số bạn nữ: 5 bạn
Số bạn nam: ..........bạn ?
- Yêu cầu HS giải và trình bày bài toán
Bài giải
Số bạn nam của tổ em là:
9 - 5 = 4 (bạn)
+ Chữa bài: Đổi vở để KT lẫn nhau
- 1 HS đọc bài giải
	Đ/s: 4 bạn
- HS khác nhận xét.
H: Ai có câu lời giải khác ?
- GV nhận xét
Bài 3: Làm tương tự bài 1.
Bài 4: 
- Y/c HS đọc tóm tắt, dựa vào tóm tắt và hình vẽ để nêu bài toán.
- HS dựa vào TT để nêu bài toán 
VD: Có 15 hình tròn, đã tô màu 4 hình tròn. Hỏi còn bao nhiêu hình tròn chưa tô màu.
- Y/c HS giải bài toán
+ Chữa bài (TT bài 2)
3- Củng cố - dặn dò:
+ Trò chơi: Tìm đội vô địch.
- GV phổ biến luật chơi và cách chơi
- Các tổ cử đại diện lên giải toán thi dựa vào tóm tắt.
- GV tính điểm thi đua.
- NX chung giờ học.
ờ: Luyện giải toán vừa học
-------------------------------------------------------------
Thứ sáu ngày 19 tháng 3 năm 2010
Tiết 1 Toán:
 Tiết 112: Luyện tập chung
A- Mục tiêu:
- HS rèn KN lập đề toán, giải và trình bày bài toán có lời văn.
B- Đồ dùng dạy - học:
- Đồ dùng phục vụ luyện tập: Bảng phụ, phấn màu 
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- GV ghi tóm tắt lên bảng.
TT: Lan hái : 16 bông hoa
- 1 HS lên bảng giải
 Lan cho: 5 bông hoa
- Lớp giải vào nháp.
 Lan còn: ......... bông hoa.
- GV nhận xét, cho điểm.
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (trực tiếp)
2- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: 
- Gọi HS nêu Y/c
- Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán và giải bài toán đó.
a- HS quan sát tranh vẽ, dựa vào bài toán chưa hoàn chỉnh trong SGK để viết và nêu phần còn thiếu.
- HD HS đếm số ô tô trong bến và số ôtô đang vào thêm trong bến rồi điền vào chỗ c

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 28.doc